|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
527/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 527/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ
03-CT/TW NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Bộ Xây
dựng tại Tờ trình số 17/TTr-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ban Bí thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
trong giai đoạn mới.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CN (2). 63b
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 03-CT/TW NGÀY 03
THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ,
giải pháp của Chỉ thị số 03-CT/TW; tổ chức
triển khai đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương; xác định rõ trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý, phát triển vật
liệu xây dựng giai đoạn 2026 - 2030.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ
về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân về vị trí, vai trò của ngành vật liệu xây dựng là ngành công nghiệp
nền tảng, giữ vai trò then chốt trong xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển
kinh tế - xã hội.
c) Nâng cao năng lực quản
lý nhà nước, hiệu lực, hiệu quả điều hành cung - cầu, bình ổn thị trường vật liệu
xây dựng; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp gắn với phát triển
vật liệu xanh, vật liệu mới, vật liệu tái chế; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, giảm phát thải; thúc đẩy đổi mới công
nghệ, chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Chỉ thị số 03-CT/TW; gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm đồng bộ giữa quản
lý vật liệu xây dựng với quản lý tài nguyên, môi trường, khoa học - công nghệ,
thương mại, tài chính, tín dụng và đào tạo.
b) Xác định rõ nhiệm vụ
lãnh đạo, chỉ đạo của các bộ, ngành, cơ quan trung ương, chính quyền địa phương
các cấp đối với quản lý, phát triển vật liệu xây dựng, phù hợp mô hình tổ chức
bộ máy sau sắp xếp, tinh gọn; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra,
giám sát; cải cách thủ tục hành chính; công khai, minh bạch; tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
c) Xác định rõ sản phẩm/đầu
ra, tiến độ thực hiện; lựa chọn nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình; bảo
đảm tính khả thi; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Trong giai đoạn 2026 -
2030, các bộ, ngành và địa phương tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải
pháp sau đây để hoàn thành tốt các nội dung đã nêu tại Chỉ thị số 03-CT/TW; bảo đảm rõ việc, rõ cơ quan chủ trì,
rõ sản phẩm, rõ tiến độ và rõ trách nhiệm.
1. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về vai trò, vị trí, tầm quan trọng
của ngành vật liệu xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất
nước
a) Tổ chức nghiên cứu, phổ
biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 03-CT/TW,
làm rõ yêu cầu, quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm; đưa nội dung quản
lý, phát triển vật liệu xây dựng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm
và giai đoạn 2026 - 2030 của cấp ủy, chính quyền các cấp; gắn trách nhiệm người
đứng đầu với kết quả thực hiện.
b) Đẩy mạnh thông tin,
truyền thông về phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản,
tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường; ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cung cấp thông tin chính thống,
định hướng dư luận, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường vật liệu xây dựng.
c) Phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội; thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp liên quan lĩnh vực vật liệu xây dựng.
2. Hoàn thiện hệ thống
pháp luật, quy hoạch, chiến lược, cơ chế, chính sách về quản lý, phát triển vật
liệu xây dựng
a) Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành Luật Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; có cơ chế,
chính sách khuyến khích thực chất, khả thi thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư đổi mới
công nghệ, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số gắn với kết quả nâng cao năng suất,
chất lượng và sức cạnh tranh của ngành. Có chế tài đủ mạnh đối với hành vi vi
phạm pháp luật trong quản lý, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật
liệu xây dựng. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các bộ, ngành,
địa phương.
b) Rà soát sửa đổi, hoàn
thiện các văn bản pháp luật, các cơ chế, chính sách phù hợp liên quan đến công
tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng.
c) Rà soát, đánh giá tình
hình thực hiện Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam để đảm bảo phù
hợp thực tiễn, phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên, năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ
môi trường.
d) Nghiên cứu xây dựng quy
hoạch ngành đối với phát triển một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu (xi măng,
thép, gạch ốp lát, kính xây dựng) nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và kiểm soát
việc đầu tư dàn trải, dư thừa công suất sản xuất vật liệu xây dựng.
đ) Xây dựng cơ chế đặc thù
bảo đảm vật liệu san lấp cho các công trình hạ tầng trọng điểm.
e) Hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vật liệu xây dựng, chú trọng các tiêu chuẩn đối
với vật liệu xanh, vật liệu tái chế và đồng bộ định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
đảm phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. Tăng cường năng lực kiểm định,
kiểm tra, giám sát chất lượng; nâng cao trách nhiệm của các tổ chức chứng nhận,
cơ quan kiểm định về vật liệu xây dựng. Công khai, minh bạch thông tin về năng
lực sản xuất, tiêu thụ, tồn kho, giá bán các sản phẩm vật liệu xây dựng. Xử lý
nghiêm hành vi đầu cơ, thao túng, gian lận thương mại gây bất ổn thị trường vật
liệu xây dựng.
