|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
638/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/02/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 638/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 28
tháng 02 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Quyết định số
4539/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban
hành Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (FRMS);
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt số liệu diễn
biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày 23 tháng 02
năm 2024; trên cơ sở Quyết định công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
năm 2023 của UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; kết quả cập nhật
diễn biến tài nguyên rừng năm 2023 đã được đồng bộ lên Hệ thống thông tin quản
lý ngành lâm nghiệp bằng phần mềm FRMS 4.0.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
có đến ngày 31/12/2023 như sau:
a) Diện tích đất có rừng:
497.235,2 ha; trong đó:
- Rừng tự nhiên: 411.930,9 ha;
gồm có:
+ Rừng gỗ: 397.054,4 ha;
+ Rừng tre nứa: 3.604,2 ha;
+ Rừng hỗn giao: 11.272,3 ha.
- Rừng trồng: 85.304,3 ha; gồm
có:
+ Rừng trồng các loại cây lâm
nghiệp: 48.396,2 ha;
+ Rừng trồng cao su và đặc sản:
36.908,1 ha.
b) Diện tích đất chưa có rừng:
240.047,9 ha; trong đó bao gồm cả 9.431,6 ha đất đã trồng rừng nhưng chưa đủ
tiêu chí thành rừng (diện tích này không tham gia tính tỷ lệ che phủ).
c) Tỷ lệ che phủ rừng: 38,04 %.
(Kèm
theo Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3, Biểu 4 và bản đồ hiện trạng diện tích rừng và đất
lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh có đến ngày 31/12/2023)
Điều 2. Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các cơ quan, ban
ngành liên quan sử dụng số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến 31/12/2023 tại Quyết định này là số liệu chính
thức để tiếp tục việc thực hiện theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm
nghiệp năm 2024 và các năm tiếp theo theo quy định; thực hiện các nội dung quản
lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng theo các chương trình của Nhà nước, theo
Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố; các đơn vị chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để báo cáo);
- Cục Kiểm lâm;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NNMT (Q-07b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
BIỂU 1:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Phân loại rừng
|
Mã
|
Diện tích đầu kỳ
|
Diện tích thay đổi
|
Diện tích cuối kỳ
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất và diện tích ngoài lâm nghiệp
|
|
Cộng
|
Vườn quốc gia
|
Khu dự trữ thiên nhiên
|
Khu bảo tồn loài, sinh cảnh
|
Khu bảo vệ cảnh quan
|
Cộng
|
Đầu nguồn
|
Rừng bảo vệ nguồn nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
A
|
DIỆN TÍCH RỪNG
|
1.000
|
497.018,0
|
217,1
|
497.235,2
|
213.261,9
|
166.957,6
|
38.316,3
|
44,2
|
7.943,9
|
63.409,6
|
48.836,3
|
14.573,4
|
220.563,6
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1.100
|
497.018,0
|
217,1
|
497.235,2
|
213.261,9
|
166.957,6
|
38.316,3
|
44,2
|
7.943,9
|
63.409,6
|
48.836,3
|
14.573,4
|
220.563,6
|
|
1
|
Rừng
tự nhiên
|
1.110
|
413.845,4
|
-1.914,4
|
411.930,9
|
212.075,4
|
166.957,6
|
37.150,0
|
44,2
|
7.923,7
|
