|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Phạm Quang Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
23/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 23
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 210-KL/TW NGÀY 12/11/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG
ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới (sau đây viết tắt là Kết luận
số 210-KL/TW), Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
triển khai thực hiện Kết luận số 210-KL/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch số
28-KH/TU) và các quy định của pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng
Yên ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định các nhiệm vụ chủ yếu để sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả
Kết luận số 210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU, các chủ trương, kết luận của cấp
có thẩm quyền về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm của sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện
Kết luận số 210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU, Kế hoạch này, phấn đấu thực hiện tốt
các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
c) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, tạo chuyển
biến thực sự, góp phần hoàn thành việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
các mục tiêu về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm chỉ đạo, yêu cầu tại Kết luận
số 210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU để tổ chức triển khai, bảo đảm thực hiện đầy
đủ các yêu cầu đề ra.
b) Quá trình thực hiện phải tạo được sự đồng bộ,
liên thông, gắn với việc thực hiện các chủ trương, quan điểm, định hướng của Đảng,
quy định của Nhà nước. Các nhiệm vụ, giải pháp phải từ thực tiễn, xác định những
việc cần làm ngay, có lộ trình và phân công thực hiện cụ thể.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Thực hiện hiệu quả công tác
giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, thực hiện Kết luận số
210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU, Kế hoạch này; tiếp tục đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị; làm tốt công tác tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, tạo sự thống nhất, đồng thuận, quyết tâm cao, nhất là đối với
các đơn vị thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại.
b) Đẩy mạnh sơ kết, tổng kết thực tiễn, nghiên cứu
lý luận, tiếp tục bổ sung, hoàn thiện mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống
chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm
vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong hệ thống chính trị; tiếp tục đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về chức
năng, nhiệm vụ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối Chính quyền địa phương;
tập trung cụ thể hóa, triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng nền hành chính phục vụ nhân
dân, chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, hiệu quả, xóa bỏ cơ chế
"xin - cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu. Đặc biệt, tiếp tục tập
trung rà soát, khẩn trương hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của
các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, đơn vị mới thành lập theo hướng
tinh gọn, hiệu quả.
b) Rà soát, sửa đổi các quy định về phân cấp quản
lý theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã. Giao quyền
cho cấp xã quyết định, thực hiện và chịu trách nhiệm đối với những nhiệm vụ
liên quan đến vấn đề dân sinh, cấp tỉnh tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng
chính sách, quy hoạch và kiểm tra, giám sát. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế "xin
- cho", bao biện, làm thay của cấp trên đối với cấp dưới.
c) Ban hành và chuẩn hóa quy trình giải quyết công
việc nội bộ và quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông trực tiếp từ
xã lên tỉnh và ngược lại; đảm bảo hồ sơ công việc được luân chuyển trên môi trường
mạng, không yêu cầu người dân phải đi lại nhiều lần. Tập trung hướng dẫn,
"cầm tay chỉ việc" để cán bộ cấp xã thực hiện đúng quy trình tiếp nhận
và xử lý hồ sơ ngay từ đầu, giảm tỷ lệ hồ sơ phải trả lại hoặc bổ sung.
d) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,
điều kiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhất là nơi hợp nhất, sáp
nhập và cấp xã; trong đó ưu tiên nguồn lực nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin, đường truyền dữ liệu chuyên dùng cho 100% đơn vị hành chính cấp xã, đảm bảo
kết nối thông suốt. Xây dựng và vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu dùng chung của
tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực giữa các Sở, ban, ngành tỉnh
với Ủy ban nhân dân cấp xã. Thực hiện nguyên tắc "người dân chỉ cung cấp
thông tin một lần".
