|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2025/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cơ yếu
số 32/2011/QH12;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bưu điện Trung
ương;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kết
nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây
gọi là Mạng truyền số liệu chuyên dùng).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương và địa phương, Cục
Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ), các tổ chức, doanh nghiệp liên
quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định
tại Điều 2 của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan, tổ chức sử dụng
dịch vụ là cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương và địa
phương, các cơ quan, tổ chức khác theo quy định tại khoản 1 Điều
2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg.
2. Cơ quan chuyên trách của
ban, bộ, ngành, địa phương là đơn vị được cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg giao làm đầu
mối đăng ký kết nối, phối hợp quản lý và triển khai Mạng truyền số liệu chuyên
dùng.
3. Thiết bị đầu cuối của Mạng
truyền số liệu chuyên dùng là thiết bị chuyển mạch, thiết bị định tuyến hoặc
thiết bị tương đương đấu nối vào điểm kết cuối của Mạng truyền số liệu chuyên
dùng.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI
Điều
4. Nguyên tắc kết nối
1. Việc kết nối phải bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả, dùng chung cho cả hệ thống chính trị.
2. Mạng truyền số liệu
chuyên dùng được triển khai đến địa điểm kết nối của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch
vụ. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm triển khai kết nối nội bộ
từ thiết bị đầu cuối của Mạng truyền số liệu chuyên dùng đến người sử dụng.
Điều
5. Kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
1. Kết nối các thành phần
của mạng trục
a) Cục Bưu điện Trung ương
thiết lập tối thiểu 02 (hai) mặt phẳng kết nối để bảo đảm san tải, dự phòng về
thiết bị và kênh truyền theo 02 (hai) hướng vật lý khác nhau để kết nối các
trung tâm miền, trung tâm tỉnh, mạng đô thị;
b) Trung tâm dự phòng được
kết nối để phục vụ cho việc bảo đảm an ninh mạng và khôi phục kết nối, dịch vụ
trong trường hợp xảy ra sự cố đối với trung tâm miền.
2. Kết nối các cơ quan, tổ
chức sử dụng dịch vụ thuộc mạng truy nhập cấp I
a) Cục Bưu điện Trung ương
triển khai kết nối tối thiểu 02 (hai) kênh truyền cáp quang theo 02 (hai) hướng
vật lý khác nhau tới 01 (một) điểm kết nối tại trụ sở làm việc chính do cơ
quan, tổ chức quyết định;
b) Trường hợp cơ quan, tổ
chức sử dụng dịch vụ có trụ sở văn phòng đại diện/đại diện văn phòng bộ hoặc cơ
quan tương đương tại tỉnh, thành phố thì Cục Bưu điện Trung ương triển khai kết
nối tối thiểu 01 (một) kênh truyền, ưu tiên sử dụng cáp quang đến mỗi trụ sở
làm việc và triển khai các phương án bảo đảm cam kết chất lượng dịch vụ của Mạng
truyền số liệu chuyên dùng;
c) Trường hợp cơ quan, tổ
chức sử dụng dịch vụ có trụ sở làm việc khác thì cơ quan, tổ chức tự triển khai
mạng nội bộ kết nối các trụ sở làm việc với nhau và sử dụng dịch vụ Mạng truyền
số liệu chuyên dùng thông qua điểm kết nối tập trung tại trụ sở làm việc chính
để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí. Trường hợp không triển khai được
mạng nội bộ, cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương tổng hợp, đăng
ký nhu cầu kèm theo thuyết minh gửi Cục Bưu điện Trung ương để tổ chức kết nối
trực tiếp Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thuyết minh phải nêu các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tự triển khai mạng nội bộ, đồng thời làm rõ sự cần
thiết và yêu cầu nghiệp vụ cần kết nối trực tiếp Mạng truyền số liệu chuyên
dùng.