58.468,0
|
44.347,6
|
14.120,4
|
141.387,5
|
|
|
-
Rừng nguyên sinh
|
1.111
|
19.700,4
|
0,0
|
19.700,4
|
19.700,4
|
19.700,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng thứ sinh
|
1.112
|
394.145,0
|
-1.914,4
|
392.230,6
|
192.375,0
|
147.257,2
|
37.150,0
|
44,2
|
7.923,7
|
58.468,0
|
44.347,6
|
14.120,4
|
141.387,5
|
|
2
|
Rừng
trồng
|
1.120
|
83.172,7
|
2.131,6
|
85.304,3
|
1.186,5
|
0,0
|
1.166,3
|
0,0
|
20,2
|
4.941,6
|
4.488,6
|
453,0
|
79.176,1
|
|
|
-
Trồng mới trên đất chưa có rừng
|
1.121
|
61.335,0
|
365,3
|
61.700,3
|
813,5
|
0,0
|
793,2
|
0,0
|
20,2
|
2.685,2
|
2.247,4
|
437,8
|
58.201,7
|
|
|
-
Trồng lại sau khi khai thác
|
1.122
|
21.826,8
|
1.766,3
|
23.593,1
|
364,5
|
0,0
|
364,5
|
0,0
|
0,0
|
2.256,5
|
2.241,2
|
15,2
|
20.972,1
|
|
|
-
Tái sinh từ Rừng trồng đã khai thác
|
1.123
|
10,9
|
0,0
|
10,9
|
8,5
|
0,0
|
8,5
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
2,4
|
|
|
Trong
đó:
|
1.124
|
36.770,4
|
137,7
|
36.908,0
|
356,3
|
0,0
|
356,3
|
0,0
|
0,0
|
173,7
|
48,9
|
124,8
|
36.378,1
|
|
|
-
Rừng trồng cao su
|
1.125
|
29.475,8
|
74,6
|
29.550,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
45,3
|
0,2
|
45,1
|
29.505,2
|
|
|
-
Rừng trồng cây đặc sản
|
1.126
|
7.294,6
|
63,0
|
7.357,6
|
356,3
|
0,0
|
356,3
|
0,0
|
0,0
|
128,4
|
48,7
|
79,7
|
6.872,9
|
|
II
|
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP
ĐỊA
|
1.200
|
497.018,0
|
217,1
|
497.235,2
|
213.261,9
|
166.957,6
|
38.316,3
|
44,2
|
7.943,9
|
63.409,6
|
48.836,3
|
14.573,4
|
220.563,6
|
|
1
|
Rừng
trên núi đất
|
1.210
|
497.018,0
|
217,1
|
497.235,2
|
213.261,9
|
166.957,6
|
38.316,3
|
44,2
|
7.943,9
|
63.409,6
|
48.836,3
|
14.573,4
|
220.563,6
|
|
2
|
Rừng
trên núi đá
|
1.220
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
3
|
Rừng
trên đất ngập nước
|
1.230
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng ngập mặn
|
1.231
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng trên đất phèn
|
1.232
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng ngập nước ngọt
|
1.233
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
4
|
Rừng
trên cát
|
1.240
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
III
|
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI
CÂY
|
1.300
|
413.845,4
|
-1.914,4
|
411.930,9
|
212.075,4
|
166.957,6
|
37.150,0
|
44,2
|
7.923,7
|
58.468,0
|
44.347,6
|
14.120,4
|
141.387,5
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên
|
1.310
|
399.100,2
|
-2.045,8
|
397.054,4
|
202.866,2
|
162.377,9
|
33.690,5
|
44,2
|
6.753,7
|
57.086,7
|
43.124,5
|
13.962,2
|
137.101,4
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá
|
1.311
|
221.586,9
|
-1.777,8
|
219.809,1
|
96.027,3
|
55.757,5
|
33.578,6
|
5,7
|
6.685,6
|
49.816,4
|
36.418,2
|
13.398,2
|
73.965,4
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1.312
|
168.366,4
|
-277,7
|
168.088,7
|
98.897,3
|
98.756,7
|
111,9
|
0,0
|
28,7
|
6.700,7
|
6.345,3
|
355,4
|
62.490,7
|
|
|
-
Rừng gỗ lá kim
|
1.313
|
8.410,7
|
2,4
|
8.413,1
|
7.433,1
|
7.390,3
|
0,0
|
3,5
|
39,4
|
402,2
|
361,0
|
41,2
|
577,8
|
|
|
-
Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim
|
1.314
|
736,2
|
7,4
|
743,5
|
508,5
|
473,5
|
0,0
|
35,0
|
0,0
|
167,5
|
0,0
|
167,5
|
67,5
|
|
2
|
Rừng
tre nứa
|
1.320
|
3.534,5
|
69,7
|
3.604,2
|
2.125,7
|
206,7
|
1.182,0
