|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội về việc
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Điều lệ trường trung học
cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ
thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày
15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế thi tốt nghiệp THPT được ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 (gọi tắt là Quy chế
thi), Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư
số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh) và
các văn bản hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác thi và tuyển sinh
THPT;
UBND thành phố Hà Nội ban hành
Kế hoạch công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 như sau:
A. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt và cụ thể hóa
quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 12/01/2026 của
Thành ủy Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nhằm thực hiện chủ trương
đảm bảo cơ hội công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, huy
động tối đa các nguồn lực xã hội trong việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất
lượng đội ngũ, khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các cơ sở giáo dục tư thục
nhằm giảm tải ngân sách nhà nước và hệ thống cơ sở giáo dục công lập. Tăng cường
định hướng giáo dục nghề nghiệp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau
khi hoàn thành chương trình THCS;
2. Đảm bảo 100% học sinh đã
hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 có nguyện vọng tiếp tục
đi học đều được tuyển vào các trường THPT, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo
dục thường xuyên (GDNN-GDTX) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đảm bảo
công tác phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình giáo dục THCS.
3. Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ,
rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh. Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác tuyển sinh; đảm bảo minh
bạch, tiện lợi và giảm thiểu thủ tục hành chính cho phụ huynh học sinh.
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật trong
quá trình tổ chức kỳ thi; phân công nhiệm vụ cụ thể, cá nhân chịu trách nhiệm với
nhiệm vụ được giao trước cấp trên trực tiếp; Thủ trưởng đơn vị là người chịu
trách nhiệm cuối cùng.
5. Thực hiện đúng Quy chế tuyển
sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chính xác, an toàn, công bằng, khách
quan.
B. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG VÀ
CHƯƠNG TRÌNH GDTX I. SỐ LƯỢNG DỰ KIẾN
Năm học 2025-2026, dự kiến toàn
Thành phố có khoảng 147.000 học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS. Thực
hiện công tác phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình giáo dục
THCS, số lượng học sinh tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 tại các cơ sở
giáo dục trên địa bàn Thành phố dự kiến như sau:
1. Tuyển vào cơ sở giáo dục
công lập (trường THPT, trung tâm GDNN- GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp):
khoảng 88.000 học sinh.
2. Tuyển vào cơ sở giáo dục tư
thục (trường THPT, cơ sở giáo dục nghề nghiệp): khoảng 59.000 học sinh.
Căn cứ chỉ tiêu được UBND Thành
phố giao tại Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội; dự toán thu, chi ngân sách;
biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2026 của thành phố Hà Nội, điều kiện cơ sở vật
chất, đội ngũ giáo viên và quy mô học sinh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cơ sở giáo dục đảm bảo đúng quy định; đáp ứng tối
đa nhu cầu học tập của học sinh.
II. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP KHÔNG CHUYÊN
1. Đối tượng tuyển sinh là học
sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp
THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình GDTX cấp THCS những năm
học trước có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày
15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điều kiện dự tuyển: học sinh
(hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
3. Phương thức tuyển sinh: Thi
tuyển.
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.
a) Bài thi
- Tổ chức 03 (ba) bài thi độc lập,
gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.
- Với bài thi Ngoại ngữ, thí
sinh đăng ký một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng
Nhật, Tiếng Hàn (thí sinh được đăng ký thi thứ tiếng ngoại ngữ khác với thứ
tiếng ngoại ngữ đang học tại trường THCS).
b) Hình thức thi
- Bài thi môn Toán và Ngữ văn
thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.
- Bài thi môn Ngoại ngữ thi
theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút; có nhiều
mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không
trùng mã đề; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài
thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy
tính.
c) Đề thi
Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp
với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục
phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.
d) Nguyên tắc tuyển sinh
|
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn
Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm
khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm bài thi của các môn tính
theo thang điểm 10,0.
- Điểm ưu tiên: căn cứ vào diện
ưu tiên của học sinh theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm ưu tiên. Trường hợp
học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
- Điểm khuyến khích: căn cứ vào
giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành
tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc
gia theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm khuyến khích. Trường hợp học sinh
đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng
điểm của loại giải cao nhất.