3. Kết nối các cơ quan, tổ
chức sử dụng dịch vụ thuộc mạng truy nhập cấp II
a) Mỗi cơ quan, tổ chức sử
dụng dịch vụ thuộc mạng truy nhập cấp II được thiết lập 01 (một) điểm kết nối tại
trụ sở làm việc chính do cơ quan, tổ chức quyết định;
b) Trường hợp cơ quan, tổ
chức sử dụng dịch vụ có trụ sở làm việc khác thì cơ quan, tổ chức tự triển khai
mạng nội bộ kết nối các trụ sở làm việc với nhau và sử dụng dịch vụ Mạng truyền
số liệu chuyên dùng thông qua điểm kết nối tập trung tại trụ sở làm việc chính
để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí. Trường hợp không triển khai được
mạng nội bộ, cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương tổng hợp, đăng
ký nhu cầu kèm theo thuyết minh gửi Cục Bưu điện Trung ương để tổ chức kết nối
trực tiếp Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thuyết minh phải nêu các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tự triển khai mạng nội bộ, đồng thời làm rõ sự cần
thiết và yêu cầu nghiệp vụ cần kết nối trực tiếp Mạng truyền số liệu chuyên
dùng;
c) Cục Bưu điện Trung ương
kết nối các hệ thống thông tin cấp độ 4 (bốn) và cấp độ 5 (năm) tối thiểu bằng
02 (hai) kênh truyền theo 02 (hai) hướng vật lý khác nhau; các trường hợp còn lại
kết nối tối thiểu bằng 01 (một) kênh truyền và triển khai các phương án bảo đảm
cam kết chất lượng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
4. Kết nối trung tâm dữ liệu
a) Cục Bưu điện Trung ương
ưu tiên triển khai tối thiểu 02 (hai) kênh truyền cáp quang theo 02 (hai) hướng
vật lý khác nhau kết nối từ thiết bị định tuyến của Trung tâm dữ liệu quốc gia,
trung tâm dữ liệu của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, trung tâm dữ liệu của tỉnh, thành phố đến cổng kết nối;
b) Trường hợp trung tâm dữ
liệu đặt tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp triển khai tối thiểu 02 (hai) kênh truyền
cáp quang theo 02 (hai) hướng vật lý khác nhau kết nối từ thiết bị định tuyến của
trung tâm dữ liệu đến cổng kết nối;
c) Việc kết nối các trung
tâm dữ liệu của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện
theo yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính
phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
5. Kết nối mạng viễn thông
khác
a) Chủ quản mạng viễn
thông khác thiết lập và sử dụng kênh kết nối bằng cáp quang hoặc thuê dịch vụ
kênh riêng trực tiếp hoặc kênh riêng ảo của doanh nghiệp viễn thông để kết nối
từ mạng viễn thông khác vào cổng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
b) Cục Bưu điện Trung ương
và đơn vị chủ quản mạng viễn thông khác phối hợp thiết lập các chính sách định
tuyến giữa 02 (hai) mạng thông qua cổng kết nối và hệ thống chuyển đổi của mạng
viễn thông khác.
6. Yêu cầu tối thiểu về
kênh truyền
Kênh truyền phải bảo đảm mức
đỉnh lưu lượng trao đổi cao nhất trong nhóm 95% (95th Percentile) của mỗi hướng
kết nối (hướng đi và hướng về) không vượt quá 90% dung lượng kết nối 07 (bảy)
ngày liên tiếp theo kết quả giám sát, thời gian lấy mẫu giám sát là 05 (năm)
phút/lần.
7. Yêu cầu tối thiểu về
thiết bị đầu cuối và hạ tầng kỹ thuật lắp đặt
Thiết bị đầu cuối Mạng
truyền số liệu chuyên dùng và hạ tầng kỹ thuật lắp đặt thiết bị phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật tối thiểu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
6. Kết nối các dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng
1. Kết nối dịch vụ mạng
riêng ảo
a) Kết nối dịch vụ mạng
riêng ảo cung cấp cho cơ quan Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để
thiết lập các mạng diện rộng dùng riêng (không kết nối Internet) trên hạ tầng vật
lý dùng chung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
b) Kết nối dịch vụ mạng
riêng ảo cung cấp các loại hình kết nối “điểm - điểm”, “điểm - đa điểm”, “đa điểm
- đa điểm” để phục vụ khai thác, liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu, ứng dụng,
nền tảng giữa các điểm kết nối.
2. Kết nối dịch vụ hội nghị
truyền hình
a) Kết nối dịch vụ hội nghị
truyền hình sử dụng kênh truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng và các hệ thống
điều khiển đa điểm của Cục Bưu điện Trung ương, ban, bộ, ngành, địa phương để
thiết lập các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu;
b) Cục Bưu điện Trung ương
bảo đảm hệ thống điều khiển đa điểm kết nối cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ
thuộc mạng truy nhập cấp I; đồng thời tổ chức kết nối liên thông giữa hệ thống điều
khiển đa điểm của Cục Bưu điện Trung ương với các hệ thống điều khiển đa điểm của
ban, bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp;
c) Các ban, bộ, ngành, địa
phương bảo đảm hạ tầng phòng họp trực tuyến, hệ thống điều khiển đa điểm của
đơn vị theo các quy định khi kết nối dịch vụ hội nghị truyền hình Mạng truyền số
liệu chuyên dùng.
