Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 105/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn từ ngày 16/5/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn, trong đó, có quy định về phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn.

Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn từ ngày 16/5/2026

Theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn

+ Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

++ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

++ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

++ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

++ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

+ Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

+ Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP .

+ Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP .

Xem thêm tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/5/2026. Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG ĐOÀN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công đoàn số 50/2024/QH15;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13, Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 và Luật Thực hiện dân chủ cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 97/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết các nội dung về:

a) Phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn, trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn theo khoản 2 Điều 29 Luật Công đoàn; đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước; nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15.

b) Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Công đoàn.

c) Việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Luật Công đoàn.

2. Hướng dẫn thi hành việc ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo khoản 5 Điều 31 Luật Công đoàn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.

3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn

1. Kinh phí công đoàn được quản lý, sử dụng theo các nguyên tắc, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn.

2. Tổ chức công đoàn được giao quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi kinh phí công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.

3. Kết thúc năm ngân sách, nguồn thu kinh phí công đoàn chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định; đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về khóa sổ ngân sách cuối năm.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

 Điều 4. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn

1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn

a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 5. Nguồn đóng kinh phí công đoàn

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

3. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn

1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.

b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương III

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ

Điều 7. Các nội dung ngân sách trung ương hỗ trợ đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1. Kinh phí đóng niên liễm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho các tổ chức quốc tế.

2. Kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện.

4. Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền: Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức.

5. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có), chương trình, đề án, dự án của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

7. Kinh phí thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Kinh phí thực hiện kế hoạch tổ chức đoàn ra, đoàn vào được cấp có thẩm quyền phê duyệt của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn.

9. Chi đầu tư phát triển của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Các nội dung ngân sách địa phương hỗ trợ đối với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh

1. Kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh: Ngân sách địa phương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện.

3. Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền: Ngân sách địa phương hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức.

4. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có), chương trình, đề án, dự án của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

6. Kinh phí thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài do Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Chi đầu tư phát triển của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động của Công đoàn Việt Nam

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động của Công đoàn Việt Nam theo nguyên tắc bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Công đoàn Việt Nam và phân cấp ngân sách nhà nước đối với trường hợp nguồn thu tài chính công đoàn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn, không bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam và hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn.

Điều 10. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

1. Kinh phí thuộc ngân sách cấp nào hỗ trợ thì phân bổ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp đó thực hiện; không sử dụng ngân sách trung ương để hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp dưới.

2. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải thực hiện sử dụng kinh phí theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao.

3. Việc lập dự toán, chấp hành, kế toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và kế toán, thống kê.

Chương IV

MIỄN, GIẢM, TẠM DỪNG ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

Điều 11. Miễn đóng kinh phí công đoàn

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:

1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

2. Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

a) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

b) Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

4. Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn

a) Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

Điều 13. Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại khoản 3 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:

1. Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

a) Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.

b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.

2. Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

a) Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

b) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

3. Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

a) Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.

b) Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 12 của Nghị định này).

4. Thẩm quyền và quy trình xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

a) Thẩm quyền và quy trình xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất, giá trị tài sản bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có danh sách người lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị danh sách số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc để đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền xác định giá trị tài sản thiệt hại thì được sử dụng danh sách hoặc văn bản này để thực hiện thủ tục tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.

b) Thẩm quyền và quy trình xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

Thẩm quyền xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên hoặc báo cáo bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất) đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo các tài liệu nêu trên, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do). Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn thì thời điểm tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tính từ tháng doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị tại văn bản gửi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi thực hiện miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại các Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này.

2. Hằng năm, công khai các trường hợp được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trên Cổng thông tin điện tử của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

3. Tổng hợp kết quả miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong báo cáo Quốc hội về tình hình thu, chi và quản lý sử dụng tài chính công đoàn theo khoản 4 Điều 33 Luật Công đoàn.

4. Hỗ trợ kinh phí hoạt động công đoàn và thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.

5. Chỉ đạo, yêu cầu Liên đoàn Lao động cấp tỉnh báo cáo định kỳ hằng quý việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn để làm cơ sở đánh giá khả năng cân đối tài chính công đoàn khi xem xét miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.

Chương V

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN CỦA TỔ CHỨC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 15. Về phân phối kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

1. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải được cấp đăng ký theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019 và doanh nghiệp nơi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký tổ chức và hoạt động có thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phân phối kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp kèm bản sao đăng ký được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo phương thức, thời hạn và căn cứ tính toán việc phân phối kinh phí. Thời điểm phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tính từ tháng Liên đoàn Lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo.

