|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1108/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số
1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm
2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 155/TTr- SCT ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc ban
hành Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giao
Sở Công Thương làm cơ quan thường trực, chủ trì triển khai, thực hiện Quy chế
này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đồng thời thay thế Quyết định số
4556/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 và Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 05
tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn
hóa Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Du lịch, Sở An toàn Thực
phẩm; Trưởng các ban: Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố,
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực 2; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan và doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương, Bộ Tài chính;
- Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ VH, TT và DL;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Thành Đoàn;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng KT, Tổng hợp;
- Lưu: VT, (KT/Linh).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|
QUY CHẾ
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi và mục tiêu
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, nội dung, hình thức và cơ chế phối hợp triển khai Chương trình Bình ổn thị
trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Chương trình); vai trò, nội
dung phối hợp và trách nhiệm tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng và các đơn vị có liên quan trong quá trình tham gia và
thực hiện Chương trình.
2. Chương trình được triển khai
nhằm góp phần ổn định an sinh xã hội, đảm bảo sự cân đối cung – cầu các mặt
hàng thiết yếu, phát huy vai trò điều tiết, định hướng của cơ quan quản lý nhà
nước và sự đồng hành chủ động của cộng đồng doanh nghiệp trong việc định
hướng, ổn định thị trường.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ngành Thành phố, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu thực hiện vai trò điều phối, hỗ trợ và
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tham gia Chương trình.
2. Các tổ chức kinh tế, doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia thực hiện Chương trình trên tinh
thần tự nguyện, trách nhiệm với cộng đồng.
Điều 3.
Nguyên tắc triển khai, thực hiện Chương trình
1. Tôn trọng quy luật khách
quan của thị trường trong việc xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ.
2. Huy động mọi nguồn lực xã hội
và sự chủ động của doanh nghiệp tham gia Chương trình.
3. Chương trình triển khai trên
cơ sở đồng thuận, hợp tác bền vững giữa các bên tham gia.
Chương II
CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC
HIỆN
Điều 4.
Nhóm mặt hàng thực hiện Bình ổn thị trường
Danh mục các mặt hàng cụ thể
theo Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường hàng năm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố, tập trung vào 04 nhóm mặt hàng thiết yếu:
1. Nhóm các mặt hàng lương thực
thực phẩm thiết yếu.
2. Nhóm các mặt hàng phục vụ học
tập.
3. Nhóm các mặt hàng thuốc thiết
yếu.
4. Nhóm các mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu.
Điều 5.
Hình thức tham gia thực hiện Chương trình
1. Tham gia cung ứng hàng hóa:
doanh nghiệp có ngành nghề, chức năng sản xuất, kinh doanh các nhóm mặt hàng thực
hiện Bình ổn thị trường (gọi tắt là doanh nghiệp cung ứng).
2. Tham gia phân phối hàng hóa:
doanh nghiệp có ngành nghề, chức năng phân phối, bán buôn, bán lẻ (gọi tắt là
doanh nghiệp phân phối).
3. Tham gia hỗ trợ triển khai,
thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường.
Điều 6. Nguồn
cung mặt hàng Bình ổn thị trường
1. Nguồn cung mặt hàng Bình ổn
thị trường do doanh nghiệp thực hiện thông qua hoạt động sản xuất, liên kết sản
xuất, thu mua, nhập khẩu…
2. Doanh nghiệp cung ứng chủ động
đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức thu mua, sản xuất hoặc liên kết sản xuất. Doanh
nghiệp đảm bảo thực hiện đúng các nội dung đã cam kết về khả năng cung ứng hàng
hóa đúng chủng loại, đủ hoặc vượt số lượng đăng ký; đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
tiêu chuẩn an toàn, nguồn gốc, xuất xứ và nhãn mác hàng hóa.
3. Doanh nghiệp cung ứng ưu
tiên thực hiện đồng bộ, tích hợp hệ thống nhận diện thương hiệu Chương trình
cùng với hệ thống nhận diện thương hiệu của sản phẩm Bình ổn thị trường.
Điều 7.
Phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường
1. Mặt hàng Bình ổn thị trường
được phân phối thông qua mạng lưới điểm bán hàng Bình ổn thị trường do doanh
nghiệp phân phối đăng ký, hệ thống đại lý của doanh nghiệp cung ứng, sàn thương
mại điện tử, chuyến bán hàng lưu động và các kênh phân phối khác theo quy định.
2. Điểm bán hàng Bình ổn thị
trường được đồng bộ, tích hợp hệ thống nhận diện thương hiệu Chương trình Bình
ổn thị trường cùng với hệ thống nhận diện thương hiệu của điểm bán; ưu tiên bố
trí khu vực thuận lợi để trưng bày mặt hàng Bình ổn thị trường.
3. Doanh nghiệp phân phối và
doanh nghiệp cung ứng chủ động đàm phán hợp đồng phân phối hàng Bình ổn thị trường
(phương thức thanh toán, giao hàng, chiết khấu, chi phí kệ hàng, chi phí phân
phối khác) trên tinh thần hỗ trợ, chia sẻ, hợp tác bền vững và có kế hoạch giao
nhận hàng dài hạn, ổn định.
Điều 8. Vốn
thực hiện Chương trình
1. Vốn thực hiện Chương trình để
đầu tư cơ sở vật chất, các hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh, cơ sở sản xuất,
điểm bán hàng; dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu… của doanh nghiệp tham gia
Chương trình.
2. Nguồn vốn thực hiện Chương
trình gồm vốn tự chủ của doanh nghiệp, vốn vay từ tổ chức tín dụng tham gia
Chương trình và các nguồn huy động hợp pháp khác.
3. Việc sử dụng kinh phí thuộc
ngân sách nhà nước (nếu có) trong quá trình triển khai Chương trình chỉ thực
hiện đối với các nội dung phục vụ công tác quản lý nhà nước, điều phối, kiểm
tra, giám sát Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
không sử dụng ngân sách nhà nước để bù lỗ trực tiếp cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Các dự án đầu tư phát triển
hệ thống điểm bán hàng Bình ổn thị trường, dự án đầu tư phục vụ sản xuất, kinh
doanh các mặt hàng Bình ổn thị trường của doanh nghiệp tham gia Chương trình được
thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa; trường hợp thuộc đối tượng hỗ trợ theo
Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố thì được xem xét, hỗ trợ theo quy định
hiện hành.
5. Kinh phí phục vụ hoạt động của
Tổ kiểm tra công tác thực hiện các Chương trình (họp, kiểm tra, giám sát, tổng
hợp, báo cáo…) được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý
ngân sách hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật hiện
hành.
Điều 9. Giá
Bình ổn thị trường
1. Quy ước về giá bán:
a) Giá Bình quân thị trường: được
Sở Tài chính tổng hợp từ mạng lưới báo giá của Sở Tài chính, báo giá của hệ thống
siêu thị, cửa hàng tiện lợi (không phải là điểm bán Bình ổn thị trường), giá
bán lẻ hợp lý do doanh nghiệp tham gia Chương trình đề xuất, tham khảo giá thu
thập của Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Giá Bình ổn thị trường: là
giá bán lẻ các mặt hàng Bình ổn thị trường do Sở Tài chính công bố, duy trì cố
định đến thời điểm điều chỉnh, công bố tiếp theo.
2. Nguyên tắc xác định giá Bình
ổn thị trường:
a) Giá Bình ổn thị trường các mặt
hàng lương thực (gạo, mì ăn liền, bánh phở khô, sợi bún khô, nui khô),
đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, tập học sinh, cặp -
ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng thuốc thiết yếu, các mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu: đảm bảo mức giá thấp hơn tối thiểu 5% so với giá Bình quân thị trường
tại cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng (giá Bình
ổn thị trường ≤ giá Bình quân thị trường × 95%).
b) Giá Bình ổn thị trường các mặt
hàng không quy định tại điểm a khoản 2
Điều này: đảm bảo hợp lý, ổn định
và có tác động điều tiết, định hướng thị trường.
3. Đăng ký giá Bình ổn thị trường:
doanh nghiệp cung ứng đăng ký giá Bình ổn thị trường với Sở Tài chính theo
nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác cơ cấu tính giá, yếu tố hình thành giá.