- Tuyển những thí sinh có nguyện
vọng đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết
chỉ tiêu.
- Chỉ xét tuyển đối với học
sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả
bài thi, không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
đ) Lịch thi
|
Ngày
|
Buổi
|
Môn thi/ Bài thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Giờ thu bài
|
|
30/5/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
Chiều
|
Ngoại ngữ
|
60 phút
|
14 giờ 00
|
15 giờ 00
|
|
31/5/2026
|
Sáng
|
Toán
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn
cứ tình hình thực tế thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học
2026-2027 cho các trường THPT công lập không chuyên đảm bảo đúng quy định.
5. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
Mỗi học sinh được đăng ký nguyện
vọng (NV) dự tuyển vào tối đa 03 (ba) trường THPT công lập, xếp
theo thứ tự NV1, NV2 và NV3. Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau khi
đã đăng ký.
6. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên,
khuyến khích
Thực hiện theo Điều 14 Quy chế
tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.
7. Tổ chức xét tuyển
a) Học sinh trúng tuyển NV1
không được xét tuyển NV2, NV3. Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển
NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 0,5
điểm.
b) Học sinh không trúng tuyển
NV1, NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển
NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm.
c) Khi hạ điểm chuẩn cho phép
nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.
8. Thời gian tuyển sinh
Học sinh trúng tuyển xác nhận
nhập học vào trường (trực tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 25/6/2026 đến
ngày 27/6/2026; nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT và trường THPT tuyển bổ sung
cho đủ chỉ tiêu (nếu có) từ ngày 04/7/2026 đến ngày 06/7/2026.
9. Chương trình giáo dục
Thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 đối với cấp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 20/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT và Thông tư số
17/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời tuân thủ các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo về tổ
chức, triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với THPT.
III. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI-AMSTERDAM, TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ, TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN VÀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƠN TÂY
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh thuộc đối tượng quy định
tại mục II.1.
2. Điều kiện dự tuyển
a) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
b) Kết quả học tập và rèn luyện
(học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở
lên.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Vòng 1: tổ chức sơ tuyển đối
với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ.
b) Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối
với những học sinh đã qua sơ tuyển ở Vòng 1.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn
cứ tình hình thực tế thực hiện giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học
2026-2027 cho các trường THPT chuyên đảm bảo đúng quy định.
5. Đăng ký nguyện vọng
a) Mỗi học sinh có thể đăng ký
dự tuyển vào các lớp chuyên của hai trong bốn trường: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam,
THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây.
b) Học sinh có thể đăng ký NV
vào cùng một môn chuyên của hai trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là
trường NV1 và trường NV2.
c) Học sinh có thể đăng ký NV
vào các môn chuyên khác nhau của hai trường với điều kiện buổi thi của các môn
chuyên đó không trùng nhau.
6. Tổ chức tuyển sinh
a) Vòng 1: sơ tuyển, căn cứ vào
các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số như sau:
- Kết quả tham gia các hoạt động
xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc
tế; điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được
4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm.
- Kết quả học tập (học lực) 4
năm cấp THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được
3,0 điểm, học tập (học lực) khá được 2,0 điểm.
|
Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập
(học lực) 4 năm cấp THCS
|
Chọn vào thi tuyển vòng 2 những
học sinh đạt điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên.
b) Vòng 2: thi tuyển
- Môn thi và đề thi:
+ Môn thi: thí sinh dự thi 03
bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên và bài
thi môn chuyên theo NV; các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên tính hệ số 1, bài thi môn chuyên tính hệ số 2.
+ Đề thi môn chuyên: đề thi gồm
các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp
THCS, đảm bảo các cấp độ nhận thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự
nhiên thi vào lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng
và sự biến đổi), lớp chuyên Hóa học (mạch Chất và sự biến đổi của chất) và
lớp chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn Lịch sử và Địa lí thi vào lớp
chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên
Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán thay thế để xét
tuyển vào lớp chuyên Tin học.
- Hình thức thi các môn chuyên:
các môn Toán, Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi vào các
lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách
quan để đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có thêm phần nghe hiểu).
Môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận kết hợp
trắc nghiệm khách quan.