3. Hằng tháng, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gửi thông báo tổng số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp thực đóng theo quỹ tiền lương của người lao động đang là thành viên của tổ chức này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định đến công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp (nếu có) hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo mẫu thông báo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Thời hạn gửi thông báo chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo kỳ đóng hàng tháng của doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp không thực hiện gửi thông báo trong thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện tạm dừng phân phối kinh phí cho tổ chức này trong tháng kế tiếp.

4. Kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Số tiền kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được xác định như sau:

Số tiền kinh phí công đoàn phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

=

Tổng số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp thực đóng theo quỹ tiền lương của người lao động (đối với thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp) thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định

x

Số tiền kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở

Tổng số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp thực đóng theo quỹ tiền lương của toàn bộ người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định

5. Khi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019 thì toàn bộ số kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp chưa sử dụng phải chuyển trả cho công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp (nếu có) hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 16. Quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

1. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp sử dụng kinh phí công đoàn theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c, g và h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn; việc thu, chi kinh phí công đoàn phải được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và định kỳ hàng năm công khai cho thành viên của tổ chức theo các hình thức quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn.

2. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác tại Điều 4 có trách nhiệm:

a) Đóng kinh phí công đoàn đầy đủ, đúng thời hạn cho tổ chức công đoàn theo đúng quy định tại Nghị định này và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về phân cấp thu, phân phối nguồn thu kinh phí công đoàn;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn khi có yêu cầu của tổ chức công đoàn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm:

a) Quy định phân cấp thu, phân phối nguồn thu và quản lý nguồn thu kinh phí công đoàn, thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này để thực hiện trong hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam.

b) Chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn theo đúng quy định; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thanh tra và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định Điều 4 Nghị định này; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn.

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Điều 9 Nghị định này như sau: Xây dựng dự toán đối với các nguồn thu quy định tại điểm a, b và d khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn và dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Công đoàn, xác định phần chênh lệch thiếu đối với nguồn tài chính công đoàn của Công đoàn Việt Nam và công đoàn các cấp để làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ tài chính công đoàn theo phân cấp ngân sách nhà nước.

d) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu tài chính công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

Đối với tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu đã được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền ban hành: Thực hiện theo các quy định hiện hành.

Đối với tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu để thực hiện nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam chưa được cơ quan nhà nước (hoặc cấp) có thẩm quyền ban hành:

Căn cứ khả năng tài chính công đoàn và thực tế phát sinh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng và đề xuất nội dung chi, mức chi. Một số nội dung chi đặc thù được thực hiện như sau:

Chi xây dựng mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung nghị quyết, quyết định của Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn; mức chi theo khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ) nhưng tối đa không vượt quá mức chi xây dựng Thông tư tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 để xây dựng văn bản hướng dẫn (nghị quyết hoặc quyết định) báo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.

Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích tập thể, cá nhân ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam phối hợp chỉ đạo hoạt động công đoàn; triển khai phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, tổ chức thu, phân phối kinh phí công đoàn; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thanh tra và kiểm tra, giám sát và đôn đốc thu hồi đối với các trường hợp không đóng kinh phí công đoàn, chậm đóng kinh phí công đoàn, đóng không đúng mức kinh phí công đoàn quy định, đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định: Mức hỗ trợ đối với cá nhân không quá 03 lần mức lương cơ sở/lần và đối với tập thể không quá 15 lần mức lương cơ sở/lần; số lần hỗ trợ trong một năm không quá 04 lần.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Cân đối, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách trung ương hỗ trợ tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ khi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị Chính phủ có ý kiến đối với dự thảo Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu tài chính công đoàn quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026.

2. Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIẢM MỨC ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
(Kèm theo Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ (NẾU CÓ)
TÊN ĐƠN VỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /……
V/v đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn

 

 

Kính gửi: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
(hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh)

1. Tên đơn vị: ……………………………………………………………………….

2. Mã số đơn vị: …………………………………………………………………….

3. Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

4. Địa chỉ đăng ký kinh doanh: …………………………………………………….

5. Địa chỉ giao dịch hoặc liên hệ: …………………………………………………

6. Loại hình đơn vị: …………………………………………………………………

7. Số điện thoại ………………….. Địa chỉ email ………………………………..

8. Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:

9. Số: ………………………………..; Nơi cấp: …………………………………..

10. Phương thức đóng khác: 03 tháng một lần □

11. Đơn vị đã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo văn bản số …… ngày    tháng    năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh).

12. Đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn là……. trong thời gian ….. tháng, từ tháng .... năm .... đến tháng ... năm ...

13. Hồ sơ kèm theo (nếu có):

 

Xác nhận của Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên nơi phân cấp thu kinh phí công đoàn trực tiếp
, ngày ...tháng...năm...