3. Kết nối dịch vụ truy nhập
Internet chuyên dùng
Kết nối dịch vụ truy nhập
Internet chuyên dùng thiết lập đường kết nối truy nhập Internet phục vụ Văn
phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Ban Đảng ở trung ương, đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng, an ninh mạng.
Điều
7. Quy định về địa chỉ IP và định tuyến
1. Mạng truyền số liệu
chuyên dùng sử dụng địa chỉ IP công cộng và IP dùng riêng.
2. Địa chỉ IP sử dụng cho
Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đối tượng
và không trùng lặp giữa các dịch vụ, cơ quan, tổ chức.
3. Địa chỉ IP công cộng do
Cục Bưu điện Trung ương cấp lại cho cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ truy nhập
Internet chuyên dùng tuân theo các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet.
4. Cục Bưu điện Trung ương
quản lý toàn bộ địa chỉ IP dùng riêng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng; cấp,
phân chia địa chỉ IP theo mạng truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II, cấp hành
chính và nhu cầu sử dụng hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ;
bảo đảm an ninh mạng, tính mở rộng và dự phòng về địa chỉ IP.
5. Cơ quan chuyên trách của
ban, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, rà soát, cập nhật
tình hình sử dụng tài nguyên địa chỉ IP Mạng truyền số liệu chuyên dùng của
ban, bộ, ngành, địa phương, gửi thông tin đăng ký về Cục Bưu điện Trung ương
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
6. Cục Bưu điện Trung ương
thực hiện thu hồi những địa chỉ IP sử dụng không đúng mục đích và quy định của
Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thông tư này.
7. Nguyên tắc định tuyến
a) Cục Bưu điện Trung ương
quản lý, thiết lập chính sách định tuyến trên toàn mạng phục vụ kết nối liên
thông giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo đảm chất
lượng dịch vụ và an ninh mạng theo các quy định kết nối tại Thông tư này;
b) Các yêu cầu về tạo mới hoặc
thay đổi chính sách định tuyến chỉ được triển khai sau khi thống nhất phương án
giữa các đơn vị liên quan và Cục Bưu điện Trung ương.
Điều
8. Quy định bảo đảm an ninh mạng
1. Hệ thống thông tin kết
nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo
đảm an ninh mạng và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
2. Hệ thống thông tin tham
gia kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được chủ quản xác định cấp độ
an ninh mạng và triển khai đầy đủ nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo
cấp độ (cấp độ 3 trở lên đối với hệ thống thông tin truyền tải bí mật nhà nước)
theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
3. Các vùng mạng nội bộ của
cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ tham gia kết nối Mạng truyền số liệu chuyên
dùng phải được thiết lập, phân tách theo cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng và
triển khai giải pháp phòng chống mã độc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về
an ninh mạng.
4. Kết nối Mạng truyền số
liệu chuyên dùng phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
5. Hoạt động phối hợp kiểm
tra, xử lý sự cố kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng được thực hiện theo
quy trình quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh mạng của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung ương ban hành và theo quy định của pháp luật
có liên quan.
6. Xây dựng, triển khai
phương án ứng phó, khắc phục sự cố mạng, an ninh mạng và định kỳ hằng năm tổ chức
diễn tập phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng theo vùng, miền và quốc gia đối
với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Điều
9. Quy định giám sát kết nối
1. Mạng truyền số liệu
chuyên dùng được giám sát mạng, giám sát an ninh mạng 24/7 đến cổng kết nối
thông qua Hệ thống quản lý, giám sát tập trung của Cục Bưu điện Trung ương.
2. Cục Bưu điện Trung ương
chia sẻ quyền giám sát thông tin trạng thái, chất lượng, cảnh báo kết nối trực
tuyến cho cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương trong phạm vi được
giao.
3. Trước ngày 05 hằng
tháng, Cục Bưu điện Trung ương chia sẻ số liệu tổng hợp về hoạt động, mức độ sử
dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng với các cơ quan chuyên trách của ban, bộ,
ngành, địa phương.