- Thời gian làm bài thi các môn
chuyên: 150 phút/bài thi.
- Lịch thi:
|
Ngày
|
Buổi
|
Môn thi/Bài thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Giờ thu bài
|
|
30/5/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
Chiều
|
Ngoại ngữ
|
60 phút
|
14 giờ 00
|
15 giờ 00
|
|
31/5/2026
|
Sáng
|
Toán
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
01/6/2026 (Thi các môn chuyên)
|
Sáng
|
Ngữ văn,
Toán (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin học),
Ngoại ngữ khác*
|
150 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 30
|
|
Chiều
|
Khoa học tự nhiên (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí,
chuyên Hóa học, chuyên Sinh học),
Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Lịch sử,
chuyên Địa lí), Tiếng Anh
|
150 phút
|
14 giờ 00
|
16 giờ 30
|
* Ngoại ngữ khác: là ngoại
ngữ dùng để thi vào các lớp chuyên ngữ (chuyên tiếng Pháp, chuyên tiếng Nga,
chuyên tiếng Trung, chuyên tiếng Nhật, chuyên tiếng Hàn) gồm: Tiếng Pháp, Tiếng
Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
7. Nguyên tắc tuyển sinh
|
ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài
thi chuyên (hệ số 2)
|
Trong đó:
- Điểm bài thi của các môn tính
theo thang điểm 10,0.
- Tuyển những thí sinh có NV
đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ
tiêu.
- Chỉ xét tuyển đối với học
sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả
bài thi, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.
8. Tổ chức xét tuyển
a) Chỉ xét tuyển đối với học
sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy
chế thi đến mức hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;
b) Các lớp chuyên được xét tuyển
độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển
(trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).
c) Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ
không được xét tuyển NV2.
d) Học sinh không trúng tuyển
NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của
trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép nhận học sinh
có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.
9. Thời gian tuyển sinh: thực
hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học
2026-2027.
IV. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT NGOẠI NGỮ 1
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1;
b) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;
c) Học sinh học đủ 04 năm ngoại
ngữ Tiếng Nhật (được thể hiện trong học bạ cấp THCS) tại các trường
THCS.
2. Đăng ký dự tuyển
a) Học sinh được đăng ký tối đa
03 (ba) NV vào các trường THPT công lập không chuyên theo thứ tự NV1,
NV2, NV3 trong đó NV1 và NV2 phải thuộc một trong hai trường THPT Kim Liên,
THPT Việt Đức; NV còn lại bất kỳ.
b) Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển
vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027”, học sinh phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Nhật
trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ học tại trường THPT”. Tuy nhiên, học sinh có thể
chọn một ngoại ngữ bất kỳ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức, Tiếng
Hàn) trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ thi” để làm bài thi môn Ngoại ngữ.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trường THPT Việt Đức: dự kiến
tuyển 02 lớp (khoảng 90 học sinh);
b) Trường THPT Kim Liên: dự kiến
tuyển 02 lớp (khoảng 90 học sinh).
4. Nguyên tắc xét tuyển
a) Khi xét trúng tuyển lấy theo
ĐXT vào lớp tiếng Nhật từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất
cho học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Nhật của trường.
b) Học sinh không trúng tuyển lớp
tiếng Nhật được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.
5. Phương thức tuyển sinh, thời
gian tuyển sinh: thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027.
V. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 SONG NGỮ TIẾNG PHÁP VÀ TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Tuyển sinh lớp 10 song ngữ
tiếng Pháp a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
- Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1;
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;
- Học sinh có kết quả học tập
và rèn luyện (học lực, hạnh kiểm) cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở
lên.
- Học sinh được tuyển sinh vào
học Chương trình song ngữ tiếng Pháp
cấp tiểu học và THCS theo quy định.
- Học sinh có tham gia kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
b) Phương thức tuyển sinh
Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết
quả bài thi 03 môn của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên
năm học 2026-2027 (Điểm thi) và Điểm trung bình môn Toán bằng tiếng
Pháp, Điểm trung bình môn tiếng Pháp cấp THCS (Điểm trung bình Pháp ngữ),
Điểm ưu tiên, Điểm khuyến khích theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Kết quả trúng tuyển lấy theo
ĐXT vào lớp song ngữ tiếng Pháp từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được
giao cho từng trường trong thời gian quy định. Điểm thấp nhất cho học sinh
trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường. ĐXT được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm thi + Điểm trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm thi: là tổng điểm của ba
bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027) tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn
thi, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến hai chữ số thập
phân.
