|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1336/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 27
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
3069/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 và Kế hoạch số 8637/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND
tỉnh về đào tạo nghề giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, thực hiện có hiệu
quả công tác đào tạo nghề năm 2026 đảm bảo chỉ tiêu giao theo Quyết định số
3069/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nâng cao chất lượng đào tạo, chất
lượng nguồn lao động trên địa bàn thông qua việc đào tạo trang bị kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp, giúp người học sau khi kết thúc khóa đào tạo biết vận dụng kiến
thức đã học vào sản xuất, tạo việc làm góp phần cải thiện đời sống, tăng thu nhập,
giảm nghèo bền vững.
2. Yêu cầu
Đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của
xã, phường và chuyển dịch cơ cấu lao động; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề với
nhu cầu của người học, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, thị trường lao động
và giải quyết việc làm sau đào tạo; đảm bảo đào tạo đúng đối tượng, thực hiện
đúng chế độ chính sách theo quy định.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, các cơ sở khác có hoạt
động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tham gia
đào tạo (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo) phải đảm bảo năng lực đào tạo, có đủ
điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác đào tạo nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng
cao trình độ tay nghề cho người lao động; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao
động sau đào tạo có cơ hội tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm, tăng năng suất
lao động, thu nhập góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông
thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm và
giảm nghèo bền vững tại địa phương.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và
yêu cầu tuyển dụng doanh nghiệp, thị trường lao động, định hướng phát triển
kinh tế - xã hội từng xã, phường.
2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo nghề trên toàn tỉnh cho
4.700 người (trong đó: tuyển sinh đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp là
550 người; tuyển sinh đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là
4.150 người).
(Chi tiết theo Phụ lục đính
kèm).
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Đào tạo
nghề trình độ cao đẳng, trung cấp
1.1.
Tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh
sau tốt nghiệp THCS, THPT, việc làm sau tốt nghiệp
Xây dựng quy chế, kế hoạch tuyển
sinh và triển khai thực hiện tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp theo quy định
tại Thông tư số 05/2021/TT- BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
các phần mềm hỗ trợ trong công tác tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng
cường phối hợp với các Trường THCS, THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng
nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Ủy ban
nhân dân các xã, phường thực hiện thông tin, tuyên truyền, tư vấn phân luồng,
tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp bên cạnh tuyển sinh vào đại học; giúp người học
đăng ký vào học các trình độ của giáo dục nghề nghiệp. Chú trọng tuyên truyền,
định hướng các nhóm ngành nghề đào tạo mới như công nghệ thông tin, logistics,
công nghiệp năng lượng, xây dựng, du lịch phù hợp theo nhu cầu tuyển dụng của
doanh nghiệp, thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
1.2.
Xây dựng, đổi mới nội dung chương trình trình độ cao đẳng, trung cấp, tổ chức
đào tạo nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
a) Xây dựng, cập nhật, đổi mới
nội dung chương trình đào tạo
Tổ chức khảo sát, mở thêm các
mã ngành, nghề đào tạo mới đáp ứng theo nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu
người học và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tổ chức xây dựng mới; định kỳ tổ
chức đánh giá để cải tiến, cập nhật, bổ sung những thay đổi theo quy định về khối
lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực của người học; những tiến bộ của
khoa học, công nghệ trong lĩnh vực ngành, nghề đào tạo; các kết quả nghiên cứu
liên quan đến chương trình, những thay đổi trong các môn học, mô đun hoặc nội
dung chuyên môn để phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của thị
trường lao động theo quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày
19/02/2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy trình xây dựng,
thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định,
duyệt và sử dụng giáo trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
b) Tổ chức đào tạo, liên kết
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho người học
tham gia đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tổ chức thực hiện đào tạo, quản
lý chất lượng, đánh giá, công nhận kết quả học tập cho người học theo quy định
tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ.