4. Công bố giá Bình ổn thị trường:
Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký giá Bình ổn thị trường của doanh
nghiệp; chủ trì phối hợp sở, ngành, doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp phân phối
xem xét, xác định và công bố giá Bình ổn thị trường phù hợp quy định tại Khoản
2 Điều 9 Quy chế này.
5. Điều chỉnh giá Bình ổn thị
trường:
a) Điều chỉnh tăng giá Bình ổn
thị trường: thực hiện khi doanh nghiệp cung ứng có văn bản đề nghị và giá
nguyên vật liệu hoặc chi phí đầu vào tăng trên 3% so với lần công bố gần nhất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và doanh nghiệp phân phối xem xét, thống nhất.
b) Điều chỉnh giảm giá Bình ổn
thị trường: thực hiện khi giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào giảm trên 3% so
với lần công bố gần nhất hoặc khi giá Bình ổn thị trường không còn phù hợp
với quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giảm của Sở Tài chính, doanh nghiệp
cung ứng có trách nhiệm giải trình, đề xuất mức giá điều chỉnh và phối hợp với
Sở Tài chính, các sở, ngành, doanh nghiệp phân phối để xem xét, thống nhất.
6. Niêm yết giá sản phẩm Bình ổn
thị trường:
a) Doanh nghiệp phân phối tham
gia Chương trình thực hiện niêm yết và bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường
đã công bố tại điểm bán do đơn vị vận hành.
b) Doanh nghiệp cung ứng tham
gia Chương trình thực hiện niêm yết và bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường
đã công bố tại điểm bán do đơn vị vận hành, điểm bán do đơn vị liên kết tổ chức
phân phối.
7. Trường hợp biến động giá
không theo quy luật thị trường, doanh nghiệp cung ứng xây dựng mức giá Bình ổn
thị trường, báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành thống nhất
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định giá Bình ổn thị
trường phù hợp tình hình thực tế trong giai đoạn biến động giá.
Điều 10. Vận
chuyển hàng Bình ổn thị trường
1. Phương tiện vận chuyển hàng
Bình ổn thị trường được nhận diện theo hướng dẫn nhận diện thương hiệu Chương
trình.
2. Doanh nghiệp tham gia Chương
trình lập hồ sơ, danh sách phương tiện vận chuyển hàng hóa theo quy định, gửi Sở
Xây dựng để được hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức giao thông tạm thời cho một số
phương tiện lưu thông vào khu vực nội đô Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.
Điều 11. Hệ
thống nhận diện thương hiệu của Chương trình
1. Thành phần hệ thống nhận diện
thương hiệu của Chương trình gồm: logo (biểu trưng), khẩu hiệu, bảng màu chủ đạo,
quy cách chung thể hiện trên bao bì sản phẩm, điểm bán hàng, tài liệu, ấn phẩm
quảng cáo, phương tiện vận chuyển…
2. Sở Công Thương quản lý,
hướng dẫn sử dụng hệ thống nhận diện của Chương trình.
3. Doanh nghiệp tham gia thực
hiện đồng bộ, tích hợp hệ thống nhận diện thương hiệu Chương trình cùng với hệ
thống nhận diện thương hiệu của đơn vị.
Chương
III
DOANH NGHIỆP THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG
Điều 12.
Tiêu chí đối với đơn vị tham gia Chương trình
1. Tiêu chí chung:
a) Doanh nghiệp được thành lập
hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu
tư, kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành (bao gồm ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện).
b) Doanh nghiệp có chức năng hoạt
động phù hợp với hình thức tham gia Chương trình; có năng lực, kinh nghiệm, uy
tín, thương hiệu trong lĩnh vực hoạt động.
c) Doanh nghiệp tự nguyện đăng
ký tham gia Chương trình; có phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp,
đáp ứng quy chế của Chương trình;
d) Doanh nghiệp cam kết phối hợp
thực hiện các nội dung điều tiết hàng hóa của cơ quan điều phối Chương trình trong
trường hợp thị trường diễn biến phức tạp, có nguy cơ xảy ra mất cân đối cung cầu,
giá biến động không theo quy luật thị trường.