3. Phát triển vật liệu xây
dựng phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, gắn với việc
triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng
- an ninh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
a) Khuyến khích phát triển
các loại vật liệu Việt Nam có lợi thế, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh;
vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế
trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài (về kinh tế, môi trường, xã hội,
an ninh, quốc phòng). Đa dạng hoá chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị
gia tăng các sản phẩm, bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện
khí hậu, đặc thù vùng miền; từng bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh.
b) Tăng cường điều tra cơ
bản, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đẩy mạnh
cấp phép thăm dò, khai thác theo quy hoạch nhằm bảo đảm nhu cầu nguyên liệu cho
sản xuất.
c) Xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu, thông tin toàn quốc liên thông, đồng bộ, thống nhất về vật liệu xây dựng
và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (cát, đá, vật liệu san lấp,..).
d) Khuyến khích hình thành
các khu vực chế biến khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm
tài nguyên. Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, ứng dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử
dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải. Loại bỏ các công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng lạc hậu, gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên.
đ) Phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, kiện toàn đầu mối quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật
trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Xử lý
nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môi trường.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao
a) Xây dựng cơ chế để thúc
đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến khích các
doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng mới, thân thiện môi trường, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội
địa hoá trong các khâu sản xuất. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công
nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất, nhất là công nghệ sản xuất ít phát thải,
tiết kiệm năng lượng, tận dụng nguyên liệu tái chế, phế thải sau xử lý, sử dụng
nhiệt thừa và năng lượng tái tạo.
b) Tiếp tục nghiên cứu,
đánh giá việc sử dụng cát biển, cát nghiền và các loại vật liệu thay thế khác
trong các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.
c) Ứng dụng rộng rãi công
nghệ số trong kiểm soát chất lượng, quản lý sản xuất, logistics, giám sát, quan
trắc môi trường trực tuyến, kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý trong lĩnh vực
vật liệu xây dựng.
d) Tăng cường liên kết giữa
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý có năng lực, trình độ,
đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
5. Đẩy mạnh hội nhập, hợp
tác quốc tế và phát triển thị trường
a) Thúc đẩy tiếp nhận,
chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng, nâng cao
trình độ quản trị và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước. Khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đầu tư ra
nước ngoài, hợp tác phát triển các dự án, tham gia hội chợ, giới thiệu, quảng
bá thương hiệu, sản phẩm để mở rộng thị trường xuất khẩu.
b) Theo dõi, dự báo và
thông tin kịp thời diễn biến tình hình cung cầu, thị hiếu, đặc biệt là những
thay đổi về yêu cầu, điều kiện nhập khẩu của các thị trường lớn trên thế giới.
Quản lý hiệu quả hoạt động nhập khẩu vật liệu xây dựng, nhất là các sản phẩm
trong nước đã sản xuất được; tăng cường năng lực phòng vệ thương mại.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng là cơ quan
đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch; kịp thời đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo bổ sung, điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn; định kỳ tổng hợp báo cáo hằng năm và
tổng kết đánh giá kết quả thực hiện (năm 2030) của các bộ, ngành, địa phương để
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Các bộ, ngành, địa
phương theo phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này chủ động triển khai
thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện Kế hoạch
này trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CHỈ
THỊ SỐ 03-CT/TW NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH
ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI
ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
1.
|
Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về vai trò, vị trí, tầm
quan trọng của ngành vật liệu xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước
|
|
a)
|
Tổ chức nghiên cứu, phổ
biến, quán triệt nội dung Chỉ thị số 03-CT/TW
ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
|
Các bộ, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố
|
Bộ Xây dựng
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai
|
Thường xuyên
|
|
b)
|
Đẩy mạnh thông tin, truyền
thông về vật liệu xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn,
giảm phát thải, thân thiện với môi trường; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; cung cấp thông tin chính thống, định hướng dư
luận, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường vật liệu xây dựng.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh, thành phố
|
Kế hoạch triển khai/ Tài liệu truyền thông
|
Thường xuyên
|
|
c)
|
Phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội;
tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp liên quan
lĩnh vực vật liệu xây dựng.
|
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh,
thành phố
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai
|
Thường Xuyên
|
|
2.
|
Hoàn thiện hệ thống
pháp luật, quy hoạch, chiến lược, cơ chế, chính sách về quản lý, phát triển vật
liệu xây dựng
|
|
a)
|
Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành Luật Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng (dự kiến trình
Quốc hội khóa XVI thông qua vào kỳ họp thứ 3 hoặc thứ 4).
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
2026 - 2027
|
|
b)
|
Rà soát sửa đổi, hoàn thiện
các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách phù hợp liên quan đến công tác quản
lý, phát triển vật liệu xây dựng
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh, thành phố .