Tăng cường phối hợp, liên kết với
các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện liên kết tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, quản lý chất lượng, đánh giá và công nhận kết quả học tập cho
người học theo quy định tại Thông tư số 05/2022/TT-BLĐTBXH ngày 05/4/2022 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn
hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuẩn
hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đảm bảo 100% đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn
theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BLĐTBXH ngày 10/5/2024 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp; tiếp tục tổ chức sắp xếp, bố trí viên chức theo đề án vị trí việc
làm; điều chuyển công tác và bố trí đưa đào tạo chuyển đổi đối với những nhà
giáo, viên chức không có vị trí việc làm hoặc vị trí việc làm không phù hợp. Tổ
chức tuyển dụng nhà giáo đối với những ngành nghề đào tạo thiếu, cần mở rộng
quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo mới.
1.3.
Chính sách đối với người học
Cập nhật, thông tin, tuyên truyền,
triển khai, thực hiện có hiệu quả, đúng quy định các chế độ chính sách cho người
học trình độ cao đẳng, trung cấp theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Quyết định 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp; Nghị định số
57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển
sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người; Quyết định 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh,
sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định
tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết
định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân quy định chính sách
hỗ trợ học nghề nội trú đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Lai Châu
theo quy định tại Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lai Châu và các văn bản có liên quan, văn bản bổ sung, thay thế.
1.4.
Tăng cường kết nối, hợp tác, liên kết với doanh nghiệp trong công tác đào tạo
và giải quyết việc làm sau đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng
cường kết nối, hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
đơn vị sử dụng lao động trong quá trình đào tạo, xây dựng chương trình, tổ chức
đào tạo, thực hành, thực tập của người học và nhà giáo, đánh giá kết quả học tập
và tuyển dụng người học sau khi tốt nghiệp.
Tăng cường gắn kết, phối hợp chặt
chẽ giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, Trung tâm Điều dưỡng người có công và Dịch
vụ việc làm tổ chức các hoạt động giao dịch việc làm, thông tin thị trường lao
động trong và ngoài tỉnh để kịp thời hỗ trợ việc làm cho người lao động sau đào
tạo.
2. Đào tạo
nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
2.1. Đối
tượng
Người học là phụ nữ, lao động nông
thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là
người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người
dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người
lao động có thu nhập thấp; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp,
đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, người chấp hành xong án phạt tù, người sau cai nghiện trở về cộng đồng.
2.2.
Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo
a) Trong độ tuổi lao động
(nữ từ đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học
vấn; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì
phải đủ 14 tuổi; những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề
phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề và phải đủ sức khỏe phù hợp với
ngành nghề cần học.
b) Có phương án tự tạo
việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết
bao tiêu sản phẩm sau học nghề.
c) Đối với lao động nông
thôn: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã, người lao động có hộ khẩu
thường trú tại phường đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có
đất nông nghiệp bị thu hồi.
d) Đối với người khuyết
tật: Có giấy xác nhận khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng.
đ) Đối với lao động bị mất
việc làm:
Trường hợp làm việc theo hợp đồng
có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định
sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc
theo hợp đồng lao động.
Trường hợp làm việc không theo
hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy
đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong
trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh).
e) Đối với người đã được
hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ quy định cần bổ
sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo nghề trước
đó.
f) Đối với người thuộc hộ
gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn
trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4
Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg
ngày 31/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi.
2.3.
Chính sách đối với người học
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo
Mức hỗ trợ cụ thể theo từng
ngành, nghề và thời gian học thực tế được thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định
mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh
Lai Châu; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn kèm theo Quyết định
674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản có
liên quan, văn bản bổ sung, thay thế.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền
đi lại
Đối tượng được hỗ trợ: Người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người khuyết
tật; người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người lao động có thu nhập thấp; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp,
đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người
khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên.
2.4.