- Điểm trung bình Pháp ngữ
(ĐTBPN): là tổng điểm trung bình các năm học môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và
điểm trung bình các năm học môn tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS. ĐTBPN và ĐTBT, ĐTBP
các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân. Trong đó:
|
ĐTBT
các năm học
|
=
|
(ĐTBT lớp 6) + (ĐTBT lớp 7) + (ĐTBT lớp 8) + (ĐTBT lớp 9)
|
|
4
|
|
ĐTBT
các năm học
|
=
|
(ĐTBP lớp 6) + (ĐTBP lớp 7) + (ĐTBP lớp 8) + (ĐTBP lớp 9)
|
|
4
|
Đối với những học sinh Việt
Nam chuyển trường từ nước ngoài về nước ở cấp THCS: ĐTBPN là tổng điểm trung
bình các năm học mà học sinh học Chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Việt Nam.
- Điểm ưu tiên, Điểm khuyến
khích: tương tự mục II.3.d).
- Chỉ đưa vào diện xét tuyển những
học sinh không vi phạm Quy chế thi đến mức đình chỉ thi và không có bài thi nào
bị điểm 0 (không).
c) Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến
tuyển 02 lớp (khoảng 90 học sinh)
d) Thời gian tuyển sinh: thực
hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học
2026-2027.
2. Tuyển sinh lớp 10 tăng cường
tiếng Pháp a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh:
- Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1; học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh)
có nơi cư trú tại Hà Nội;
- Học sinh có tham gia Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027;
- Học sinh được tuyển sinh vào
học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
- Có đăng ký NV dự tuyển vào lớp
10 tăng cường tiếng Pháp (không học các môn khoa học bằng Tiếng Pháp).
b) Phương thức tuyển sinh:
tương tự mục V.1.b).
Lưu ý: Chỉ xét tuyển đối với học
sinh không trúng tuyển lớp 10 song ngữ tiếng Pháp và có đăng ký NV dự tuyển vào
lớp 10 tăng cường tiếng Pháp.
c) Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến
tuyển 01 lớp (khoảng 45 học sinh).
d) Thời gian tuyển sinh: thực
hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học
2026-2027.
VI. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG ĐỨC (NGOẠI NGỮ 2) HỆ 7 NĂM TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1;
b) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;
c) Học sinh học đủ 4 năm trong
dự án tiếng Đức ở cấp THCS (được thể hiện trong Học bạ cấp THCS), tiếng
Đức đạt trình độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu;
d) Học sinh có tham gia kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
2. Đăng ký dự tuyển
a) Học sinh đăng ký dự tuyển học
tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm, tiếng Anh (ngoại ngữ 1), được
đăng ký NV1 vào Trường THPT Việt Đức, các NV còn lại (nếu có) bất kỳ;
b) Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển
vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027”, học sinh phải tích chọn mục “Có chứng
chỉ A2 tiếng Đức trở lên” và nộp bản sao chứng chỉ A2 tiếng Đức kèm theo. Học
sinh phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Đức trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ học tại trường
THPT”; Ngoại ngữ thi chiều 30/5/2026 bắt buộc là tiếng Đức.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến
tuyển 01 lớp (khoảng 45 học sinh).
4. Nguyên tắc xét tuyển
a) Khi xét trúng tuyển lấy theo
ĐXT vào lớp tiếng Đức từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất
cho học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Đức của trường.
b) Học sinh không trúng tuyển lớp
tiếng Đức được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.
5. Phương thức tuyển sinh, thời
gian tuyển sinh: thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027.
VII. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1. Tuyển thẳng
Thực hiện theo Quy chế tuyển
sinh và khoản 2 Điều 11 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông
dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thi tuyển
a) Tổ chức thi tuyển cho những
học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển
sinh thuộc các thôn, xã miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội (được quy định
tại Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
(khu vực I) của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030).
b) Học sinh dự thi các bài thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến
tuyển 04 lớp (khoảng 140 học sinh)
4. Phương thức tuyển sinh, thời
gian tuyển sinh: thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027.