4. Hệ thống thiết bị bảo mật
kênh truyền của Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai trên Mạng truyền số liệu chuyên
dùng để phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước được vận hành, giám sát theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
5. Hệ thống giám sát an
ninh mạng tập trung Mạng truyền số liệu chuyên dùng được kết nối, chia sẻ tới Hệ
thống giám sát an ninh mạng quốc gia để tiếp nhận, điều phối ứng phó sự cố theo
quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Điều
10. Cơ sở dữ liệu về kết nối
1. Cơ sở dữ liệu về kết nối
bao gồm: văn bản quy định về kết nối, cơ quan, tổ chức kết nối, thời gian kết nối,
số lượng kênh truyền, băng thông, chất lượng kết nối và các thông tin liên quan
khác.
2. Hạ tầng phục vụ cơ sở dữ
liệu về kết nối bao gồm: hệ thống máy chủ, máy trạm, hệ thống phần mềm, các
trang thiết bị bảo đảm kết nối mạng, thiết bị bảo đảm an ninh mạng, thiết bị mã
hóa dữ liệu, thiết bị lưu trữ và các thiết bị liên quan khác.
3. Cơ sở dữ liệu về kết nối
được thu thập, cập nhật, lưu trữ, khai thác thường xuyên, liên tục theo quy định
của pháp luật.
Điều
11. Đăng ký kết nối
1. Đăng ký hằng năm
a) Trước ngày 31 tháng 01
của năm xây dựng kế hoạch, cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương
đăng ký nhu cầu kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng của năm kế hoạch, sử dụng
Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này, gửi về Cục Bưu điện Trung ương;
b) Trường hợp nhu cầu đăng
ký có tổng số lượng kết nối hoặc băng thông trên 01 (một) kênh tăng trên 20% so
với đăng ký lần trước liền kề, cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa
phương có trách nhiệm thuyết minh chi tiết và chịu trách nhiệm về thông tin
cung cấp. Trường hợp không có thuyết minh hoặc nội dung thuyết minh không đủ
căn cứ, nhu cầu sử dụng sẽ xác định theo số liệu đăng ký lần trước liền kề.
2. Trước ngày 30 tháng 6
năm cuối cùng của kế hoạch tài chính 5 năm, cơ quan chuyên trách của ban, bộ,
ngành, địa phương đăng ký nhu cầu kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng giai
đoạn 5 năm tiếp theo, sử dụng Mẫu số 02 tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Bưu điện Trung ương.
3. Đối với công tác xây dựng
kế hoạch giai đoạn 2026-2030 và năm 2027, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản
yêu cầu đăng ký kết nối sau khi Thông tư ban hành.
4. Trường hợp có điều chỉnh
hoặc phát sinh nhu cầu kết nối sau các mốc thời gian quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều này, cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương thuyết minh và
đăng ký kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng, sử dụng Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này, gửi Cục Bưu điện Trung ương. Căn cứ đăng ký, Cục Bưu điện Trung ương tổng
hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
5. Cơ quan, tổ chức đề xuất
nhu cầu chịu trách nhiệm toàn diện với số liệu đăng ký, bảo đảm phù hợp với nhu
cầu thực tế, tiết kiệm, hiệu quả, không đăng ký vượt quá nhu cầu, gây lãng phí;
chủ động rà soát nhu cầu sử dụng và thực hiện đăng ký điều chỉnh (nếu có); chịu
trách nhiệm giải trình với các cơ quan có thẩm quyền.
6. Căn cứ đăng ký của cơ
quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương và các yêu cầu thực tế, Cục
Bưu điện Trung ương rà soát, tổng hợp khối lượng kênh truyền toàn mạng lưới,
xây dựng phương án và tổ chức triển khai theo quy định pháp luật.