Quy mô đào tạo, chương trình, hình thức đào tạo, nội dung chi tổ chức đào tạo
a) Quy mô đào tạo: Tối
đa 35 học sinh, học viên/lớp.
b) Chương trình, giáo trình
đào tạo
Chương trình, giáo trình đào tạo
do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, định kỳ đánh giá, cập nhật, chỉnh
sửa, bổ sung phù hợp với khoa học, kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tiễn của
địa phương, điều kiện giảng dạy của cơ sở đào tạo, trình độ của người học theo
quy định tại Thông tư số 42/2015/TT- BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường
xuyên; Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số
42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH.
c) Hình thức hỗ trợ đào tạo
Việc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ
cấp và đào tạo dưới 03 tháng thực hiện theo hình thức đặt hàng theo quy định tại
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Riêng đối với trường hợp người
học là người khuyết tật, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách ký hợp
đồng đào tạo với cơ sở đào tạo có Đề án tổ chức dạy nghề gắn với việc làm cho
người khuyết tật (đào tạo nghề nghiệp theo hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học)
và thanh quyết toán theo số người khuyết tật thực tế học và mức chi phí đào tạo
do cấp có thẩm quyền quy định.
Cơ sở đào tạo nhận hồ sơ của
người học, xem xét các điều kiện nhập học, tổ chức đào tạo; đồng thời căn cứ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng có
trách nhiệm thanh toán tiền ăn, đi lại cho người học theo quy định tại Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức
chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lai
Châu; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai
Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi phí hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn kèm theo Quyết định số
674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ học, bỏ học hoặc
buộc thôi học, cơ sở đào tạo quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo số lượng
học viên và thời gian thực tế tham gia học nghề, thực hiện giảm trừ các chi phí
trực tiếp cho học viên như: nguyên, nhiên, vật liệu học nghề, tiền ăn trong thời
gian học sinh nghỉ học và tiền đi lại (lượt về).
d) Nội dung chi tổ chức đào
tạo
Nội dung chi thực hiện theo quy
định tại Điều 10, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy
định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng; được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của
Bộ Tài chính.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí đào tạo nghề được thực
hiện từ các nguồn: Ngân sách Trung ương; Ngân sách tỉnh; Ngân sách xã, phường
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
Chỉ đạo các cơ sở đào tạo thực
hiện cung cấp dịch vụ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
theo khu vực liên xã, phường; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh, đào tạo theo chương trình đào tạo đã được phê
duyệt; kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ; thực hiện công tác giáo vụ,
chế độ báo cáo theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo; chi trả
đầy đủ kinh phí hỗ trợ cho người học; thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định
pháp luật hiện hành; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, thống
kê, đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm của người lao động sau đào tạo.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đề
xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện.
Định kỳ (trước ngày 31/12) tổng
hợp đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chỉ đạo, quản lý công tác đào tạo
ngành, nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao
động trên địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đề xuất danh mục ngành nghề đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động lĩnh vực nông nghiệp
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu danh mục ngành, nghề đào tạo.
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn công tác đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá tình hình triển khai thực hiện đào tạo nghề lĩnh vực nông nghiệp, tổng
hợp những khó khăn, vướng mắc gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Định kỳ (trước ngày 20/12) báo
cáo kết quả triển khai thực hiện đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng lĩnh vực nông nghiệp về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn ngân sách Trung ương và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
Huy động, thu hút đầu tư, khuyến
khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tham gia đào tạo nghề,
tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho lao động tại doanh nghiệp,
tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo.
Phối hợp với các sở, ngành thực
hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch.
4. Sở Công
Thương
Phối hợp với cơ quan, đơn vị
truyền thông cung cấp thông tin có liên quan đến thị trường hàng hóa; liên kết,
hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho người học sau đào tạo nghề khi có nhu cầu.
Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường khảo sát, đề xuất danh mục ngành nghề
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trong lĩnh
vực quản lý.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại
chúng và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, phổ biến thường
xuyên, sâu rộng về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
nội dung Kế hoạch và các chính sách về đào tạo nghề; tăng cường thông tin tuyên
truyền những kết quả, hiệu quả và những mô hình hay, điển hình đào tạo nghề gắn
với hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo tăng thu nhập ổn định và phát triển
kinh tế trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị tư vấn, định hướng nghề nghiệp, việc làm; giới thiệu, hỗ trợ việc
làm cho người lao động sau tốt nghiệp; phối hợp cung cấp thông tin về thị trường
lao động, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cho các cơ sở đào tạo; thực hiện
các hoạt động giao dịch việc làm, giới thiệu, cung ứng lao động cho các doanh
nghiệp.