VIII. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
1. Thực hiện theo Quyết định số
2733/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông năng khiếu
Thể dục thể thao Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến
tuyển 08 lớp (khoảng 350 học sinh)
3. Thời gian tuyển sinh
a) Thi tuyển năng khiếu: dự kiến
từ 01/6/2026 đến 30/6/2026. Trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội
xây dựng kế hoạch trình Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phê duyệt.
b) Thu hồ sơ và xét tuyển văn
hóa: dự kiến từ ngày 26/6/2026 đến 22/7/2026.
IX. TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHẤT LƯỢNG CAO, LỚP 10 TRƯỜNG THPT TƯ THỤC VÀ LỚP
10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
1. Đối với các trường THPT công
lập chất lượng cao và THPT tư thục
a) Đối tượng, điều kiện tuyển
sinh
- Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1;
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
b) Phương thức tuyển sinh
- Áp dụng phương thức “Xét tuyển”
để tuyển sinh vào các trường THPT công lập chất lượng cao và THPT tư thục. Hội
đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương án tuyển sinh năm học 2026-2027 căn
cứ vào: ĐXT của thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027; kết quả rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp
THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó và các quy định
khác của Quy chế tuyển sinh.
- Học sinh đăng ký dự tuyển bằng
hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
c) Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn
cứ tình hình thực tiễn thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 THPT
năm học 2026-2027 cho các trường THPT công lập chất lượng cao và THPT tư thục đảm
bảo đúng quy định.
d) Thời gian tuyển sinh
- Học sinh đăng ký dự tuyển (trực
tuyến) từ ngày 20/4/2026;
- Học sinh trúng tuyển xác nhận
nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 12/7/2026.
2. Đối với các trung tâm
GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết giảng dạy văn hóa chương
trình GDTX cấp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Đối tượng, điều kiện tuyển
sinh
- Học sinh thuộc đối tượng quy
định tại mục II.1;
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
b) Phương thức tuyển sinh
Thực hiện tuyển sinh theo
phương thức “Xét tuyển” dựa trên kết quả rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp
THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
c) Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn
cứ tình hình thực tiễn thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học
2026-2027 cho các trung tâm GDNN- GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết
giảng dạy văn hóa chương trình GDTX cấp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đảm bảo đúng quy định.
d) Thời gian tuyển sinh
- Học sinh đăng ký dự tuyển (trực
tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 20/4/2026;
- Học sinh trúng tuyển xác nhận
nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 12/7/2026.
C. TỔ CHỨC
THI
Công tác tổ chức thi được áp dụng
theo Quy chế tuyển sinh và Quy chế thi hiện hành, UBND Thành phố thành lập Ban
Chỉ đạo thi, tuyển sinh các cấp; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
thành lập Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi (nếu có).
D. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
I. SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Tham mưu UBND Thành phố thành
lập Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh năm học 2026-2027 thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức hướng dẫn Quy chế
thi, Quy chế tuyển sinh và văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về công
tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tới các UBND xã, phường, các
trường THPT và các trung tâm GDNN-GDTX.
3. Trực tiếp tổ chức thi và tuyển
sinh vào lớp 10 chương trình giáo dục phổ thông và lớp 10 chương trình GDTX cấp
THPT.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát
công tác thi và tuyển sinh THPT, bao gồm công tác tuyển sinh của các trường
THPT thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu thuộc
phạm vi quản lí.
5. Tổ chức công tác truyền
thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự
đồng thuận trong quá trình triển khai.
6. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức biên soạn nội dung tư vấn tuyển sinh; xây dựng clip
tuyên truyền chính sách học nghề kết hợp học văn hóa, giới thiệu ngành nghề,
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giới thiệu, tuyên truyền tới các trường THCS
trên địa bàn Thành phố (hoàn thành trước ngày 15/3/2026).
7. Tổ chức ngày hội hướng nghiệp
tư vấn, định hướng tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp cho học sinh (hoàn thành
trước ngày 15/4/2026).
8. Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển sinh của các trường THPT; trung tâm GDNN-GDTX; Quyết định phê duyệt kết
quả tuyển sinh của từng trường THPT. Tiếp nhận hồ sơ của các Hội đồng tuyển
sinh, Hội đồng ra đề thi và Ban In sao đề thi, Điểm thi, Ban Chấm thi...
9. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh
theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo định kỳ và hàng năm hoặc báo cáo khi có yêu cầu về công tác tuyển
sinh với UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, chính xác các quy định, thông
tin cần thiết về công tác thi, tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027, nhất
là những điểm mới của công tác thi, tuyển sinh; giải đáp đầy đủ, kịp thời những
băn khoăn, thắc mắc của học sinh và của người dân về những nội dung liên quan đến
công tác thi và tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn Thành phố.
b) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào
tạo, các đơn vị liên quan và các cơ quan báo đài Trung ương và Thành phố để đưa
thông tin về công tác thi, tuyển sinh của Thành phố năm học 2026-2027 nhằm tạo
tâm thế yên tâm cho học sinh và phụ huynh học sinh.
c) Nắm bắt và phối hợp xử lý (nếu
có) thông tin liên quan đến Kỳ thi trên không gian mạng.
2. Công an thành phố Hà Nội
a) Xây dựng kế hoạch phương án
tổng thể chung đảm bảo công tác an ninh, trật tự, an toàn tại những địa điểm diễn
ra các kỳ thi tuyển sinh trên địa bàn Thành phố; có phương án và chủ động xử lý
các tình huống phát sinh; bảo đảm an ninh, an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
tham gia tổ chức kỳ thi và thí sinh; bảo mật đề thi, bài thi; chống gian lận
trong thi cử.
b) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn và
hướng dẫn công an cấp xã trong việc triển khai kế hoạch, phương án đảm bảo an
ninh, an toàn để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác thi và tuyển sinh.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo kiểm tra, nghiệm thu hệ thống camera giám sát phòng bảo quản bài thi, đề
thi; các phòng chấm thi và các nhiệm vụ liên quan khác.
d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
chủ động phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn trong công tác tuyển sinh
đặc biệt là công tác xác nhận cư trú đối với học sinh khi tham gia tuyển sinh.
đ) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát
giao thông có kế hoạch trực chốt và phối hợp với UBND xã, phường, Sở Xây dựng
và các đơn vị liên quan đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ
ở các địa điểm tổ chức thi và tuyển sinh, tạo điều kiện để cán bộ làm công tác
thi và học sinh đến địa điểm thi đúng thời gian quy định.
e) Chỉ đạo lực lượng phòng cháy
và chữa cháy có kế hoạch kiểm tra an toàn cháy nổ tại Hội đồng ra đề và Ban In
sao đề thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi; bố trí trực 24/24 trên các địa bàn có
Điểm thi để kịp thời giải quyết khi có sự cố xảy ra.
g) Nắm bắt và phối hợp xử lí (nếu
có) thông tin liên quan đến Kỳ thi và tuyển sinh trên không gian mạng.
3. Thanh tra thành phố Hà Nội
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo cử nhân sự tham gia đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh Thành phố,
các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo theo chỉ đạo của UBND
Thành phố đảm bảo tuyệt đối an toàn, trung thực, không để xảy ra sai sót, tiêu
cực, vi phạm Quy chế thi và Quy chế tuyển sinh.
4. Sở Tài chính
Đảm bảo kinh phí cho kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027; trường hợp có chế độ, chính sách phát
sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc về kinh phí, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
các xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND Thành phố để xem
xét, giải quyết theo quy định đảm bảo chế độ và quyền lợi cho các thành viên
tham gia kỳ thi, tuyển sinh theo quy định hiện hành.