đ) Chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo sở, ngành sang môi trường số; ứng dụng công nghệ
thông tin trong giám sát quy trình giải quyết công việc; công khai, minh bạch
tiến độ giải quyết hồ sơ để người dân và doanh nghiệp cùng giám sát; sử dụng dữ
liệu số để đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã và đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức.
e) Tiếp tục tăng cường, hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, nhất là việc nâng cao năng lực tổ chức
thực hiện.
g) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý và hoạt động của các tổ chức,
cơ quan, đơn vị; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao ý thức trách nhiệm,
tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
3. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ
máy
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức
bên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hoạt động
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả việc sắp xếp các
cơ sở giáo dục, các cơ sở y tế theo các định hướng của Trung ương và của tỉnh[1]. Quá trình sắp xếp bảo đảm không
làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công, đặc biệt là các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, phục vụ nhu cầu
của nhân dân.
c) Khẩn trương hoàn thành việc phân loại đơn vị
hành chính cấp xã nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành
chính; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn
đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa
bàn các thôn, tổ dân phố ngay khi có chỉ đạo của Trung ương, phù hợp với yêu cầu
trong tình hình mới. Thực hiện đầy đủ và đúng quy định chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách khi sáp nhập những thôn, tổ dân phố.
đ) Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện, thúc đẩy
mạnh mẽ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Thực hiện hiệu quả công tác
quản lý cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai nghiêm các quy định mới ban hành tại
Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn
thi hành, nhất là trong đánh giá, đào tạo, sử dụng cán bộ, bảo đảm dân chủ,
công khai, công tâm, khách quan theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có
tiêu chí, gắn với sản phẩm cụ thể, theo vị trí việc làm.
b) Bố trí đủ nguồn lực, đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản trị để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức đủ năng lực vận hành tổ chức bộ máy sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ trong giai đoạn phát triển mới.
c) Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác luân chuyển,
điều động, điều chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức;
khuyến khích cán bộ từ chức khi có khuyết điểm; kịp thời rà soát, xử lý, thay
thế hoặc điều chuyển sang công việc khác đối với cán bộ, công chức năng lực yếu
kém, uy tín giảm sút, nhũng nhiễu, tiêu cực, vi phạm pháp luật, không dám làm,
né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm.
d) Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với các đối
tượng chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp tổ chức bộ máy; việc cải cách chế độ tiền
lương, phụ cấp; xây dựng chế độ thưởng hợp lý để kịp thời động viên, khuyến
khích cán bộ, công chức, phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
6. Quản lý sử dụng biên chế hiệu
quả
a) Quản lý chặt chẽ, sử dụng biên chế hiệu quả,
giao và quản lý biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất từng
cơ quan, đơn vị, tổ chức và việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức bảo đảm theo quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy. Thực hiện tinh giản
biên chế hoặc cho thôi việc theo nguyện vọng đối với số công chức dôi dư, không
đáp ứng được yêu cầu công việc... Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình được giao quản lý. Kết quả thực hiện tinh giản biên chế là một
trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm của tập thể, cá
nhân người đứng đầu (thực hiện thường xuyên).
b) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ làm cơ sở để xác định biên chế của từng cơ
quan, đơn vị, tổ chức.
c) Bố trí, sắp xếp số lượng lãnh đạo cấp phó theo
các quy định của Trung ương, của tỉnh và phù hợp với tình hình cụ thể của từng
cơ quan, đơn vị, bảo đảm đến hết năm 2030 số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị tỉnh thực hiện đúng quy định.
7. Tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra của chính quyền các cấp trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy,
quản lý biên chế, cán bộ, công chức. Chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu
kiểm trong hoạt động quản lý nhà nước; tổ chức kiểm toán nội bộ ở cấp tỉnh, cấp
xã; thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định mới về
phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền và vận hành chính quyền địa phương 2
cấp, kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới
phát sinh trong thực tiễn; đề xuất hoặc theo thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; có hình thức động viên, biểu
dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân gương mẫu, thực hiện đạt kết
quả tốt; chấn chỉnh, uốn nắn, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân, nhất là
người đứng đầu không thực hiện hoặc né tránh, thiếu quyết tâm, thực hiện không
đúng quy định, không đạt mục tiêu, yêu cầu của cấp có thẩm quyền đề ra (thực
hiện thường xuyên).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số
210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa
phương cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này bằng chương trình, kế
hoạch, phương án để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm phù hợp với tình hình
thực tiễn ở địa phương, cơ quan, đơn vị, bảo đảm có lộ trình rõ ràng và phân
công nhiệm vụ cụ thể, hoàn thành trong tháng 02 năm 2026.
b) Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, đánh giá
tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; gửi Sở Nội
vụ để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng
tiến độ; định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện các cơ quan,
đơn vị địa phương có vướng mắc, khó khăn kịp thời phản ảnh về Sở Nội vụ để được
hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
210-KL/TW NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐANG KHÓA XIII
VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG THỜI
GIAN TỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 23/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời hạn thực
hiện
|
|
I
|
Thực hiện hiệu quả
công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
|
|
1
|
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc quán
triệt, thực hiện Kết luận số 210-KL/TW, Kế hoạch số 28-KH/TU; tiếp tục đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; làm tốt công tác tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động
|
Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh sơ kết, tổng kết thực tiễn, nghiên cứu
lý luận, tiếp tục bổ sung, hoàn thiện mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống
chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
|
Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
Theo hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền
|
|
II
|
Hoàn thiện chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong hệ thống chính trị; tiếp tục
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với cải cách thủ tục hành chính
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về chức
năng, nhiệm vụ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối Chính quyền địa
phương; tập trung cụ thể hóa, triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng nền hành chính phục vụ
nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, hiệu quả, xóa bỏ cơ
chế "xin - cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu. Đặc biệt, tiếp tục
tập trung rà soát, khẩn trương hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
của các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, đơn vị mới thành lập theo hướng
tinh gọn, hiệu quả.
|
Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/Tờ trình/
Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi các quy định về phân cấp quản lý
theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã. Giao quyền
cho cấp xã quyết định, thực hiện và chịu trách nhiệm đối với những nhiệm vụ
liên quan đến vấn đề dân sinh, cấp tỉnh tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng
chính sách, quy hoạch và kiểm tra, giám sát. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế
"xin - cho", bao biện, làm thay của cấp trên đối với cấp dưới
|
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/ Tờ
trình/ Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Ban hành và chuẩn hóa quy trình giải quyết công
việc nội bộ và quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông trực tiếp từ
xã lên tỉnh và ngược lại; đảm bảo hồ sơ công việc được luân chuyển trên môi
trường mạng, không yêu cầu người dân phải đi lại nhiều lần. Tập trung hướng dẫn,
"cầm tay chỉ việc" để cán bộ cấp xã thực hiện đúng quy trình tiếp
nhận và xử lý hồ sơ ngay từ đầu, giảm tỷ lệ hồ sơ phải trả lại hoặc bổ sung.
|
Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/ Tờ
trình/ Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,
điều kiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhất là nơi hợp nhất, sáp
nhập và cấp xã; trong đó ưu tiên nguồn lực nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin, đường truyền dữ liệu chuyên dùng cho 100% đơn vị hành chính cấp xã, đảm
bảo kết nối thông suốt. Xây dựng và vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực giữa các sở,
ban, ngành tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã. Thực hiện nguyên tắc "người
dân chỉ cung cấp thông tin một lần".
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan đơn vị
có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tiếp tục tăng cường, hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện có hiệu
quả các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, nhất là việc nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện.