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
và đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch việc làm, đặc biệt
là giao dịch việc làm trực tuyến (thông qua Website: vieclam.laichau.gov.vn),
giúp lao động có nhiều cơ hội việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm phù hợp sau
đào tạo.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh hỗ trợ người lao động sau tốt nghiệp được vay vốn tạo
việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm.
7. Trường
Cao đẳng Lai Châu
Đăng ký chỉ tiêu, xây dựng, ban
hành kế hoạch tuyển sinh và đào tạo lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp năm 2026, gửi
Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, tổng hợp.
Xây dựng, ban hành, triển khai
thực hiện quy chế tuyển sinh, kế hoạch tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh; phối hợp
với các Trường THCS, THPT, Trung tâm GDTX-HN tỉnh, các Trung tâm GDNN-GDTX,
UBND các xã, phường trong việc thông tin, tuyên truyền, tuyển sinh các
ngành/nghề đào tạo, tư vấn định hướng nghề nghiệp, phổ biến các quy định về
chính sách giáo dục nghề nghiệp, chính sách hỗ trợ đào tạo, tư vấn định hướng
nghề nghiệp, phân luồng, tuyển sinh và tạo việc làm sau đào tạo đến học sinh,
người lao động.
Tổ chức khảo sát, mở thêm các
mã ngành nghề đào tạo mới đáp ứng theo nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu
người học và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng chương
trình đào tạo mới, định kỳ tổ chức đánh giá để cải tiến, cập nhật, bổ sung
chương trình đào tạo theo nhu cầu người học, doanh nghiệp và thị trường lao động
theo đúng các quy định hiện hành.
Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đảm bảo đạt chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp,
tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham gia đào tạo nâng cao trình độ kỹ
năng nghề. Tăng cường phối hợp, liên kết với các Trung tâm Giáo dục thường
xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên thực hiện liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo. Thực hiện có
hiệu quả, đúng quy định các chế độ chính sách cho người học trình độ cao đẳng,
trung cấp.
Đảm bảo các điều kiện tổ chức
đào tạo và thực hiện cung cấp dịch vụ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị xã, phường tổ chức tuyển
sinh, đào tạo, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ, thực hiện công
tác giáo vụ (sổ sách, biểu mẫu quản lý đào tạo) theo quy định; quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo, chi trả đầy đủ kinh phí hỗ trợ cho người học, thanh
quyết toán kinh phí theo hợp đồng đặt hàng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, thống kê tình trạng việc làm, thu
nhập sau học nghề của lao động nông thôn do đơn vị đào tạo.
Kết nối, tổ chức ký kết hợp
tác, liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong công
tác đào tạo và giải quyết việc làm theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Định kỳ (trước 15/12) báo cáo kết
quả đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đơn vị mở lớp đào tạo; báo cáo kết quả triển khai thực hiện đào tạo nghề
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Xây dựng, ban hành kế hoạch đào
tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại địa phương năm 2026 gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, tổng hợp.
Tổ chức khảo sát, đề xuất danh
mục ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động
theo nhu cầu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, nhu cầu
tuyển dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường lao động gửi Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu danh mục ngành nghề
đào tạo.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức
thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định về chính sách giáo dục nghề nghiệp,
chính sách hỗ trợ đào tạo và tạo việc làm sau đào tạo; tư vấn, định hướng ngành
nghề đào tạo cho người lao động trên địa bàn; quyết định ngành, nghề đào tạo, số
lượng học viên từng ngành nghề và chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng, hiệu
quả đào tạo nghề đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn, nhu cầu
nguồn nhân lực của thị trường lao động.
Tổ chức triển khai thực hiện kiểm
tra, thẩm định năng lực, các điều kiện tổ chức đào tạo sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng đối với các cơ sở đào tạo đăng ký tham gia đặt hàng đào tạo trên địa
bàn trước khi ký hợp đồng đặt hàng đào tạo; xây dựng đơn giá và thực hiện đặt
hàng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo đủ điều kiện tổ chức đào tạo theo quy định;
thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 03 tháng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các
quy định của pháp luật hiện hành.