Chủ tịch công đoàn

(Ký tên và đóng dấu)

, ngày.....tháng.....năm.....
Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
(Kèm theo Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ (NẾU CÓ)
TÊN ĐƠN VỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /……
V/v đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

 

 

Kính gửi: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
(hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh)

1. Tên đơn vị: ……………………………………………………………………….

2. Mã số đơn vị: …………………………………………………………………….

3. Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

4. Địa chỉ đăng ký kinh doanh: …………………………………………………….

5. Địa chỉ giao dịch hoặc liên hệ: …………………………………………………

6. Loại hình đơn vị: …………………………………………………………………

7. Số điện thoại ………………….. Địa chỉ email ………………………………..

8. Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:

9. Số: ………………………………..; Nơi cấp: …………………………………..

10. Phương thức đóng khác: 03 tháng một lần □

11. Đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn là tháng, từ tháng .... năm .... đến tháng ... năm ...

12. Hồ sơ kèm theo (nếu có):

 

Xác nhận của Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên nơi phân cấp thu kinh phí công đoàn trực tiếp
, ngày ...tháng...năm...

Chủ tịch công đoàn

(Ký tên và đóng dấu)

, ngày.....tháng.....năm.....
Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No: 105/2026/ND-CP

Hanoi, March 31, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION AND GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF SOME ARTICLES OF THE LAW ON TRADE UNION ON FINANCE OF TRADE UNION

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to Law on Trade Union No. 50/2024/QH15;

Pursuant to the Law on the Vietnam Fatherland Front No. 75/2015/QH13, the Law on Trade Unions No. 50/2024/QH15, the Law on Youth No. 57/2020/QH14, and the Law on Implementation of Grassroots Democracy No. 10/2022/QH15 amended by Law No. 47/2024/QH15 amended by Law No. 97/2025/QH15;

Pursuant to Law on State Budget of Vietnam No. 89/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates:

a) Methods, deadlines for payment of trade union contributions, and sources thereof; case of failing to pay or late-payment of trade union contributions as specified in clause 2 of Article 29 of the Law on Trade Union; public service providers not fully funded by the state budget; and the content of state budget subsidies as specified in Clause 2 of Article 29 of the Law on Trade Union amended by Clause 8 of Article 2 of Law No. 97/2025/QH15.

b) Exemption, reduction, suspension of payment of trade union contributions in accordance with Clause 4 of Article 30 of the Law on Trade Union.

c) Management and use of trade union contributions of internal employee organizations at enterprises in accordance with Clause 6 of Article 31 of the Law on Trade Union.

2. Guidance on issuance of standards, norms, policies for expenditures, management, and use of trade union finances in accordance with Clause 5 of Article 31 of the Law on Trade Union.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Agencies, organizations, trade unions at all levels, and individuals involved in the management and use of trade union finance are in accordance with the Law on Trade Union.

3. Internal employee organizations at enterprises registered in accordance with Article 172 of the Labor Code 2019.

Article 3. Principles for management and use of trade union funds

1. Trade union finance shall be managed and used in accordance with the principles and tasks specified in Clauses 1 and 2 of Article 31 of the Law on Trade Union.

2. Trade union organizations assigned with the management and use of trade union funds may open accounts at the State Treasury to reflect state budget subsidies; and may open deposit accounts at banks to reflect revenue and expenditure of the trade union specified in the Law on Trade Union.

3. At the end of the budget year, any unused trade union funds shall be carried forward to the following year for further use as prescribed; for state budget subsidies, the provisions of the Law on State Budget and its guiding documents on year-end budget closing shall apply.

Chapter II

REGULATIONS ON TRADE UNION CONTRIBUTIONS

Article 4. Methods, deadlines for payment of trade union contributions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Monthly payment of trade union contributions made at the same time as payment of compulsory social insurance premiums for employees shall apply to:

Public service providers service providers not fully funded by the state budget (public service providers without state budget coverage for both recurrent and investment expenses, and public service providers without state budget coverage for recurrent expenses).

Public service providers with partial state budget coverage for recurrent expenses.

Foreign agencies and organizations, and international organizations operating in Vietnam that are involved in the organization and operation of trade unions, or the executive offices of foreign parties in business cooperation contracts in Vietnam that employ Vietnamese workers.

Other agencies, organizations, units, enterprises, cooperatives, and cooperative unions.

b) Monthly payment and quarterly payment (once every 03 months) of trade union contributions at the same time as paying compulsory social insurance premiums for employees based on registration with the trade union organization shall apply to:

Agricultural, forestry, fishery, and salt-production organizations and enterprises paying salaries according to the production and business cycle.