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
2026 - 2027
|
|
c)
|
Rà soát, đánh giá tình
hình thực hiện Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
|
2026
|
|
d)
|
Nghiên cứu xây dựng quy
hoạch ngành đối với phát triển một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu (xi
măng, thép, gạch ốp lát, kính xây dựng)
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Văn bản quy phạm pháp luật/Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
|
2026 - 2027
|
|
d)
|
Xây dựng cơ chế đặc thù bảo
đảm vật liệu san lấp cho các công trình hạ tầng trọng điểm
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Nghị quyết Chính phủ/Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ
|
2026
|
|
e)
|
Hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật; tăng cường năng lực kiểm
định, kiểm tra, giám sát chất lượng về vật liệu xây dựng.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Hiệp hội; Viện, Trường; Doanh
nghiệp
|
Hệ thống TCVN- QCVN/Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Thường Xuyên
|
|
3.
|
Phát triển vật liệu
xây dựng phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, gắn
với việc triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
|
|
a)
|
Khuyến khích phát triển
các loại vật liệu Việt Nam có lợi thế, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông
minh; vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu
tái chế. Đa dạng hoá chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng các
sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản
phẩm có lợi thế cạnh tranh.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; UBND các tỉnh, thành phố;
các Hiệp hội; doanh nghiệp
|
Nghị định của Chính phủ/Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ
|
2026 - 2030
|
|
b)
|
Tăng cường điều tra cơ bản,
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đẩy mạnh cấp
phép thăm dò, khai thác theo quy hoạch nhằm bảo đảm nhu cầu nguyên liệu cho sản
xuất.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan; UBND các tỉnh,
thành phố
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ/ Giấy phép hoạt động
khoáng sản
|
Thường xuyên
|
|
c)
|
Xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu, thông tin toàn quốc liên thông, đồng bộ, thống nhất về vật liệu xây
dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (cát, đá, vật liệu san
lấp,...)
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Nghị định của Chính phủ/Văn bản chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ
|
2026 - 2028
|
|
d)
|
Khuyến khích hình thành
các khu vực chế biến khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm
tài nguyên. Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, ứng dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng,
sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải. Loại bỏ các công nghệ sản xuất vật
liệu xây dựng lạc hậu, gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan; UBND
các tỉnh, thành phố
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thường xuyên
|
|
d)
|
Phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, kiện toàn đầu mối quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực
vật liệu xây dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng; xử lý nghiêm các tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môi trường
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao
|
|
a)
|
Xây dựng cơ chế để thúc
đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến
khích các doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất
vật liệu mới, thân thiện môi trường, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội
địa hoá. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại
trong sản xuất, nhất là công nghệ sản xuất ít phát thải, tiết kiệm năng lượng,
sử dụng nguyên liệu tái chế, phế thải, sử dụng nhiệt thừa và năng lượng tái tạo.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan; UBND
các tỉnh, thành phố; Viện, Trường; doanh nghiệp
|
Văn bản/Báo cáo/ Hội thảo
|
Thường xuyên
|
|
b)
|
Tiếp tục nghiên cứu,
đánh giá việc sử dụng cát biển, cát nghiền và các loại vật liệu thay thế khác
trong các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; và các bộ, ngành liên quan;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo; chương trình thí điểm; hội thảo; hướng dẫn kỹ thuật
|
2026 - 2027
|
|
c)
|
Ứng dụng rộng rãi công
nghệ số trong kiểm soát chất lượng, quản lý sản xuất, logistics, giám sát,
quan trắc môi trường trực tuyến, kết nối cơ sở dữ liệu với cơ quan quản lý
trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan; UBND
các tỉnh, thành phố; doanh nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thường xuyên
|
|
d)
|
Tăng cường liên kết giữa
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý có năng lực, trình độ,
đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Xây dựng; UBND các tỉnh, thành phố; doanh nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thường Xuyên
|
|
5.
|
Đẩy mạnh hội nhập, hợp
tác quốc tế và phát triển thị trường
|
|
a)
|
Thúc đẩy tiếp nhận, chuyển
giao công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng, nâng cao
trình độ quản trị và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước. Khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đầu tư
ra nước ngoài, hợp tác phát triển các dự án, tham gia hội chợ, giới thiệu, quảng
bá thương hiệu, sản phẩm để mở rộng thị trường xuất khẩu.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các bộ, ngành
liên quan; UBND các tỉnh, thành phố; doanh nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thường xuyên
|
|
b)
|
Theo dõi, dự báo và
thông tin kịp thời diễn biến tình hình cung cầu, thị hiếu về vật liệu xây dựng
trong và ngoài nước. Quản lý hiệu quả hoạt động nhập khẩu vật liệu xây dựng,
nhất là các sản phẩm trong nước đã sản xuất được; tăng cường năng lực phòng vệ
thương mại.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Công Thương; Bộ Tài chính; Bộ Ngoại giao; doanh nghiệp
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thường xuyên
|
Quyết định 527/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 03-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 527/QĐ-TTg ngày 31/03/2026 về Kế hoạch triển khai Chỉ thị 03-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
08/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2023
Ban hành:
07/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2021
Ban hành:
17/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2021
525
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|