5. Sở Y tế
a) Chỉ đạo các cơ sở y tế, bệnh
viện trên địa bàn đảm bảo đủ nhân viên y tế, thuốc, các phương tiện y tế và có
kế hoạch ứng trực sẵn sàng hỗ trợ các tình huống về sức khỏe của thí sinh, cán bộ
làm thi trong thời gian diễn ra kỳ thi tại các Điểm thi.
b) Chủ động phối hợp chặt chẽ với
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai
nghiêm túc các biện pháp đảm bảo về phòng, chống dịch bệnh theo đúng chỉ đạo của
Trung ương và Thành phố.
c) Chỉ đạo kiểm tra công tác đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nhất là
tại các khu vực xung quanh các Điểm thi; Có phương án hỗ trợ đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm và đề phòng, ngăn ngừa các loại dịch bệnh, kịp thời xử lý các
tình huống khi có dịch bệnh hoặc ngộ độc thực phẩm xảy ra ở các địa điểm tổ chức
thi.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Đảm bảo thông tin liên lạc của
Ban Chỉ đạo Thành phố trong suốt quá trình diễn ra kỳ thi và tuyển sinh.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các đơn vị liên quan đảm bảo thông suốt hệ thống tuyển sinh trực tuyến
năm học 2026-2027.
7. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường
a) Đảm bảo về công tác phòng chống
ngập úng cục bộ, bão, lụt, cây đổ, an toàn giao thông,... trong kỳ thi.
b) Phối hợp với Công an Thành
phố đảm bảo an toàn giao thông, giải tỏa ùn tắc trước và sau mỗi buổi thi.
8. Tổng công ty Điện lực thành
phố Hà Nội
a) Yêu cầu đảm bảo cung cấp điện
lưới ổn định phục vụ kỳ thi, tuyển sinh trong quá trình thi, tuyển sinh.
b) Đảm bảo cung cấp điện lưới ổn
định phục vụ Hội đồng ra đề thi và Ban In sao đề thi; Ban Coi thi, các Điểm
thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo bài thi và khu vực văn phòng Sở
Giáo dục và Đào tạo trong những ngày làm thi. Có phương án dự phòng khi mất điện
lưới để Hội đồng ra đề thi và Ban In sao đề thi, các Điểm thi, Ban Chấm thi,
Ban Làm phách, Ban Phúc khảo có điện làm việc liên tục.
9. Thành đoàn Hà Nội
Triển khai các chương trình
“Sinh viên tình nguyện”, “Tiếp sức mùa thi” hỗ trợ các Điểm thi bảo đảm trật tự,
an toàn cho kỳ thi, tuyển sinh; hỗ trợ thí sinh và người thân có khó khăn trong
đi lại, ăn, ở tại các điểm tổ chức thi.
Các sở, ban, ngành liên quan của
Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục
và Đào tạo và UBND xã, phường triển khai thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào
lớp 10 THPT năm học 2026- 2027 theo quy định.
III. UBND
CÁC XÃ, PHƯỜNG
1. Thành lập Ban Chỉ đạo thi và
tuyển sinh năm học 2026-2027 tại địa phương, chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với
phòng Văn hóa-Xã hội rà soát, chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ các điều kiện phục vụ
cho công tác tổ chức kỳ thi tuyển sinh tại các Điểm thi, các ban của Hội đồng
thi, các Hội đồng tuyển sinh trên địa bàn.
2. Phối hợp, chỉ đạo các đơn vị
liên quan và các trường tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học
sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển
khai.
3. Tăng cường hơn nữa công tác
tư vấn hướng nghiệp đến phụ huynh và học sinh để giúp các bậc phụ huynh nhận thức
rõ, đúng đắn hơn việc học tập và cơ hội học tập, làm việc, giúp học sinh tự
đánh giá đúng khả năng học tập của mình, phụ huynh và học sinh xem xét hoàn cảnh
thực tế của gia đình để tự lựa chọn hướng đi phù hợp; tuyệt đối không để xảy ra
hiện tượng giáo viên ép buộc học sinh lựa chọn nguyện vọng học tiếp ở bậc học
cao hơn; định hướng cho học sinh tham gia học nghề theo nguyện vọng.
4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây
dựng phương án tổng thể, tổ chức lực lượng đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kỳ thi
và tuyển sinh trên địa bàn. Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học theo
đúng chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.
5. Chỉ đạo các trường trên địa
bàn tổ chức công tác thi tuyển sinh theo đúng yêu cầu và quy định.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 trên địa bàn Thành phố. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp
thời (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố chỉ
đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- UBND các phường/xã;
- VPUB: CVP, các PCVP;
Các phòng: KGVX, NC, TH, HCQT;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|