2. Deadline for paying trade union contributions

a) The deadline for paying trade union contributions is no later than the last day of the following month for agencies, organizations, units, enterprises, cooperatives, and cooperative unions that pay trade union contributions monthly as prescribed in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Sources for payment of trade union contributions

1. For public service providers with partial state budget coverage for recurrent expenses: Trade union contributions shall be funded from the state budget, revenue from operations, and other legitimate sources of revenue (if any), and shall be accounted into cost of the unit.

2. For public service providers without state budget coverage for both recurrent and investment expenses, public service providers without state budget coverage for recurrent expenses: Trade union contributions shall be covered using revenue from operations, and other legitimate sources of revenue (if any), and are accounted into cost of the unit.

3. For other agencies, units, and organizations, enterprises, cooperatives, and cooperative unions. Trade union contributions shall be funded from the financial resources of other agencies, units, organizations, enterprises, cooperative unions, and cooperatives, and are accounted into cost for production, business, and service provision during the period in accordance with the law.

Article 6. Late payment of or failure to pay trade union contributions

1. Late payment of trade union contributions refers to the act of a trade union contribution payer failing to pay or paying insufficient amounts according to the rates prescribed in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union after the deadline for payment of trade union contribution as prescribed in clause 2 of Article 4 of this Decree.

2. Failure to pay trade union contributions refers to the act of a trade union contribution payer falling into one of the following cases:

a) Failure to withhold or pay trade union contributions.

b) Failure to pay or fully pay the amount due according to the rates prescribed in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union within 60 days from the expiration of the deadline stipulated in clause 2 of Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Cases of suspension or reduction of trade union contribution payments do not fall under the cases of late payment or failure to pay trade union contributions as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Chapter III

STATE BUDGET SUBSIDIES

Article 7. Central government budget subsidies for the Vietnam General Confederation of Labor

1. Funding for payment of yearly dues of the Vietnam General Confederation of Labor to international organizations.

2. Funding for operation of public service providers under the Vietnam General Confederation of Labor, as determined by the competent authority's decision on the functions, tasks, and organizational structure of the Vietnam General Confederation of Labor: The central government budget subsidies shall comply with laws on the financial autonomy of public service providers.

3. Funding for scientific and technological tasks, innovation, and digital transformation carried out by the Vietnam General Confederation of Labor.

4. Funding for training and refresher training for cadres, civil servants, and public employees of the Vietnam General Confederation of Labor and its affiliated units established according to regulations of competent authorities: Central government budget subsidies shall comply with laws on training and refresher training for civil servants and public employees.

5. Funding for national target programs (if any), programs, schemes, and projects of the Vietnam General Confederation of Labor approved by competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Funding for projects with foreign capital, which are implemented by the Vietnam General Confederation of Labor and approved by competent authorities.

8. Funding for organizing delegations going abroad and coming to Vietnam of the Vietnam General Confederation of Labor as approved by the competent authority when performing its duties as the sole representative of workers at the national level in labor relations and international trade union relations.

9. Development investment expenditures of the Vietnam General Confederation of Labor according to projects approved by the competent authority.

Article 8. Local government budget subsidies for the Vietnam General Confederation of Labor

1. Funding for operation of public service providers under the Provincial Labor Federation, as determined by the competent authority's decision on the functions, tasks, and organizational structure of the Provincial Labor Federation: The local government budget subsidies shall comply with laws on the financial autonomy of public service providers.

2. Funding for scientific and technological tasks, innovation, and digital transformation carried out by the Provincial Labor Federation.

3. Funding for training and refresher training for cadres, civil servants, and public employees of the Provincial Labor Federation and its affiliated units established according to regulations of competent authorities: Local government budget subsidies shall comply with laws on training and refresher training for civil servants and public employees.

4. Funding for national target programs (if any), programs, schemes, and projects of the Provincial Labor Federation approved by competent authorities.

5. Funding for tasks commissioned by competent state agencies to the Provincial Labor Federation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Development investment expenditures of the Provincial Labor Federation according to projects approved by the competent authority.

Article 9. State budget subsidies for operation of the Vietnam Trade Union

The state budget shall provide subsidies for operation of the Vietnam Trade Union according to the principle of ensuring a balance in the operating funding of the Vietnam Trade Union and delegation of the state budget in cases where the revenue sources of the trade union specified in points a, b, and d of Clause 1, Article 29 of the Law on Trade Unions, cannot cover the recurrent operating funding of the organizational system of the Vietnam Trade Union and the activities to exercise the rights and responsibilities of the trade union.

