|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 811/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 05
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI
BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (TRƯỚC
SẮP XẾP) VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI (TRƯỚC SẮP XẾP) BAN HÀNH THUỘC LĨNH
VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 06 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 85/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 3 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các
Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp
xếp) và Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành thuộc lĩnh vực
văn hoá, thể thao và du lịch
1. Các Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp)
a) Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND
ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định chế
độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên
địa bàn tỉnh.
b) Quyết định số
12/2014/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
định Giải thưởng Báo chí Bình Định;
c) Quyết định số
45/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc điều
chỉnh, bổ sung Quy định giải thưởng Báo chí tỉnh Bình Định.
d) Quyết định số
15/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà văn hóa - khu thể thao thôn, làng
trên địa bàn tỉnh.
e) Quyết định số
12/2017/QĐ-UBND ngày 17/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc bổ
sung dịch vụ lưu trú vào danh mục phải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
f) Quyết định số
66/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
g) Quyết định số
75/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về quy định
chế độ, chính sách đối với nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên
địa bàn tỉnh.
h) Quyết định số
10/2018/QĐ-UBND ngày 28/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy
định phân cấp quản lý nhà nước về du lịch thuộc tỉnh.
i) Quyết định số
13/2018/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 814 tỉnh về lĩnh vực văn
hóa, thể thao và quảng cáo trên địa bàn tỉnh.
j) Quyết định số
23/2018/QĐ-UBND ngày 14/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành du lịch trên địa bàn tỉnh.
k) Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND
ngày 26/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định chế độ báo cáo
định kỳ trong lĩnh vực du lịch phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh.
l) Quyết định số
68/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy
định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực văn hóa và thể thao trên địa bàn tỉnh.
m) Quyết định số
55/2021/QĐ-UBND ngày 28/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
chế quản lý hoạt động của Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh Bình Định.
n) Quyết định số
87/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy
định mức chi tiền thưởng trong các hoạt động văn nghệ, thể thao quần chúng trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
o) Quyết định số
08/2024/QĐ-UBND Ngày 12/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định về
quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho các di tích trên địa bàn tỉnh;
p) Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 06/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý, sử dụng tiền công đức, tài
trợ cho các di tích trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số
08/2024/QĐ-UBND ngày 12/3/2024 của UBND tỉnh.
q) Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 03/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phân cấp
thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke, Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường trên địa
bàn tỉnh.
2. Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp)
a) Quyết định số 80/2005/QĐ-UB
ngày 08/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc chuyển đổi Trung tâm
Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu.
b) Quyết định số
01/2019/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định định
mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và mức chi bồi
dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp
tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Quyết định số
48/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức
chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V5, V8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|