2. Doanh nghiệp cung ứng:
a) Tiêu chí xem xét, lựa chọn:
có năng lực huy động nguồn hàng, cung ứng ổn định, xuyên suốt trong thời gian
thực hiện Chương trình với sản lượng tương đương hoặc vượt sản lượng đăng ký
tham gia Chương trình.
b) Tiêu chí ưu tiên:
- Có hệ thống nhà xưởng, kho
bãi, trang thiết bị - công nghệ sản xuất hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
- Có hệ thống phân phối, đại lý
hoạt động ổn định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Có phương tiện vận chuyển phục
vụ phân phối hàng hóa và bán hàng lưu động theo yêu cầu của Chương trình.
3. Doanh nghiệp phân phối:
a) Tiêu chí xem xét, lựa chọn:
- Trực tiếp vận hành hệ thống mạng
lưới điểm bán hàng hoạt động ổn định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (tối
thiểu 01 siêu thị hoặc 06 cửa hàng trở lên) hoặc trực tiếp vận hành trang
thương mại điện tử.
- Có phương án phân phối mặt
hàng Bình ổn thị trường liên tục, ổn định trong thời gian tham gia Chương
trình.
b) Tiêu chí ưu tiên: có phương
tiện vận chuyển phục vụ phân phối hàng hóa và bán hàng lưu động theo yêu cầu của
Chương trình.
4. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
tham gia hỗ trợ thực hiện Chương trình: tự nguyện đăng ký cung cấp gói tín dụng,
dịch vụ hỗ trợ, vật tư, nguyên vật liệu cho doanh nghiệp tham gia Chương trình
với chính sách ưu đãi.
Điều 13.
Quyền lợi và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Chương trình
1. Được các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã và đặc khu ưu tiên hỗ trợ, xử lý các khó khăn, vướng mắc…
phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa các mặt hàng
Bình ổn thị trường và đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
2. Được ưu tiên hỗ trợ lãi vay
theo Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố đối với các dự án tham gia
Chương trình thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định.
3. Được hỗ trợ xây dựng các chuỗi
cung ứng bền vững từ đầu tư vùng nguyên liệu, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ
hàng hóa theo quy định.
4. Được hỗ trợ kết nối, ưu tiên
giới thiệu mặt bằng để đầu tư mở rộng sản xuất và phát triển hệ thống phân phối
mặt hàng Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố theo quy định.
5. Được hỗ trợ, kết nối Ngân
hàng - Doanh nghiệp để tiếp cận các khoản vay, gói tín dụng ưu đãi, vay vốn đầu
tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển hệ thống phân phối và dự
trữ hàng hóa cung ứng phục vụ Bình ổn thị trường Thành phố xuyên suốt thời gian
thực hiện Chương trình theo quy định.
6. Được hỗ trợ vận chuyển mặt
hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
7. Được xem xét hỗ trợ kinh phí
tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại, triển lãm, hội chợ, kết nối cung cầu
có sử dụng Ngân sách Thành phố theo quy định.
8. Được hỗ trợ xác nhận khuyến
mại giảm giá theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
9. Được sử dụng hệ thống nhận
diện thương hiệu Chương trình Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 11 Quy
chế này.
10. Được ưu tiên giới thiệu
truyền thông quảng bá, tôn vinh thương hiệu, sản phẩm trên các phương tiện truyền
thông theo quy định.
11. Được xét khen thưởng, biểu
dương đối với các doanh nghiệp tham gia Chương trình có thành tích tiêu biểu,
chấp hành các cam kết về giá cả, chất lượng hàng hóa; bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp
thời nguồn hàng Bình ổn thị trường, đặc biệt trong các dịp cao điểm như Tết
Nguyên đán và các thời điểm thị trường có biến động.
12. Doanh nghiệp cung ứng được
hỗ trợ phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế
này.
13. Tổ chức tín dụng được kết nối
cho vay, tài trợ vốn và cung cấp dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp uy tín, quy
mô lớn tham gia chương trình theo quy định.