Article 10. Management and use of state budget subsidies

1. Subsidies from budget of which level of government shall be allocated to the agencies and units under that level of the trade union for implementation; central government budget subsidies shall not be used for agencies and units under subordinate trade unions.

2. Agencies and units receiving state budget subsidies must use their funds in accordance with the regulations, standards, and norms prescribed by competent state authorities; ensuring that the funds are used for the intended purpose, economically, effectively, and with complete payment records and receipts; and shall be placed under inspection and control by the financial agency and the State Treasury during the implementation of the allocated budget.

3. The preparation, execution, accounting, and statement of state budget subsidies shall comply with laws on the state budget, laws on public investment, and accounting and statistics.

Chapter IV

EXEMPTION, REDUCTION, OR SUSPENSION OF PAYMENT OF TRADE UNION CONTRIBUTIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Enterprises, cooperatives, and cooperative unions undergoing dissolution in accordance with the Law on Enterprises and the Law on Cooperatives may be exempted from paying the outstanding trade union contributions by the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation in accordance with the delegation of the Vietnam General Confederation of Labor when their trade unions participate in the debt settlement plan (including trade union dues) of the dissolving enterprises, cooperatives, or cooperative unions.

2. Enterprises, cooperatives, and cooperative unions undergoing bankruptcy procedures in accordance with the Law on Enterprises, Law on Cooperatives, Law on Bankruptcy, and Law on Bankruptcy and Rehabilitation may be exempted from paying the outstanding trade union contributions by the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation in accordance with the delegation of the Vietnam General Confederation of Labor when their trade unions participate in the debt settlement plan (including trade union dues) of the dissolving enterprises, cooperatives, or cooperative unions.

Article 12. Reduction of trade union contributions

Reduction of trade union contributions specified in clause 2 of Article 30 of the Law on Trade Union:

1. Reduction of trade union contributions will be considered when  the suspension period for trade union contributions under Article 13 hereof has expired, and the employer must continue to cut down the number of existing employees by 30% or more, or by 30 or more employees for enterprises, cooperatives, and cooperative unions with fewer than 200 employees and for cooperatives with 30 or more official members or contributing members; or by 50 or more employees for employers employing between 200 and 1000 employees and for cooperatives with 50 or more official members or contributing members; or by 100 or more employees for employers with more than 1000 employees and for cooperatives with 100 or more official members or contributing members (the above cases do not include the recruitment of 20% of the number of laid-off employees within 3 months from the date of layoff).

2. Duration of reduction of trade union contributions:

a) The duration of reduction of monthly trade union contributions shall not exceed 6 months.

b) After the reduction period specified in point a of this clause, the enterprise, cooperative, or cooperative union shall continue to pay trade union contributions at the rate specified in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union.

3. The maximum reduction in trade union contributions shall be 20% of the amount specified in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The authority to consider reducing trade union contributions rests with the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation according to the delegation of the Vietnam General Confederation of Labor.

b) Enterprises, cooperatives, and cooperative unions mentioned in Clause 1 of this Article shall submit an application including an application form (according to the Form in Appendix I attached hereto) for reduction of trade union contributions, along with a report on the employment situation and a list of existing employees subject to layoffs as specified in Clause 1 of this Article, and the total number of existing employees before the layoffs, to the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation.

Based on the actual situation, the Vietnam General Confederation of Labor shall specify the form of submission: in person, online, or by post

c) Within 15 working days from the date of receiving applications from enterprises, cooperatives, and/or cooperative unions, along with the documents mentioned in point b of this clause, based on the financial capacity of the trade union (excluding state budget subsidies), the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation shall issue the written approval for the reduction of trade union contributions for enterprises, cooperatives, and/or cooperative unions that satisfy the conditions specified in clauses 1 and 2 of this Article (in case of refusal, the reasons must be clearly stated).

Article 13. Suspension of payment of trade union contributions

Suspension of trade union contributions specified in clause 3 of Article 30 of the Law on Trade Union:

1. Suspension of payment of trade union contributions will be considered in the following cases:

a) Facing difficulties due to structural or technological changes, economic crisis or recession, or the implementation of State policies during economic restructuring.

b) Facing difficulties due to natural disasters, fires, epidemics, or crop failures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprises, cooperatives, and cooperative unions falling under one of the cases specified in Clause 1 of this Article and satisfying one of the following conditions may be considered for suspension of payment of trade union contributions:

a) Having to suspend production and business for 30 days or more and being unable to provide employment for employees, among whom at least 50% of the total existing employees before the suspension of production and business are compulsory social insurance participants who are temporarily laid off and under application for suspension of payment of compulsory social insurance premiums to the pension and survivorship fund;

b) Suffering damage exceeding 50% of the total value of assets due to natural disasters, fires, epidemics, or crop failures (excluding the value of land assets).