Điều
12. Quy định về kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra việc chấp hành
các quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và bảo đảm an ninh mạng Mạng
truyền số liệu chuyên dùng;
b) Kiểm tra về kết nối mạng,
quản lý chất lượng dịch vụ và các nội dung liên quan khác trong hoạt động cung
cấp, sử dụng dịch vụ;
c) Kiểm tra về việc ban
hành ứng dụng, nền tảng và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Căn cứ kiểm tra
a) Kiểm tra theo kế hoạch
hằng năm;
b) Kiểm tra đột xuất khi cần
thiết,
3. Hình thức kiểm tra
Việc tiến hành kiểm tra được
thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
4. Đơn vị kiểm tra
a) Cục Bưu điện Trung ương
(Bộ Khoa học và Công nghệ) thực hiện kiểm tra trên toàn quốc; cơ quan chuyên
trách của ban, bộ, ngành, địa phương phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và
các cơ quan liên quan theo kế hoạch được phân công;
b) Cơ quan chuyên trách của
ban, bộ, ngành, địa phương kiểm tra việc kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền
số liệu chuyên dùng trong phạm vi tại ban, bộ, ngành, địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
5. Đối tượng kiểm tra
a) Các tổ chức, doanh nghiệp
liên quan đến hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
b) Các cơ quan, tổ chức sử
dụng dịch vụ.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương
1. Chủ trì xây dựng, phổ
biến, hướng dẫn, tập huấn về quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác
và bảo đảm an ninh mạng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Xây dựng chỉ tiêu chất
lượng dịch vụ, cơ sở dữ liệu kết nối của Mạng truyền số liệu chuyên dùng và
trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
3. Chủ trì xây dựng và triển
khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố mạng, an ninh mạng; định kỳ, hằng năm
chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên trách tổ chức diễn tập phương án xử lý
sự cố mạng, an ninh mạng theo vùng, miền và quốc gia.
4. Định kỳ, hằng năm tổ chức
bồi dưỡng, tập huấn cho nhân lực tham gia quản lý, vận hành, giám sát mạng.
5. Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên toàn quốc theo quy
định tại Điều 9 và Điều 12 của Thông tư này.
6. Tăng cường hợp tác
trong nước, quốc tế nhằm trao đổi kỹ thuật, tiếp cận, cập nhật các xu hướng và
giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ xây dựng, duy trì, phát triển Mạng
truyền số liệu chuyên dùng.
Điều
14. Trách nhiệm của cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương
1. Chủ trì tổng hợp, đăng
ký nhu cầu kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng của ban, bộ, ngành, địa
phương, báo cáo cấp có thẩm quyền (cơ quan, tổ chức quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg) phê duyệt trước khi gửi về Cục
Bưu điện Trung ương; phối hợp triển khai kết nối mạng.
2. Tham gia xử lý sự cố mạng,
an ninh mạng (nếu có); tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn và diễn tập phương án
xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền, quốc gia theo kế hoạch của Cục
Bưu điện Trung ương.
3. Chịu trách nhiệm đánh
giá mức độ quan trọng, yêu cầu an ninh mạng, tính liên tục trong hoạt động của
hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, xác định nhu cầu kết nối dự phòng và
gửi Cục Bưu điện Trung ương.
4. Chủ trì, phối hợp tổ chức
kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều
15. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Chủ trì tổng hợp nhu cầu
đăng ký, điều chỉnh, rà soát, đối chiếu các sản phẩm mật mã phục vụ truyền đưa bí
mật nhà nước cho cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương.
2. Phối hợp triển khai,
giám sát, xử lý sự cố kết nối mạng, an ninh mạng của Mạng truyền số liệu chuyên
dùng liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước,
3. Phối hợp xây dựng khóa bồi
dưỡng, tập huấn và phương án diễn tập xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng,
miền, quốc gia liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước trên Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
Điều
16. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp
dịch vụ
1. Thực hiện cung cấp dịch
vụ bảo đảm chất lượng và an ninh mạng quy định tại Thông tư và pháp luật liên
quan hiện hành.
2. Tham gia diễn tập
phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền và quốc gia theo kế hoạch
của Cục Bưu điện Trung ương.
3. Cung cấp đầu mối phối hợp
tại các tỉnh, thành phố.