14. Được tạo điều kiện thuận lợi
trong phối hợp xử lý, thu hồi nợ vay theo quy định pháp luật của các Tổ chức
tín dụng đối với doanh nghiệp tham gia Chương trình theo quy định.
Điều 14.
Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia Chương trình
1. Trách nhiệm chung của doanh
nghiệp tham gia Chương trình:
a) Thực hiện đầy đủ các nội
dung đã cam kết khi đăng ký tham gia Chương trình theo Quy chế này và kế hoạch
triển khai Chương trình hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Chủ động triển khai thực hiện
Chương trình, kịp thời báo cáo Sở Công Thương khi có phát sinh khó khăn, vướng
mắc để được xem xét, hỗ trợ.
c) Tích cực đồng hành cùng
Thành phố tham gia phối hợp thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường tại các tỉnh,
thành khu vực Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp
cung ứng:
a) Tổ chức huy động, cung ứng
hàng hóa theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
b) Tổ chức phân phối mặt hàng
Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
c) Đăng ký giá, tổ chức thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp
phân phối:
a) Tổ chức phân phối hàng Bình ổn
thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
b) Phân phối nhiều loại sản phẩm
Bình ổn thị trường; ưu tiên phân phối toàn bộ danh mục sản phẩm của Chương
trình.
c) Tích cực đầu tư, phát triển
mạng lưới điểm bán hàng Bình ổn thị trường; chú trọng phát triển điểm bán tại
các chợ dân sinh, các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu lưu
trú công nhân, khu vực phường, xã, đặc khu nằm xa trung tâm Thành phố.
d) Tham gia trao đổi, thống nhất
giá Bình ổn thị trường; thực hiện niêm yết giá, bán theo mức giá đã công bố
trong khuôn khổ Chương trình.
4. Trách nhiệm của tổ chức tín
dụng: phối hợp với các tổ chức có liên quan để xác thực, nhận diện doanh nghiệp
tham gia Chương trình khi cấp tín dụng ưu đãi.
Điều 15.
Đăng ký, xét duyệt tham gia Chương trình
1. Doanh nghiệp đối chiếu tiêu
chí, quyền lợi, trách nhiệm; tự nguyện đăng ký tham gia Chương trình và cam kết
tuân thủ quy định của Chương trình theo quy chế này.
2. Sở Công Thương xây dựng biểu
mẫu, thành phần hồ sơ, thông báo mời gọi, tiếp nhận hồ sơ đăng ký; chủ trì phối
hợp sở, ngành, xem xét, thống nhất danh sách doanh nghiệp tham gia Chương trình
đối với nhóm mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, nhóm mặt hàng phục vụ học
tập và nhóm mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
3. Sở Y tế xây dựng biểu mẫu,
thành phần hồ sơ, thông báo mời gọi, tiếp nhận hồ sơ đăng ký; chủ trì phối hợp
sở, ngành xem xét, thống nhất danh sách doanh nghiệp tham gia Chương trình đối
với nhóm mặt hàng thuốc thiết yếu.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
1. Các sở, ngành Thành phố, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu tăng cường trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ,
xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong
quá trình triển khai, thực hiện Chương trình và hoạt động đầu tư, phát triển sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia Chương trình theo quy định của Quy
chế này.
2. Sở Công Thương:
a) Chủ trì tổ chức và theo dõi việc
thực hiện Quy chế này, kiểm tra, kiểm soát thị trường, xây dựng môi trường cạnh
tranh lành mạnh, điều tiết thị trường khi có biến động; tổng hợp, báo cáo, tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét việc tạm dừng hoặc đình chỉ quyền lợi
tham gia Chương trình đối với đơn vị không thực hiện đúng cam kết.
b) Làm đầu mối tiếp nhận thông
tin, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý, tháo gỡ kịp
thời khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện
Chương trình và hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp tham gia Chương trình.
c) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch
thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường hàng năm theo quy định đối với nhóm
mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, nhóm mặt hàng phục vụ học tập và nhóm
mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
d) Chủ trì, phối hợp các sở
ngành, địa phương đề xuất, xây dựng và triển khai phát triển các Chuỗi cung ứng
bền vững mặt hàng Bình ổn thị trường gắn với Chương trình kiểm soát chất lượng
hàng hóa “Tick xanh trách nhiệm”.
e) Chủ động phối hợp với Ngân
hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 2 hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với các tổ chức
tín dụng, huy động vốn thực hiện Chương trình theo quy định.
f) Chủ động phối hợp với Sở
Xây dựng hỗ trợ doanh nghiệp vận chuyển các mặt hàng Bình ổn thị trường lưu
thông trên địa bàn Thành phố theo quy định.
g) Quản lý hệ thống nhận diện
thương hiệu của Chương trình.
3. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp
các sở, ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và triển
khai Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường hàng năm các mặt hàng
thuốc thiết yếu theo quy định.
4. Sở Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp sở, ngành
Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu theo dõi sát diễn biến giá
cả thị trường, thực hiện công bố, điều chỉnh, quản lý giá các nhóm mặt hàng
tham gia Chương trình theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
b) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ đăng ký giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp; chủ trì phối hợp sở,
ngành, doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp phân phối xem xét, xác định và công
bố kịp thời giá Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
c) Trên cơ sở danh sách điểm
bán hàng Bình ổn thị trường do Sở Công Thương, Sở Y tế cung cấp; Sở Tài chính
chủ trì phối hợp với các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của sản phẩm
Bình ổn thị trường.
5. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực 2 triển khai thông tin liên quan Chương trình đến các tổ chức tín
dụng trên địa bàn; phối hợp Sở Công Thương hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với các
tổ chức tín dụng, huy động vốn thực hiện Chương trình theo quy định.
6. Sở Xây dựng hỗ trợ và hướng
dẫn doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng phương tiện lưu thông vào khu vực nội đô
Thành phố Hồ Chí Minh để vận chuyển hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại
Điều 10 Quy chế này. Đồng thời, hỗ trợ, xem xét, hướng dẫn tổ chức giao thông
tạm thời cho các phương tiện có nhu cầu vận chuyển các nhóm mặt hàng Bình ổn thị
trường lưu thông vào khu vực nội đô Thành phố Hồ Chí Minh trong thời điểm 15
ngày trước và 15 ngày sau Tết Nguyên đán.
7. Sở Văn hóa Thể thao chủ trì
phối hợp cơ quan báo, đài thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, giới thiệu,
quảng bá mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình và tinh thần trách nhiệm cộng đồng
của doanh nghiệp tham gia Chương trình.
8. Sở An toàn Thực phẩm chủ trì
tổ chức công tác kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các mặt
hàng Bình ổn thị trường; hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp, đơn vị tham gia
tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; phối hợp với
các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, phát triển chuỗi cung ứng
thực phẩm an toàn, bền vững; rà soát, hoàn thiện chương trình truy xuất nguồn gốc
thịt gia súc, gia cầm, trứng gia cầm, làm cơ sở nhân rộng thực hiện truy xuất
nguồn gốc các sản phẩm lương thực, thực phẩm khác, ưu tiên các sản phẩm thuộc
Chương trình Bình ổn thị trường.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Du lịch, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp,
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Thống kê Thành phố: phối hợp chặt chẽ với Sở
Công Thương, Sở Tài chính, Sở Y tế triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình
Bình ổn thị trường hàng năm.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp tham gia Chương trình trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông các
nhóm mặt hàng tham gia Chương trình; phối hợp theo dõi phản ánh tình hình diễn
biến giá cả thị trường, việc niêm yết giá và giá bán các nhóm mặt hàng tham gia
Chương trình.
11. Các sở ngành Thành phố triển
khai thực hiện các quy định liên quan thuộc thẩm quyền tại Quy chế, thông tin Sở
Công Thương để theo dõi kết quả, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc đề xuất
trong quá trình thực hiện.
Điều 17. Sở
Công Thương thường xuyên phối hợp các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và đặc khu rà soát, tiếp thu ý kiến chuyên gia, tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp tham gia Chương trình để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bổ
sung, điều chỉnh Quy chế phù hợp với tình hình thực tiễn và quá trình phát triển
của Thành phố trong từng giai đoạn./.