3. Duration of suspension of payment of trade union contributions:

a) The duration of suspension of monthly trade union contributions shall not exceed 12 months.

b) After the suspension period specified in point a of this clause, the enterprise, cooperative, or cooperative union shall continue to pay trade union contributions at the rate specified in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union (except in cases where the trade union contributions are reduced according to Article 12 hereof).

4. Authority and procedures for considering suspension of trade union contributions

a) The authority and procedures for determining the number of employees participating in compulsory social insurance who temporarily laid off and under application for suspension of compulsory social insurance premiums to the pension and survivorship fund, and the value of damaged assets as specified in clause 2 of this Article, shall comply with Article 10 of Decree No. 158/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government, elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Social Insurance on compulsory social insurance.

In cases where enterprises, cooperatives, or cooperative unions already have a list of employees prior to the suspension of production and business activities, or a document from a competent authority determining the value of damaged assets, at the time of requesting a list of employees participating in compulsory social insurance who are temporarily laid off and under application for suspension of premium payment to the pension and survivorship fund, they may use this list or document to carry out the procedure for suspending payment of trade union fee contributions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The authority to consider suspension of payment of trade union contributions rests with the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation according to the delegation of the Vietnam General Confederation of Labor.

Enterprises, cooperatives, and cooperative unions shall submit an application including an application form (according to the form in Appendix II attached hereto) for suspension of payment of trade union contributions, along with a report on the employment situation and a list of employees participating in compulsory social insurance participants who are temporarily laid off and under application for suspension of payment of compulsory social insurance premiums (the number of such employees are at least 50% of the total existing employee before the suspension of production and business activities) or a report on damage exceeding 50% of the total value of assets due to natural disasters, fires, epidemics, or crop failures (excluding the value of land assets) to the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation.

Based on the actual situation, the Vietnam General Confederation of Labor shall specify the form of submission: in person, online, or by post

Within 15 working days from the date of receiving applications from enterprises, cooperatives, and/or cooperative unions, along with the documents mentioned above, based on the financial balance of the trade union (excluding state budget subsidies), the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor shall issue a written approval for the suspension of payment of trade union contributions for enterprises, cooperatives, and/or cooperative unions that satisfy the conditions specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article (in case of refusal, the reasons must be clearly stated). If the enterprise, cooperative, or cooperative union is granted suspension of payment of trade union contributions, the suspension period shall begin from the month the enterprise, cooperative, or cooperative union submit the application to the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federation.

Article 14. Responsibilities of the Vietnam General Confederation of Labor in implementing exemption, reduction, or suspension of payment of trade union contributions

1. Provide guidance and organize the implementation of reduction of trade union contributions, exemption or suspension of payment thereof as specified in Articles 11, 12, and 13 hereof.

2. Annually, disclose cases eligible for exemption, reduction, and suspension on the web portal of the Vietnam General Confederation of Labor or the provincial Labor Federations according to the delegation the Vietnam General Confederation of Labor.

3. Consolidate the result of exemption, reduction, and suspension in the report to the National Assembly on revenue, expenditure, and management of trade union finances as specified in Clause 4, Article 33 of the Law on Trade Unions.

4. Provide subsidies for trade union activities and the implementation of tasks as specified in Clause 2 of Article 31 of the Law on Trade Unions at enterprises, cooperatives, and cooperative unions that have been granted exemptions or suspensions of payment of trade union contributions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

MANAGEMENT AND USE OF TRADE UNION FUNDS OF INTERNAL EMPLOYEE ORGANIZATIONS AT ENTERPRISES

Article 15. Regarding the distribution of trade union funds of internal employee organizations at enterprises

1. The internal employee organization at an enterprise must be registered in accordance with Article 172 of the Labor Code 2019, and the enterprise where the internal employee organization is registered and operates must fulfill its obligation to pay trade union contributions as specified in point b of clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union.

2. Within 15 working days from the date of receiving the application for the distribution of trade union funds for the grassroots level of the internal employee organization at the enterprise, along with a copy of the registration issued by the competent state authority, the Provincial Labor Federation shall send a written notification of the method, time limit, and grounds for calculating the distribution of funds. The distribution to the internal employee organization at the enterprise shall begin the month the Provincial Labor Federation issues the notification.

3. Monthly, the internal employee organization at the enterprise shall send a notification of the total amount of trade union contributions actually paid by the enterprise based on the salary fund of employees who are members of this organization and are participating in compulsory social insurance as prescribed to the grassroots trade union at the enterprise (if any) or the Provincial Labor Federation, using the notification form prescribed by the Vietnam General Confederation of Labor. The deadline for sending the notification shall be no later than the last day of the month following the enterprise's monthly contribution payment period.