Điều
17. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
2. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ
các cơ quan Đảng, Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Cục Bưu điện Trung
ương (Bộ Khoa học và Công nghệ) để phối hợp giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,
tổ chức thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, CBĐTW (3).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC I
YÊU CẦU KỸ THUẬT TỐI THIỂU VỀ THIẾT
BỊ ĐẦU CUỐI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối mạng
truy nhập cấp I:
a) Số lượng cổng kết nối:
08 cổng LAN (Local Area Network) và 04 cổng WAN (Wide Area Network);
b) Hỗ trợ các giao thức
truyền tải, chuyển mạch lớp 2 hoặc định tuyến lớp 3 của mô hình OSI (Open
Systems Interconnection); phân tách VLAN (Virtual Local Area Network) để phân
chia dịch vụ;
c) Hỗ trợ giao thức quản lý,
giám sát mạng SNMP (Simple Network Management Protocol), Syslog (System Logging
Protocol) hoặc tính năng tương đương và cập nhật phần mềm từ xa;
d) Hỗ trợ giao thức IPv6;
đ) Hỗ trợ phương thức quản
trị cấu hình từ xa, có xác thực và mã hóa
2. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối mạng
truy nhập cấp II:
a) Số lượng cổng kết nối:
04 cổng LAN và 01 cổng WAN;
b) Hỗ trợ các giao thức
truyền tải, chuyển mạch lớp 2 hoặc định tuyến lớp 3 của mô hình OSI (Open
Systems Interconnection); phân tách VLAN (Virtual Local Area Network) để phân
chia dịch vụ;
c) Hỗ trợ giao thức quản
lý, giám sát mạng SNMP, Logs hoặc Syslog và tính năng tương đương và cập nhật phần
mềm từ xa;
d) Hỗ trợ giao thức IPv6;
đ) Hỗ trợ phương thức quản
trị cấu hình có xác thực và mã hóa.
3. Yêu cầu tối thiểu hạ
tầng lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập
a) Các thiết bị đầu cuối mạng
truy nhập phải được dán nhãn thông tin quản lý và hỗ trợ kỹ thuật; lắp đặt lại
vị trí bảo đảm điều kiện an toàn cho thiết bị, đáp ứng yêu cầu kiểm soát, quản
lý việc ra vào theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg.
b) Các thiết bị đầu cuối mạng
truy nhập phải được bố trí lắp đặt ở vị trí có điều kiện môi trường bảo đảm về
nhiệt độ, nguồn điện, an toàn.
- Nhiệt độ:
+ Đối với thiết bị đặt tại
phòng máy: nhiệt độ yêu cầu từ 20°C đến 25°C; độ ẩm từ 40% đến 55%;
+ Đối với thiết bị đặt tại
phòng làm việc: nhiệt độ yêu cầu từ 20°C đến 32°C; độ ẩm từ 40% đến 80%.
- Nguồn điện: bảo đảm, có
thiết bị lưu điện (UPS).
c) Cơ quan, tổ chức sử dụng
dịch vụ có trách nhiệm duy trì hạ tầng lắp đặt để bảo đảm hoạt động của thiết bị
đầu cuối của mạng truy nhập, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng liên tục
24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐĂNG KÝ KẾT NỐI MẠNG TRUYỀN SỐ
LIỆU CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Mẫu số 01
|
Đăng ký kết nối Mạng
truyền số liệu chuyên dùng (hằng năm).
|
|
Mẫu số 02
|
Đăng ký kết nối Mạng
truyền số liệu chuyên dùng (giai đoạn 5 năm).
|
Mẫu
số 01. Đăng ký kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng (hằng năm)
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
ĐĂNG KÝ KẾT NỐI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Năm …….
Kính gửi: Cục Bưu điện Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức:
- Tên cơ quan, tổ chức
………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở làm việc:
……………………………………………………………………….
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………….
- Mã định danh điện tử:
……………………………………………………………………….
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên:
……………………………………………………………………………………..
- Chức vụ/phòng/ban:
…………………………………………………………………………
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………….
- Hộp thư điện tử công vụ:
…………………………………………………………………….
3. Nội dung đề nghị:
Chi tiết như Bảng thông
tin đăng ký kết nối gửi kèm.
4. Cam kết
[tên cơ quan, tổ chức] cam
kết cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và bảo đảm sử dụng Mạng truyền số liệu
chuyên dùng đúng mục đích, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm theo quy định của
pháp luật.
|
|
Xác nhận của cơ quan, tổ chức
(Ký, họ tên, chức danh và dấu)
|
BẢNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ KẾT NỐI
(Kèm theo văn bản số …………….. ngày …/…/… của ………..)