|
0,0
|
737,0
|
679,9
|
550,7
|
129,2
|
798,6
|
|
|
-
Nứa
|
1.321
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Vầu
|
1.322
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Tre/luồng
|
1.323
|
4,6
|
-0,4
|
4,2
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
4,2
|
|
|
-
Lồ ô
|
1.324
|
2.712,6
|
47,7
|
2.760,3
|
1.557,9
|
206,7
|
702,0
|
0,0
|
649,2
|
651,8
|
550,0
|
101,8
|
550,6
|
|
|
-
Các loài khác
|
1.325
|
817,4
|
22,4
|
839,7
|
567,8
|
0,0
|
480,0
|
0,0
|
87,8
|
28,2
|
0,7
|
27,4
|
243,8
|
|
3
|
Rừng
hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1.330
|
11.210,7
|
61,6
|
11.272,3
|
7.083,5
|
4.372,9
|
2.277,5
|
0,0
|
433,0
|
701,3
|
672,4
|
28,9
|
3.487,5
|
|
|
-
Gỗ là chính
|
1.331
|
10.435,2
|
30,2
|
10.465,4
|
6.922,6
|
4.323,3
|
2.193,6
|
0,0
|
405,7
|
669,6
|
665,2
|
4,3
|
2.873,3
|
|
|
-
Tre nứa là chính
|
1.332
|
775,6
|
31,4
|
807,0
|
160,9
|
49,6
|
83,9
|
0,0
|
27,4
|
31,8
|
7,1
|
24,6
|
614,3
|
|
4
|
Rừng
cau dừa
|
1.340
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
B
|
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG
|
2.000
|
239.785,3
|
262,6
|
240.047,9
|
14.730,4
|
3.280,8
|
8.966,0
|
22,4
|
2.461,2
|
11.616,5
|
7.094,7
|
4.521,9
|
213.701,0
|
|
1
|
Diện
tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng
|
2.010
|
8.538,8
|
892,8
|
9.431,6
|
213,1
|
0,8
|
187,0
|
0,0
|
25,3
|
538,9
|
478,4
|
60,4
|
8.679,6
|
|
2
|
Diện
tích khoanh nuôi tái sinh
|
2.020
|
40.958,7
|
-629,1
|
40.329,7
|
4.817,1
|
293,7
|
4.126,8
|
5,6
|
391,1
|
3.023,9
|
1.268,3
|
1.755,6
|
32.488,7
|
|
3
|
Diện
tích khác
|
2.030
|
190.287,8
|
-1,1
|
190.286,7
|
9.700,2
|
2.986,4
|
4.652,2
|
16,8
|
2.044,8
|
8.053,8
|
5.347,9
|
2.705,8
|
172.532,7
|
Ghi chú:
1. Cột 4: Diện tích tính đến
31/12/2022
6.
Hàng 1100 = hàng 1110 + hàng 1120
2. Cột 6 = Cột 4 + Cột 5 = Cột
7 + Cột 12 + Cột 15
7.
Hàng 1200 = hàng 1210 +…+ hàng 1240
3. Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột
10 +Cột 11
8.
Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
4. Cột 12 = cột 13 + cột 14
9.
Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
5. Cột 15: bao gồm diện tích rừng
sản xuất và ngoài lâm nghiệp (kể cả rừng trồng cao su, đặc sản)
BIỂU 2:
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO ĐỐI TƯỢNG QUẢN
LÝ TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Phân loại rừng
|
Mã
|
Tổng
|
BQL Rừng ĐD
|
BQL rừng PH
|
Tổ chức kinh tế
|
Lực lượng vǜ trang
|
Tổ chức KH&CN, ĐT, GD
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Cộng đồng dân cư
|
Doanh nghiệp đầu tư NNg
|
UBND
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
A
|
DIỆN TÍCH RỪNG
|
1000
|
497.235,2
|
213.175,3
|
33.400,7
|
160.331,1
|
9.940,7
|
9.964,0
|
17.482,9
|
5.801,3
|
0,0
|
47.139,4
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1100
|
497.235,2
|
213.175,3
|
33.400,7
|
160.331,1
|
9.940,7
|
9.964,0
|
17.482,9
|
5.801,3
|
0,0
|
47.139,4
|
|
1
|
Rừng tự nhiên
|
1110
|
411.930,9
|
211.988,8
|
26.141,4
|
113.907,6
|
8.466,4
|
8.975,5
|
3.879,2
|
5.038,1
|
0,0
|
33.534,0
|
|
|
- Rừng nguyên sinh
|
1111
|
19.700,4
|
19.700,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Rừng thứ sinh
|
1112
|
392.230,6
|
192.288,4
|
26.141,4
|
113.907,6
|
8.466,4
|
8.975,5
|
3.879,2
|
5.038,1
|
0,0
|
33.534,0
|
|
2
|
Rừng trồng
|
1120
|
85.304,3