If the internal employee organization fails to submit the notification within the prescribed time limit without a valid reason, the Provincial Labor Federation shall suspend the distribution of funds to that organization for the following month.

4. Trade union funds allocated to the grassroots level shall comply with the regulations of the Vietnam General Confederation of Labor. The amount of trade union funds allocated to the grassroots level for distribution to internal employee organization at the enterprise shall be determined in accordance with the following regulations:

Amount of trade union funds distributed to internal employee organization at the enterprise

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total amount of trade union contributions actually paid by the enterprise based on the salary fund of all employees (for members of the internal employee organization at the enterprise) who are compulsory social insurance participants as prescribed

x

Amount of trade union funds allocated to the grassroots level

Total amount of trade union contributions actually paid by the enterprise based on the salary fund of all employees who are compulsory social insurance participants as prescribed

5. When an internal employee organization at the enterprise ceases operation or has its license revoked as prescribed in Article 172 of the 2019 Labor Code, all unused trade union funds allocated to the grassroots level for distribution to such internal employee at the enterprise must be returned to the grassroots trade union at the enterprise (if any) or the Provincial Labor Federation as prescribed by the General Confederation of Labor Vietnamese.

Article 16. Management and use of trade union funds by internal employee organizations at enterprises

1. Internal employee organizations in enterprises shall use trade union funds in accordance with points a, b, c, g, and h of Clause 2, Article 31 of the Law on Trade Union. The revenue and expenditure of trade union funds must be monitored and logged according to the guidance of the Vietnam General Confederation of Labor and annually disclosed to members of the organization in the forms prescribed in Article 34 of the Law on Trade Union.

2. Internal employee organizations at enterprises shall provide full details on the use of trade union funds upon written request from the trade union organization, so that the trade union organization can report and publicly disclose the management and use of trade union finances in accordance with Articles 33 and 34 of the Law Trade Union or as required by competent authorities as prescribed by law.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Implementation responsibility

1. Public service providers not fully funded by the state budget, enterprises, cooperatives, cooperative unions, agencies, organizations, and other units as mentioned in Article 4 shall:

a) Pay trade union contributions in full and on time to the trade union organization in accordance with the regulations in this Decree and the regulations of the Vietnam General Confederation of Labor on the delegation of powers for contribution collection and distribution of trade union funds;

b) Provide complete and accurate information and documents related to the responsibility of paying trade union contributions upon request by the trade union organization or competent state authorities.

2. Vietnam General Confederation of Labor shall:

a) Provide for delegation of powers for collection, distribution, and management of trade union contributions, and the authority to consider and decide the reduction of trade union contributions, and exemption/suspension of payment thereof as specified in Articles 11, 12 and 13 hereof for implementation within the organizational system of the Vietnam Trade Union.

b) Direct trade union organizations at all levels to manage and use trade union contributions as prescribed; cooperate with state regulatory authorities in inspecting and supervising the payment of trade union contributions as specified in Article 4 hereof; submit petitions to relevant agencies for action against violations against laws on payment of trade union contributions.

c) Take charge and cooperate with relevant ministries, agencies, and People's Committees of provinces/cities in implementing regulations in Article 9 of this Decree as follows: Develop estimates for the revenue sources specified in points a, b, and d of Clause 1 of Article 29 of the Law on Trade Union and estimates for expenditures to carry out the tasks specified in Clause 2 of Article 31 of the Law on Trade Union according to the policies, standards, and norms issued by the Vietnam General Confederation of Labor as specified in Clause 5 of Article 31 of the Law on Trade Union; determine the deficit in trade union financial sources of the Vietnam Trade Union and trade unions at all levels to serve as a basis for submitting requests to competent authorities for trade union financial support according to the delegation of the state budget.

d) Formulate and issue standards, norms, and policies for expenditures of trade union finance in accordance with  the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For standards, norms, and policies for expenditures for performance of tasks of Vietnam Trade Union that have not yet been issued by state authorities or competent authorities:

Based on the trade union's financial capacity and actual expenditures, the Vietnam General Confederation of Labor shall develop and propose the content and levels of expenditure. To be specific:

Expenditures for the development, replacement, or amendment to resolutions and decisions of the Presidium and Standing Committee of the Presidium of the Vietnam General Confederation of Labor, and resolutions and decisions of the Executive Committee of the Vietnam General Confederation of Labor on the management and use of trade union finances; expenditure levels based on the financial balance capacity of the trade union (excluding state budget subsidies) and not exceeding the expenditure levels for formulating Circulars in Appendix II issued with Resolution No. 197/2025/QH15 of the National Assembly.