1. Thông tin đăng ký kết nối mới
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức sử dụng
|
Địa điểm kết nối
|
Hệ thống kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
Cấp độ an ninh mạng của hệ thống kết nối vào Mạng truyền số
liệu chuyên dùng
|
Số lượng kênh (kênh)
|
Băng thông mỗi kênh đăng ký (Mbps)
|
Số lượng địa chỉ IP để kết nối thiết bị
|
Ứng dụng, nền tảng sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên
dùng
|
Thời gian triển khai
|
Thông tin đầu mối liên hệ của đơn vị sử dụng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
Ví dụ:
UBND xã A
|
số 54 đường X, xã A, tỉnh Z
|
Mạng nội bộ
|
Cấp độ 3 (QĐ phê duyệt số .... ngày tháng năm ban hành)
|
1
|
5
|
5
|
Dịch vụ hành chính công
|
01/07/2027
|
Nguyễn Văn B, chuyên viên phòng, SĐT 09xxxxxxxx
|
|
Xử lý văn bản
|
|
Hội nghị truyền hình
|
|
……..
|
|
2
|
Sở X
|
số 234 đường Y, xã B, tỉnh Z
|
Mạng nội bộ/ Hệ thống MCU/ Trung tâm dữ liệu của tỉnh
|
Cấp độ 3 (QĐ phê duyệt số .... ngày tháng năm ban hành)
|
2
|
50
|
20
|
MCU THHN nội tỉnh
|
...
|
...
|
|
Xử lý văn bản
|
|
Dịch vụ hành chính công
|
|
……….
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
...
|
...
|
...
|
Trong đó:
(3) Địa điểm kết nối: ghi
đầy đủ địa chỉ tòa nhà, số nhà, phường/xã, tỉnh/thành phố.
(6) Số lượng kênh: nếu lớn
hơn 01 (một) cần thuyết minh lý do theo các trường hợp:
- Căn cứ cơ quan, tổ chức
thuộc mạng truy nhập cấp I;
- Căn cứ theo cấp độ an
ninh mạng của hệ thống thông tin (cấp độ 4 hoặc 5);
- Căn cứ mức độ quan trọng,
yêu cầu an ninh mạng, tính liên tục trong hoạt động của hệ thống thông tin,....
(7) Băng thông mỗi kênh
đăng ký kèm theo giải trình cơ sở xác định băng thông để bảo đảm chất lượng, hiệu
quả, tiết kiệm.
(11) Thông tin đầu mối
liên hệ của đơn vị sử dụng: ghi đầy đủ Họ và tên, chức vụ, phòng, ban, số điện
thoại liên hệ.
2. Thông tin đăng ký thay đổi
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức sử dụng
|
Địa điểm kết nối
|
Thông tin cũ
|
Thông tin mới
|
Thuyết minh sự thay đổi
|
Thời gian thực hiện thay đổi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Ví dụ:
UBND xã A
|
Số 54 đường Trương Định, xã A, tỉnh X
|
Số 54 đường Trương Định, xã A, tỉnh Z
|
Số 135 đường Lý Chính Thắng, xã A, tỉnh Z
|
Thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc
|
01/07/2027
|
|
2
|
UBND phường B
|
Số 111 đường Thành Thái, phường B, thành phố Y
|
01 kênh băng thông 10Mbps
|
01 kênh băng thông 15Mbps
|
Thay đổi băng thông, lý do: sử dụng thêm nền tảng quản lý
đất đai của tỉnh
|
01/08/2027
|
|
...
|
....
|
...
|
....
|
|
|
|
Trong đó:
(4), (5) Thông tin thay đổi
bao gồm: địa chỉ kết nối, số kênh, băng thông, cấp độ hệ thống thông tin kết nối
vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng, địa chỉ IP, đầu mối liên hệ hoặc các thông
tin liên quan khác.
(6) Thuyết minh sự thay đổi:
thuyết minh rõ lý do thay đổi, cung cấp cơ sở pháp lý, thực tiễn đối với trường
hợp tổng số lượng kết nối hoặc băng thông trên 01 (một) kênh tăng trên 20% so với
đăng ký lần trước liền kề.