|
1.186,5
|
7.259,3
|
46.423,5
|
1.474,3
|
988,4
|
13.603,6
|
763,2
|
0,0
|
13.605,5
|
|
|
- Trồng mới trên đất chưa có
rừng
|
1121
|
61.700,3
|
813,5
|
2.942,5
|
36.864,6
|
546,4
|
550,0
|
12.092,2
|
664,0
|
0,0
|
7.227,3
|
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác
rừng trồng đã có
|
1122
|
23.593,1
|
364,5
|
4.314,5
|
9.558,9
|
927,9
|
438,4
|
1.511,5
|
99,2
|
0,0
|
6.378,2
|
|
|
- Tái sinh tự nhiên từ rừng
trồng đã khai thác
|
1123
|
10,9
|
8,5
|
2,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
Trong đó:
|
1124
|
36.908,0
|
354,6
|
3,4
|
25.326,6
|
160,0
|
570,9
|
6.989,8
|
372,2
|
0,0
|
3.130,5
|
|
|
- Rừng trồng cao su
|
1125
|
29.550,4
|
0,0
|
2,1
|
22.454,2
|
139,5
|
570,8
|
4.320,2
|
14,1
|
0,0
|
2.049,6
|
|
|
- Rừng trồng cây đặc sản
|
1126
|
7.357,6
|
354,6
|
1,3
|
2.872,5
|
20,5
|
0,1
|
2.669,6
|
358,1
|
0,0
|
1.080,9
|
|
II
|
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN
LẬP ĐỊA
|
1200
|
497.235,2
|
213.175,3
|
33.400,7
|
160.331,1
|
9.940,7
|
9.964,0
|
17.482,9
|
5.801,3
|
0,0
|
47.139,4
|
|
1
|
Rừng trên núi đất
|
1210
|
497.235,2
|
213.175,3
|
33.400,7
|
160.331,1
|
9.940,7
|
9.964,0
|
17.482,9
|
5.801,3
|
0,0
|
47.139,4
|
|
2
|
Rừng trên núi đá
|
1220
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
3
|
Rừng trên đất ngập nước
|
1230
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Rừng ngập mặn
|
1231
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Rừng trên đất phèn
|
1232
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Rừng ngập nước ngọt
|
1233
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
4
|
Rừng trên cát
|
1240
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
III
|
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO
LOÀI CÂY
|
1300
|
411.930,9
|
211.988,8
|
26.141,4
|
113.907,6
|
8.466,4
|
8.975,5
|
3.879,2
|
5.038,1
|
0,0
|
33.534,0
|
|
1
|
Rừng gỗ tự nhiên
|
1310
|
397.054,4
|
202.828,4
|
26.141,4
|
109.391,2
|
8.398,7
|
8.658,6
|
3.646,1
|
5.036,2
|
0,0
|
32.953,8
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng thường xanh
hoặc nửa rụng lá
|
1311
|
219.809,1
|
96.018,2
|
26.141,4
|
67.418,7
|
561,6
|
596,3
|
3.132,0
|
4.075,6
|
0,0
|
21.865,4
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1312
|
168.088,7
|
98.868,6
|
0,0
|
41.022,7
|
7.837,1
|
8.062,3
|
514,2
|
960,6
|
0,0
|
10.823,2
|
|
|
- Rừng gỗ lá kim
|
1313
|
8.413,1
|
7.433,1
|
0,0
|
942,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
37,6
|
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và
lá kim
|
1314
|
743,5
|
508,5
|
0,0
|
7,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
227,6
|
|
2
|
Rừng tre nứa
|
1320
|
3.604,2
|
2.105,4
|
0,0
|
1.122,5
|
0,0
|
3,8
|
84,7
|
2,0
|
0,0
|
285,9
|
|
|
- Nứa
|
1321
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Vầu
|
1322
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Tre/luồng
|
1323
|
4,2
|
0,0
|
0,0
|
4,2
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
- Lồ ô
|
1324
|
2.760,3
|
1.545,8
|
0,0
|
921,0
|
0,0
|
0,0
|
81,0
|
0,0
|
0,0
|
212,4
|
|
|
- Các loài khác
|
1325
|
839,7
|
559,6
|
0,0
|
197,2
|
0,0
|
3,8
|
3,7
|
2,0
|
0,0
|
73,6
|
|
3
|
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1330
|
11.272,3
|
7.055,0
|
0,0
|
3.393,9
|
67,7
|
313,2
|
148,4
|
0,0
|
0,0
|
294,2
|
|
|
- Gỗ là chính
|
1331