The Vietnam General Confederation of Labor shall, based on Decree No. 289/2025/ND-CP dated November 6, 2025 of the Government, providing guidance on the implementation of Resolution No. 197/2025/QH15, develop guiding documents (resolutions or decisions) and report to the Presidium of the Vietnam General Confederation of Labor for consideration and decision, ensuring appropriateness, economy, and effectiveness.

Provide subsidies to encourage collective and individuals outside the Vietnam General Confederation of Labor system to cooperate in directing trade union activities; develop trade union members, establish grassroots trade unions, and organize the collection of trade union contributions and distribution of trade union funds; and cooperate with state regulatory authorities in inspecting, supervising, and urging the recovery of funds in cases of failure to pay trade union contributions, late payment thereof, or payment thereof in amounts not in accordance with the prescribed rates, or failure to pay trade union contributions for the required people; manage and use trade union funds against regulations. The subsidy level for individuals shall not exceed 3 times the statutory pay rate per instance, and for collectives shall not exceed 15 times the statutory pay rate per instance; the number of subsidies per year shall not exceed 4.

3. The Ministry of Finance shall:

a) Balance and submit proposal to the competent authority for allocation of central government budget subsidies for trade union finances specified in Articles 7 and 9 of this Decree in accordance with laws on state budget and laws on public investment.

b) Take charge and cooperate with relevant ministries and agencies in reporting to the Government when the Vietnam General Confederation of Labor requests for the Government's opinion on the draft Regulations on standards, norms, and policies for expenditure for trade union finances as specified in point d of clause 2 of this Article.

4. The People's Committees of provinces/cities shall balance and allocating local government budget subsidies for the Provincial Labor Federations specified in Articles 8 and 9 hereof in accordance with the laws on state budget and laws on public investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree comes into force from May 16, 2026.

2. Decree No. 191/2013/ND-CP dated November 21, 2013 of the Government, elaborating trade union finance shall ceases to be in effect from the date this Decree comes into force.

3. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Government agencies, Presidents of People's Committees of provinces/cities are responsible for implementing this Decree.

 



ON THE BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

APPENDIX I

APPLICATION FORM FOR REDUCTION IN TRADE UNION CONTRIBUTIONS
(Attached to Decree No. 105/2026/ND-CP dated March 31, 2026 of the Government)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

No:      /……
on request for reduction of trade union contributions

 

 

To: Vietnam General Confederation of Labor
(Or Provincial Labor Federation)

1. Name of the unit: ……………………………………………………………………….

2. Identification number of the unit: …………………………………………………………………….

3. Tax identification number: ……………………………………………………………………….

4. Registered business address: …………………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Type of unit: …………………………………………………………………

7. Phone number ………………….. Email………………………………..

8. Establishment decision/Business registration certificate:

9. No: ………………………………..; Place of issuance: …………………………………..

10. Alternative payment form: Once every three months □

11. The unit has been granted a suspension of payment of trade union contributions according to document No. …… dated [date] of the Vietnam General Confederation of Labor (or the Provincial Labor Federation).

12. We would like to apply for a reduction in the trade union contributions by …… for ….. months, from [month], [year] to [month], [year]

13. Attached documents (if any):

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



, ,[day] [month], [year]
Head of Unit
(sign and seal)

 

APPENDIX II

APPLICATION FORM FOR SUSPENSION OF PAYMENT OF TRADE UNION CONTRIBUTIONS
(Attached to Decree No. 105/2026/ND-CP dated March 31, 2026 of the Government)

NAME OF THE MANAGING UNIT (IF ANY)
NAME OF THE UNIT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

No:      /……
on request for suspension of payment of trade union contributions

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of the unit: ……………………………………………………………………….

2. Identification number of the unit: …………………………………………………………………….

3. Tax identification number: ……………………………………………………………………….

4. Registered business address: …………………………………………………….

5. Transaction or contact address: …………………………………………………

6. Type of unit: …………………………………………………………………

7. Phone number ………………….. Email………………………………..

8. Establishment decision/Business registration certificate:

9. No: ………………………………..; Place of issuance: …………………………………..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. We would like to apply for suspension of payment of trade union contributions for ….. months, from [month], [year] to [month], [year]

12. Attached documents (if any):

 

Confirmation from the grassroots trade union or the superior trade union responsible for collecting trade union contributions in person
,[day] [month], [year]
Union President
(sign and seal)

, ,[day] [month], [year]
Head of Unit
(sign and seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

34.238

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146