4. Thông tin đăng ký tạm dừng hoặc hủy kết nối
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức sử dụng
|
Địa điểm kết nối
|
Số lượng kênh
|
Thời gian thực hiện tạm dừng hoặc hủy kênh kết nối
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Ví dụ: UBND xã B (trụ
sở 2)
|
số 56 đường Thành Thái, xã B, tỉnh Z
|
1
|
01/6/20xx
|
|
...
|
...
|
…
|
...
|
...
|
5. Thông tin ứng dụng, nền tảng triển khai tại ban, bộ,
ngành, địa phương
|
STT
|
Tên ứng dụng, nền tảng
|
Đơn vị chủ quản ứng dụng, nền tảng
|
Điểm đặt máy chủ ứng dụng, nền tảng
|
Thời gian triển khai
|
|
Trung tâm dữ liệu Quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu tại Ban/Bộ/Ngành/Địa phương
|
Trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp
|
Địa chỉ Trung tâm dữ liệu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Ví dụ:
Hội nghị truyền hình nội tỉnh
|
Sở KHCN
|
|
x
|
|
số 56 đường Thành Thái, xã B, tỉnh Z
|
01/01/2022
|
|
2
|
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính
|
Bộ A
|
x
|
|
|
|
01/01/2027
|
|
|
x
|
|
số 56 đường Thành Thái, xã B, tỉnh Z
|
01/01/2025
|
|
...
|
…
|
...
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Mẫu
số 02. Đăng ký kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng (giai đoạn 5 năm)
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
ĐĂNG KÝ KẾT NỐI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Giai đoạn 5 năm (………-………..)
Kính gửi: Cục Bưu điện Trung ương, Bộ Khoa học và Công
nghệ
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức:
- Tên cơ quan, tổ chức
………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở làm việc
chính: ……………………………………………………………….
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………….
- Mã định danh điện tử:
……………………………………………………………………….
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên:
……………………………………………………………………………………..
- Chức vụ/phòng/ban:
…………………………………………………………………………
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………….
- Hộp thư điện tử công vụ:
…………………………………………………………………….
3. Nội dung đề nghị:
Chi tiết tại Bảng thông
tin đăng ký kết nối gửi kèm.
4. Cam kết
[tên cơ quan, tổ chức] cam
kết cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và bảo đảm sử dụng Mạng truyền số liệu
chuyên dùng đúng mục đích, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm theo quy định của
pháp luật.
|
|
Xác nhận của cơ quan, tổ chức
(Ký, họ tên, chức danh và dấu)
|
BẢNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ KẾT NỐI
(Kèm theo văn bản số …………….. ngày …/…/… của ………..)
1. Đánh giá tình hình kết nối Mạng truyền số liệu chuyên
dùng giai đoạn 5 năm trước
1.1. Đánh giá tình hình kết nối Mạng truyền số liệu chuyên
dùng (số lượng kết nối, băng thông,...)
1.2. Đánh giá tình hình sử dụng các dịch vụ, ứng dụng, nền tảng
trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
1.3. Đánh giá về chất lượng, mức độ sẵn sàng của Mạng truyền
số liệu chuyên dùng.
1.4. Đánh giá về an toàn, bảo mật của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
1.5. Khó khăn, tồn tại và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Đăng ký kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng giai đoạn
5 năm
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức
|
Hiện trạng
|
Dự kiến hạ tầng giai đoạn 5 năm
|
|
Địa điểm kết nối
|
Số lượng kênh
|
Băng thông (Mbps)
|
Năm thứ 1
|
….
|
Năm thứ 5
|
Thuyết minh nhu cầu
|
|
Số lượng kênh
|
Băng thông (Mbps)
|
|
Số lượng kênh
|
Băng thông (Mbps)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)-(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
Ví dụ: UBND xã A
|
số 54 đường Trương Định, xã A, tỉnh Z
|
1
|
10
|
1
|
10
|
|
1
|
20
|
|
|
2
|
Trung tâm dữ liệu của tỉnh A
|
|
2
|
50
|
2
|
50
|
|
2
|
100
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Băng thông được tính trên mỗi kênh.
3. Ứng dụng, nền tảng giai đoạn 5 năm
|
STT
|
Tên ứng dụng, nền tảng
|
Đơn vị chủ quản ứng dụng, nền tảng
|
Điểm đặt máy chủ ứng dụng, nền tảng
|
Thời gian triển khai
|
|
Trung tâm dữ liệu Quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu tại Ban/Bộ/Ngành/ Địa phương
|
Trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp
|
Địa chỉ Trung tâm dữ liệu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Ví dụ:
Hội nghị truyền hình
nội tỉnh
|
Sở KHCN
|
|
x
|
|
số 56 đường Thành Thái, xã B, tỉnh Z
|
01/01/2022
|
|
2
|
Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính
|
Bộ A
|
x
|
|
|
|
01/01/2027
|
|
|
x
|
|
số 56 đường Thành Thái, xã B, tỉnh Z
|
01/01/2025
|
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|