|
10.465,4
|
6.914,8
|
0,0
|
3.008,1
|
4,2
|
164,8
|
131,8
|
0,0
|
0,0
|
241,7
|
|
|
- Tre nứa là chính
|
1332
|
807,0
|
140,1
|
0,0
|
385,8
|
63,5
|
148,3
|
16,6
|
0,0
|
0,0
|
52,6
|
|
4
|
Rừng cau dừa
|
1340
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
B
|
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG
|
2000
|
240.047,9
|
14.728,7
|
5.835,1
|
95.627,4
|
19.481,9
|
5.783,6
|
32.446,0
|
5.147,3
|
0,0
|
60.998,0
|
|
1
|
Diện tích đã trồng chưa đạt
tiêu chí thành rừng
|
2010
|
9.431,6
|
213,1
|
1.185,9
|
6.065,0
|
12,2
|
209,4
|
718,5
|
162,3
|
0,0
|
865,3
|
|
2
|
Diện tích khoanh nuôi tái
sinh
|
2020
|
40.329,7
|
4.817,1
|
1.489,2
|
21.661,2
|
315,0
|
1.464,2
|
1.918,5
|
482,0
|
0,0
|
8.182,4
|
|
3
|
Diện tích khác
|
2030
|
190.286,7
|
9.698,5
|
3.160,0
|
67.901,3
|
19.154,7
|
4.110,0
|
29.809,1
|
4.502,9
|
0,0
|
51.950,3
|
Ghi chú:
1. Cột 4 = Cột 6 Biểu 1 = Cột 5
+ … + Cột 13
4.
Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
2. Hàng 1100 = Hàng 1100 = hàng
1110 + hàng 1120 5.
Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
3. Hàng 1200 = hàng 1210 + hàng
1220
BIỂU 3:
TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Đơn vị
|
Diện tích tự nhiên
|
Tổng diện tích có rừng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Chia theo mục đích sử dụng
|
Tỷ lệ che phủ rừng (%)
|
|
Đã thành rừng
|
Chưa thành rừng
|
Cộng
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
141.014
|
103.933,2
|
102.847,6
|
1.085,6
|
192,1
|
104.125,2
|
94.085,9
|
3.165,7
|
6.873,6
|
73,70
|
|
2
|
Huyện Cư Kuin
|
28.830
|
1.343,8
|
0,7
|
1.343,1
|
209,9
|
1.553,8
|
0,0
|
0,0
|
1.553,8
|
4,66
|
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
82.450
|
6.015,9
|
3.513,6
|
2.502,3
|
78,8
|
6.094,7
|
0,0
|
53,1
|
6.041,7
|
7,30
|
|
4
|
Huyện Ea H'Leo
|
133.408
|
43.905,6
|
28.702,1
|
15.203,6
|
491,9
|
44.397,5
|
9,1
|
2.546,8
|
41.841,6
|
32,91
|
|
5
|
Huyện Ea Kar
|
103.700
|
31.405,4
|
26.958,1
|
4.447,3
|
429,2
|
31.834,6
|
22.791,1
|
542,9
|
8.500,6
|
30,28
|
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
176.532
|
72.376,6
|
65.275,1
|
7.101,5
|
1.019,9
|
73.396,4
|
14.192,3
|
3.518,8
|
55.685,3
|
41,00
|
|
7
|
Huyện Krông ANa
|
35.590
|
4.030,4
|
2.241,2
|
1.789,3
|
296,7
|
4.327,1
|
1.425,5
|
136,9
|
2.764,8
|
11,32
|
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
125.695
|
68.765,9
|
65.818,1
|
2.947,9
|
89,4
|
68.855,3
|
29.972,1
|
13.558,9
|
25.324,3
|
54,71
|
|
9
|
Huyện Krông Búk
|
35.768
|
2.420,4
|
12,8
|
2.407,6
|
9,6
|
2.430,0
|
0,0
|
0,0
|
2.430,0
|
6,77
|
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
61.462
|
11.717,8
|
5.449,6
|
6.268,2
|
323,6
|
12.041,4
|
35,0
|
4.469,2
|
7.537,2
|
19,07
|
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
62.576
|
1.565,0
|
0,0
|
1.565,0
|
527,7
|
2.092,8
|
0,0
|
0,0
|
2.092,8
|
2,50
|
|
12
|
Huyện Lắk
|
125.607
|
77.778,0
|
73.869,3
|
3.908,7
|
848,3
|
78.626,3
|
50.964,1
|
16.522,7
|
11.139,6
|
61,92
|
|
13
|
Huyện M'Drắk
|
128.439
|
69.680,4
|
36.898,1
|
32.782,2
|
4.874,6
|
74.555,0
|
0,0
|
19.213,8
|
55.341,2
|
54,25
|
|
14
|
TP Buôn Ma Thuột
|
37.710
|
1.575,1
|
344,8
|
1.230,3
|
19,0
|
1.594,1
|
0,0
|
219,8
|
1.374,3
|
4,18
|
|
15
|
Thị xã Buôn Hồ
|
28.261
|
721,7
|
0,0
|
721,7
|
20,9
|
742,6
|
0,0
|
0,0
|
742,6
|
2,55
|
|
TỔNG CỘNG
|