Phối hợp với các cơ sở đào tạo
tổ chức tuyển sinh, thẩm định xác nhận đối tượng được hỗ trợ đào tạo, tạo điều
kiện thuận lợi để tổ chức đào tạo. Quản lý mô hình thực hành sau đào tạo (nếu
có) hợp lý, hiệu quả. Hỗ trợ người lao động tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
giải quyết việc làm sau đào tạo. Lập sổ theo dõi, đánh giá hiệu quả đào tạo, giải
quyết việc làm sau đào tạo nghề trên địa bàn theo quy định.
Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
Tổng hợp, báo cáo định kỳ (trước
15/12) kết quả triển khai thực hiện đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo nghề, các
chính sách hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ việc làm sau đào tạo; vận động đoàn viên, hội
viên và Nhân dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về đào tạo và giải quyết việc
làm. Tham gia giám sát các nội dung của kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh năm 2026. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại kế hoạch
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã, phường, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lai Châu, đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trường Cao đẳng Lai Châu;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 1336/KH-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Tên xã, phường
|
Chỉ tiêu giao (người)
|
Cơ sở đào tạo
|
|
|
Tổng toàn tỉnh
|
4.700
|
|
|
I
|
Trình độ cao đẳng, trung cấp
|
550
|
|
|
|
Trường Cao đẳng Lai Châu
|
550
|
|
|
II
|
Trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 03 tháng
|
4.150
|
|
|
1
|
Xã Mường Kim
|
280
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Than Uyên; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
2
|
Xã Khoen On
|
120
|
|
3
|
Xã Than Uyên
|
260
|
|
4
|
Xã Mường Than
|
150
|
|
5
|
Xã Pắc Ta
|
135
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tân Uyên; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
6
|
Xã Nậm Sỏ
|
120
|
|
7
|
Xã Tân Uyên
|
210
|
|
8
|
Xã Mường Khoa
|
135
|
|
9
|
Xã Bản Bo
|
60
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tam Đường; Nhà cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
10
|
Xã Bình Lư
|
168
|
|
11
|
Xã Tả Lèng
|
120
|
|
12
|
Xã Khun Há
|
90
|
|
13
|
Phường Tân Phong
|
90
|
Trường Cao đẳng Lai Châu; Trung tâm GDNN-GDTX Tam Đường; Nhà cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công khác
|
|
14
|
Phường Đoàn Kết
|
90
|
Trường Cao đẳng Lai Châu; Trung tâm GDNN-GDTX Phong Thổ; Nhà cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công khác
|
|
15
|
Xã Sin Suối Hồ
|
90
|
Trung tâm GDNN-GDTX Phong Thổ; Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
16
|
Xã Phong Thổ
|
168
|
|
17
|
Xã Sì Lở Lầu
|
90
|
|
18
|
Xã Dào San
|
60
|
|
19
|
Xã Khổng Lào
|
60
|
|
20
|
Xã Tủa Sín Chải
|
90
|
Trung tâm GDNN-GDTX Sìn Hồ; Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
21
|
Xã Sìn Hồ
|
70
|
|
22
|
Xã Hồng Thu
|
70
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
90
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
90
|
|
25
|
Xã Nậm Cuổi
|
60
|
|
26
|
Xã Nậm Mạ
|
100
|
|
27
|
Xã Lê Lợi
|
70
|
Trung tâm GDNN-GDTX Nậm Nhùn; Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
28
|
Xã Nậm Hàng
|
90
|
|
29
|
Xã Mường Mô
|
68
|
|
30
|
Xã Hua Bum
|
54
|
|
31
|
Xã Pa Tần
|
86
|
|
32
|
Xã Bum Nưa
|
186
|
Trung tâm GDNN-GDTX Mường Tè; Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
33
|
Xã Bum Tở
|
150
|
|
34
|
Xã Mường Tè
|
60
|
|
35
|
Xã Thu Lũm
|
100
|
|
36
|
Xã Pa Ủ
|
90
|
|
37
|
Xã Mù Cả
|
60
|
|
38
|
Xã Tà Tổng
|
70
|