|
Các sở, ban, ngành
|
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý và hoạt động của các tổ chức,
cơ quan, đơn vị; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao ý thức trách nhiệm,
tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
|
Các cơ quan đơn vị
có liên quan
|
Công văn/Tờ trình
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Tiếp tục sắp xếp tổ chức
bộ máy
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hoạt động
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Sở Nội vụ
|
Công văn/Tờ trình/
Quyết định
|
Thực hiện theo chỉ
đạo của Trung ương và của tỉnh
|
|
2
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án
sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/Báo cáo
|
Trước ngày
31/3/2026
|
|
3
|
Triển khai thực hiện hiệu quả việc sắp xếp, giảm
đầu mối bên trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
Sở Y tế theo định hướng của Trung ương và của tỉnh
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/Tờ trình/
Quyết định
|
Hoàn thành chậm nhất
trong tháng 02/2026
|
|
4
|
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các Trạm Y tế cấp xã
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Quyết định
|
Hoàn thành chậm nhất
trong tháng 02/2026
|
|
5
|
Khẩn trương hoàn thành việc phân loại đơn vị hành
chính cấp xã nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành chính;
mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị
hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/Tờ trình/
Quyết định
|
Ngày 30/6/2026
|
|
6
|
Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa
bàn các thôn, tổ dân phố , phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới. Thực hiện
đầy đủ và đúng quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không
chuyên trách khi sáp nhập những thôn, tổ dân phố
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
|
Ngay khi có chỉ đạo
của Trung ương
|
|
7
|
Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện, thúc đẩy
mạnh tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Công văn/ Tờ trình
|
Tháng 3/2026
|
|
IV
|
Thực hiện hiệu quả
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
|
1
|
Triển khai nghiêm các quy định mới ban hành tại
Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng
dẫn thi hành, nhất là trong đánh giá, đào tạo, sử dụng cán bộ, bảo đảm dân chủ,
công khai, công tâm, khách quan theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có
tiêu chí, gắn với sản phẩm cụ thể, theo vị trí việc làm
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Tờ trình/ Công
văn/ Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Bố trí đủ nguồn lực, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ, năng lực quản trị để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức đủ năng lực vận hành tổ chức bộ máy sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ trong giai đoạn phát triển mới
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Tờ trình/ Công
văn/ Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác luân chuyển,
điều động, điều chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức;
khuyến khích cán bộ từ chức khi có khuyết điểm; kịp thời rà soát, xử lý, thay
thế hoặc điều chuyển sang công việc khác đối với cán bộ, công chức năng lực yếu
kém, uy tín giảm sút, nhũng nhiễu, tiêu cực, vi phạm pháp luật, không dám
làm, né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm.
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Tờ trình/ Công
văn/ Báo cáo
|
Thực hiện theo quy
định của Trung ương và của tỉnh
|
|
5
|
Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với các đối
tượng chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp tổ chức bộ máy; việc cải cách chế độ tiền
lương, phụ cấp; xây dựng chế độ thưởng hợp lý để kịp thời động viên, khuyến
khích cán bộ, công chức, phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Tờ trình/ Công
văn/ Báo cáo
|
Thực hiện theo quy
định của Trung ương và của tỉnh
|
|
VI
|
Quản lý sử dụng biên
chế hiệu quả
|
|
1
|
Hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức hành chính theo Nghị định số
361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công
chức
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản phê duyệt
vị trí việc làm
|
Chậm nhất ngày
01/7/2026
|
|
2
|
Tiếp tục hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị sự nghiệp công lập (sau thành lập, sáp nhập,
hợp nhất) theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP[1] và các quy định của pháp luật có liên quan
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản phê duyệt
vị trí việc làm
|
Theo hướng dẫn của
Trung ương và của tỉnh
|
[1]
Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị
quyết số 18- NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu
mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số
130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết thực
hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước; Kết luận số 03-KL/TU
ngày 20/11/2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá I, nhiệm
kỳ 2025-2030 về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức hành chính thuộc sở, ban, ngành giai đoạn 2025-2030; Quyết định số
2050/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức hành chính thuộc sở,
ban, ngành giai đoạn 2025-2030 và các văn bản khác có liên quan.
[1] Khi
Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 106/2020/NĐ-CP thì thực hiện
theo Nghị định mới ban hành của Chính phủ.
Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 210-KL/TW tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới do tỉnh Hưng Yên ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 66/KH-UBND ngày 23/02/2026 thực hiện Kết luận 210-KL/TW tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới do tỉnh Hưng Yên ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
30/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
01/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
01/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
21/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
247
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|