1.307.041
|
497.235,2
|
411.930,9
|
85.304,2
|
9.431,6
|
506.666,7
|
213.475,0
|
63.948,5
|
229.243,3
|
38,04
|
Chi chú:
1. Cột 3: Diện tích tự nhiên lấy
theo số liệu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường
2. Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
3. Cột 8 = Cột 9 + Cột 10 + Cột
11 = Cột 5 + Cột 6 + Cột 7
4. Cột 11: Gồm diện tích rừng sản
xuất và diện tích có rừng tự nhiên, rừng trồng ngoài lâm nghiệp
5. Cột 12 = [Cột 4/Cột 3]*100
(%)
6. Hàng tổng cộng là số liệu của
toàn tỉnh
BIỂU 4:
DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO CÁC NGUYÊN NHÂN TỈNH
ĐẮK LẮK NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Phân loại rừng
|
Mã
|
Diện tích thay đổi
|
Trồng rừng
|
Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng
|
Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành
rừng
|
Khai thác rừng
|
Cháy rừng
|
Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng
|
Chuyển mục đích sử dụng
|
Sâu bệnh hại rừng, sạt lở
|
Nguyên nhân khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
A
|
DIỆN TÍCH RỪNG
|
1000
|
217,1
|
0,0
|
391,8
|
6,7
|
-1.103,8
|
0,0
|
-346,6
|
-42,9
|
-49,8
|
1.361,7
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1100
|
217,1
|
0,0
|
391,8
|
6,7
|
-1.103,8
|
0,0
|
-346,6
|
-42,9
|
-49,8
|
1.361,7
|
|
1
|
Rừng
tự nhiên
|
1110
|
-1.914,4
|
0,0
|
0,0
|
6,7
|
0,0
|
0,0
|
-346,0
|
-42,9
|
-2,5
|
-1.529,7
|
|
|
-
Rừng nguyên sinh
|
1111
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng thứ sinh
|
1112
|
-1.914,4
|
0,0
|
0,0
|
6,7
|
0,0
|
0,0
|
-346,0
|
-42,9
|
-2,5
|
-1.529,7
|
|
2
|
Rừng
trồng
|
1120
|
2.131,6
|
0,0
|
391,8
|
0,0
|
-1.103,8
|
0,0
|
-0,6
|
0,0
|
-47,3
|
2.891,4
|
|
|
-
Trồng mới trên đất chưa có rừng
|
1121
|
365,3
|
0,0
|
50,9
|
0,0
|
-323,4
|
0,0
|
-0,2
|
0,0
|
-46,3
|
684,3
|
|
|
-
Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có
|
1122
|
1.766,3
|
0,0
|
340,9
|
0,0
|
-780,3
|
0,0
|
-0,4
|
0,0
|
-0,9
|
2.207,1
|
|
|
-
Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác
|
1123
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
Trong
đó:
|
1124
|
137,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-92,9
|
0,0
|
-0,2
|
0,0
|
0,0
|
230,7
|
|
|
-
Rừng trồng cao su
|
1125
|
74,6
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-92,3
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
166,9
|
|
|
-
Rừng trồng cây đặc sản
|
1126
|
63,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-0,6
|
0,0
|
-0,2
|
0,0
|
0,0
|
63,8
|
|
II
|
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA
|
1200
|
217,1
|
0,0
|
391,8
|
6,7
|
-1.103,8
|
0,0
|
-346,6
|
-42,9
|
-49,8
|
1.361,7
|
|
1
|
Rừng
trên núi đất
|
1210
|
217,1
|
0,0
|
391,8
|
6,7
|
-1.103,8
|
0,0
|
-346,6
|
-42,9
|
-49,8
|
1.361,7
|
|
2
|
Rừng
trên núi đá
|
1220
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
3
|
Rừng
trên đất ngập nước
|
1230
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng ngập mặn
|
1231
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng trên đất phèn
|
1232
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Rừng ngập nước ngọt
|
1233
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
4
|
Rừng
trên cát
|
1240
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
III
|
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY
|
1300
|
-1.914,4
|
0,0
|
0,0
|
6,7
|
0,0
|
0,0
|
-346,0
|
-42,9
|
-2,5
|
-1.529,7
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên
|
1310
|
-2.045,8
|
0,0
|
0,0
|
6,7
|
0,0
|
0,0
|
-278,5
|
-42,9
|
-2,5
|
-1.728,6
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá
|
1311
|
-1.777,8
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-174,6
|
-16,6
|
-2,5
|
-1.584,2
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1312
|
-277,7
|
0,0
|
0,0
|
6,7
|
0,0
|
0,0
|
-103,2
|
-26,4
|
0,0
|
-154,9
|
|
|
-
Rừng gỗ lá kim
|
1313
|
2,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-0,8
|
0,0
|
0,0
|
3,1
|
|
|
-
Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim
|
1314
|
7,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
7,4
|
|
2
|
Rừng
tre nứa
|
1320
|
69,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-3,2
|
0,0
|
0,0
|
72,9
|
|
|
-
Nứa
|
1321
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Vầu
|
1322
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Tre/luồng
|
1323
|
-0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
-
Lồ ô
|
1324
|
47,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-2,7
|
0,0
|
0,0
|
50,4
|
|
|
-
Các loài khác
|
1325
|
22,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-0,2
|
0,0
|
0,0
|
22,6
|
|
3
|
Rừng
hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1330
|
61,6
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-64,4
|
0,0
|
0,0
|
126,0
|
|
|
-
Gỗ là chính
|
1331
|
30,2
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-61,3
|
0,0
|
0,0
|
91,5
|
|
|
-
Tre nứa là chính
|
1332
|
31,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-3,1
|
0,0
|
0,0
|
34,5
|
|
4
|
Rừng
cau dừa
|
1340
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
B
|
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG
|
2000
|
262,6
|
0,0
|
-391,8
|
-6,7
|
1.103,8
|
0,0
|
346,6
|
0,0
|
49,8
|
-839,1
|
|
1
|
Diện
tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng
|
2010
|
892,8
|
1.297,3
|
-391,8
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
-0,1
|
0,0
|
0,0
|
-12,6
|
|
2
|
Diện
tích khoanh nuôi tái sinh
|
2020
|
-629,1
|
0,0
|
0,0
|
-6,7
|
0,0
|
0,0
|
3,5
|
0,0
|
1,5
|
-627,4
|
|
3
|
Diện
tích khác
|
2030
|
-1,1
|
-1.297,3
|
0,0
|
0,0
|
1.103,8
|
0,0
|
343,2
|
0,0
|
48,3
|
-199,0
|
Ghi chú:
1. Cột 4 = Cột 5 + …+ Cột 13 =
Cột 5 Biểu 1
4.
Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
2. Hàng 1100 = hàng 1110 + hàng
1120
5.
Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
3. Hàng 1200 = hàng 1210 +…+
hàng 1240
Quyết định 638/QĐ-UBND năm 2024 công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2023
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 638/QĐ-UBND ngày 28/02/2024 công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2023
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
29/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
03/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2023
Ban hành:
15/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
16/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
Ban hành:
16/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2018
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
06/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2018
192
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|