|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai,
giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát ngân
sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác
có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định
của điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung
ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được
xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm
trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương không bao gồm vay. Bội chi ngân
sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa
phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh
không bao gồm trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương
không bao gồm vay.
2.[2] Chi dự trữ quốc gia là
nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ
chiến lược; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng
dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật về dự trữ
quốc gia.
3. Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước,
gồm chi đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và nhiệm vụ chi đầu tư
phát triển khác theo quy định của pháp luật.
4. Chi viện trợ là nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước để thực hiện các
nhiệm vụ đối ngoại, hợp tác phát triển của Nhà nước, Chính phủ Việt Nam với nước
ngoài và địa phương của Việt Nam với địa phương nước ngoài; cứu trợ nhân đạo, hỗ
trợ khẩn cấp cho nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và nhiệm vụ chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
6. Chi trả nợ lãi là nhiệm vụ chi của ngân
sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh để thanh toán các khoản lãi, phí và chi
phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ của ngân sách cấp mình (không bao gồm
lãi, phí và chi phí khác từ việc vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp vay lại).
7. Trả nợ gốc là nhiệm vụ của ngân sách trung ương và ngân sách cấp
tỉnh thanh toán nợ gốc các khoản vay của ngân sách cấp mình (không bao gồm trả nợ
gốc các khoản vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại). Trả
nợ gốc không tổng hợp vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.
8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản trong dự toán
chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp
ngân sách.
9. Cơ quan tài chính là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước và chuyên môn về tài chính bao gồm: Bộ Tài chính, cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) và phòng
có chức năng tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài
chính cấp xã).
10. Cơ quan thu ngân sách là cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ
quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực
hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.
11. Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp
có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
12. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng
Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.
13. Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
14. Dự toán chi còn lại của cấp ngân
sách là dự toán chi của cấp ngân sách đã được
cấp có thẩm quyền quyết định nhưng hết năm ngân sách chưa phân bổ, sử dụng, bao
gồm cả dự phòng (nếu có).
15. Kết dư ngân sách trung ương, kết dư ngân sách cấp tỉnh là
chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu ngân sách không bao gồm vay và tổng chi ngân
sách không bao gồm trả nợ gốc sau khi kết thúc năm ngân sách.
16. Kết dư ngân sách cấp xã là chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu
ngân sách và tổng chi ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.
17. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước.
18. Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân
cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ
chi của cấp trung ương.
19. Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân
cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của
cấp địa phương.
20. Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách
nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong
việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
21. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các
nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
22. Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước,
kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm.
23. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước,
nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
24. Số bổ sung cân đối ngân sách là khoản bổ sung từ ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân
sách để thực hiện nhiệm vụ được giao.
25. Số bổ sung có mục tiêu là khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ
thể.
Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt
động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
b) Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển;
b) Chi dự trữ quốc gia;
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi;
đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Bội chi ngân sách nhà nước.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và
vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.
5. Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn vay để
trả nợ gốc; thu ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán; tăng thu so với dự
toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách; kết dư ngân sách nhà nước.
Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương.
2. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân
sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà
nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản
thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí
tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc
ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách
trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường
xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn
bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng
thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết
định.
3. Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu
tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn
sau đây:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng
Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức
quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm
các khoản vay về cho vay lại.
5. Bội chi ngân sách địa phương:
a) Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa
phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn
đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước
từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay
về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà
nước và do Quốc hội quyết định.
6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
a) Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung
ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được
hưởng theo phân cấp;
b) Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương,
mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng
theo phân cấp;
c) Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm
a và điểm b khoản này để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân
trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo
Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu
quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản
lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy
đủ vào ngân sách nhà nước.
3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều
53 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu tư phát triển để thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển
kinh tế; phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế;
chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan
trọng khác.
6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các
nghĩa vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.
7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức
chính trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị -
xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện
các nhiệm vụ được Nhà nước giao.
8. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân
sách nhà nước.
9. Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ,
dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư
công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
10. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn
điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách
nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và
hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có
nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước.
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng
chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp
với khả năng của ngân sách nhà nước.
Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi
và quan hệ giữa các cấp ngân sách
1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã được phân
cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ địa
phương theo quy định tại Điều 43 của Luật này.
3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện
những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã phù hợp với
phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và khả năng quản lý của
mỗi cấp trên địa bàn.
4. Việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân
sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trừ
các trường hợp sau đây:
a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng
trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy
ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn
định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa
phương;
b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng
của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ địa phương khác khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách
khác;
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án
đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án,
công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức
lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác
phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
6. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền
cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của
mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực
hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ
quan ủy quyền khoản kinh phí này.
7. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng,
các địa phương.
8. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân
sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu
giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của
ngân sách trung ương.
Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó
chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp
dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên (nếu có).
2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu
đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ
đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với
các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết
khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại
điểm a khoản này;
c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c
khoản 5 Điều 9 của Luật này.
3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản
2 Điều này để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu
tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương,
định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc
hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp
mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân
dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính
1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quỹ dự trữ tài chính từ các
nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, kết dư
ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối
ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. Số
dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách
hằng năm của cấp đó, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên (nếu có).
2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi
ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong vòng 12 tháng
kể từ ngày tạm ứng;
b) Cho ngân sách sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi của ngân sách trong trường
hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt dự toán được Quốc
hội, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nhiệm vụ về quốc phòng, an
ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại
ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, mức sử dụng
trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ;
c) Tạm ứng cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án kết cấu hạ tầng quan trọng
trên địa bàn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và phải hoàn trả trong vòng 36
tháng kể từ ngày tạm ứng; tổng các khoản tạm ứng tối đa không quá 50% số dư đầu
năm của quỹ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật
này, các luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán
ngân sách được giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi đáp ứng các điều kiện
trong từng trường hợp sau đây:
a) Đối với chi đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện theo quy định
của Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp cơ quan,
đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu
nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định
của pháp luật về dự trữ quốc gia;
d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải
lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp phải tổ chức
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà
nước đặt hàng phải theo quy định pháp luật về giá do cấp có thẩm quyền ban
hành, trừ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường
hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán
thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.
2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế
toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
3. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất
theo pháp luật về kế toán, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.
4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Năm ngân sách
Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 năm dương lịch.
Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước
1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán
ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực
hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng
nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các
đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; kế hoạch
tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính của
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được công khai theo quy định sau đây:
a) Nội dung công khai:
Các cấp ngân sách công khai số liệu và báo cáo thuyết minh các tài liệu
ngân sách (trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng,
an ninh, dự trữ quốc gia và các tài liệu, số liệu giao dự toán theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) bao gồm: dự toán ngân sách nhà nước và
phân bổ ngân sách, dự kiến kế hoạch tài chính năm của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước
và phân bổ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật
này; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm);
quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.
Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao và
nguồn kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách công khai kế hoạch tài chính
đã được cấp có thẩm quyền giao, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (6
tháng, năm) và quyết toán tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các chương trình, dự án đầu tư công thực hiện công khai theo quy định của
pháp luật về đầu tư công;
b) Việc công khai được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố
tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát
hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có liên quan; đưa lên Cổng thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Đối với các cơ quan, đơn vị có Cổng thông tin điện tử, yêu
cầu bắt buộc phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:
a) Đối tượng phải thực hiện công khai bao gồm cơ quan thu ngân sách, cơ
quan tài chính và Kho bạc Nhà nước;
b) Nội dung công khai bao gồm các quy định về quy trình, thủ tục kê
khai, thu, nộp, miễn, giảm, gia hạn, khoanh nợ, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng,
cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước;
c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi
giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do
Bộ Tài chính quy định.
4. Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn
thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.
Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội
dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng bao gồm:
a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.
Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm
1. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn
05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế hoạch tài chính
05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính, ngân sách;
các định hướng lớn về tài chính - ngân sách; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu
dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu
tư phát triển, chi trả nợ lãi, viện trợ, chi thường xuyên; định hướng về bội
chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; các
giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
2. Kế hoạch tài chính 05 năm được sử dụng để:
a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia,
ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính
công và ngân sách nhà nước trong trung hạn; thúc đẩy việc công khai, minh bạch
ngân sách nhà nước;
b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư
công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;
c) Định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Kế hoạch tài chính 05 năm bao gồm kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia
và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tài chính 05
năm quốc gia trình Chính phủ báo cáo Quốc hội; cơ quan tài chính cấp tỉnh có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cùng với
thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu của kỳ kế hoạch.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm.
Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm
thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
2. Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và pháp luật về
các khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân
sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra
các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
3. Chi không có dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được
giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra
các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
4. Quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án có sử dụng
vốn ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng
cân đối của ngân sách.
6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy
định của pháp luật.
7. Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi
theo quy định của pháp luật.
8. Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.
9. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn
quy định.
10. Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của
pháp luật.
11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó
không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp
tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 53 và Điều 59 của Luật này.
12. Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật khác có liên quan.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
1. Làm luật, nghị quyết và sửa đổi luật, nghị quyết trong lĩnh vực tài
chính - ngân sách.
2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách; quy định, sửa
đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ
công, nợ chính phủ.
3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:
a) Tổng số thu ngân sách nhà nước bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu
từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Tổng số chi ngân sách nhà nước bao gồm chi ngân sách trung ương và
chi ngân sách địa phương; chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc
gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính; dự phòng ngân sách;
c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội
chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân
sách nhà nước;
d) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước bao gồm vay để bù đắp bội chi
ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
đ) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương.
5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương:
a) Tổng số chi ngân sách trung ương bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết
và các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên,
chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính; dự phòng ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia,
chi viện trợ của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan
khác ở trung ương;
c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương bao
gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.
6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và
ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản
2 Điều 36 của Luật này.
7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.
9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài
chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước.
11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về
lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc
hội.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo
quy định của pháp luật.
2. Cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết và các báo cáo, dự án khác về
lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.
3. Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước,
phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng
rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do
Chính phủ trình.
5. Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách
nhà nước và được sửa đổi, bổ sung định kỳ 05 năm hoặc do Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quyết định.
6. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
7. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật,
nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc
bãi bỏ các văn bản đó.
8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
9. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài
chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế và Tài
chính của Quốc hội
1. Thẩm tra dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác
về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách
trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện
ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát
việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.
5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa
các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy
ban khác của Quốc hội
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban Kinh
tế và Tài chính của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm
tra dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước,
quyết toán ngân sách nhà nước và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính
- ngân sách được phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực
hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ
trách.
3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ
trách.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán với
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và cơ quan
khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc
hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
3. Tham gia với Ủy ban Kinh tế và Tài chính, cơ quan khác của Quốc hội,
Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước,
phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách
nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều
chỉnh dự toán ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định
trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội
phê chuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách khi cần
thiết.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, nghị quyết, pháp
lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.
2. Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ
ngân sách trung ương hằng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước theo quy định
tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.
4. Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này.
5. Quyết định sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của
ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện,
báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại khoản 2
Điều 61 của Luật này.
6. Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách nhà nước.
7. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà
nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước; báo
cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước,
các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết
định chủ trương đầu tư.
8. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách
khi có yêu cầu.
9. Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, phân bổ ngân sách; bổ sung dự
toán ngân sách trong năm; thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết
toán ngân sách; ứng trước dự toán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân
sách; sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo
quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
10. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng
rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau
khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
11. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thực hiện
thống nhất trong cả nước, không bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của
ngành, lĩnh vực; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để
phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định cụ thể, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực.
12. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ lập dự toán, phân bổ ngân
sách cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở
trung ương và các địa phương.
13. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.
14. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các
chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu
tư.
15. Quy định cụ thể điều kiện được bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm
phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân
sách nhà nước.
16. Quy định việc quản lý khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện; khoản viện
trợ không hoàn lại cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương.
17. Quy định việc ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện
các nhiệm vụ được Nhà nước giao.
18. Quy định việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương
cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng
dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế,
có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng
khác.
19. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
1. Quy định việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán
ngân sách nhà nước năm sau.
2. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và
phân bổ ngân sách trung ương, quyết định giao:
a) Nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương; chi đầu tư phát triển chi tiết
lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực;
b) Nhiệm vụ thu, chi, bội chi, vay và mức bổ sung từ ngân sách trung
ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nội dung quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 19 của Luật
này; chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên chi tiết lĩnh vực giáo dục -
đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
3. Quyết định phân bổ chi tiết đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19 của Luật này bảo đảm kịp
thời, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định kỳ hằng quý báo cáo Chính phủ
để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính – ngân sách, kế hoạch
tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn và các báo cáo, dự án
khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.
2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà
nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính
- ngân sách, pháp luật về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách
nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định
hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.
3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với
từng ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường
hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến
trước khi quyết định. Riêng đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
28 của Luật này.
4. Tổng hợp, lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách trung ương; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước; quyết toán
ngân sách nhà nước.
5. Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phương án phân bổ chi tiết đối với
các khoản chưa phân bổ chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 26 của
Luật này.
6. Quyết định giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà
nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành cho từng Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
7. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo
công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các
khoản viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự
toán được giao.
8. Chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng dự
phòng ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của
Luật này.
9. Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vay, trả
nợ công 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
10. Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của
các cơ quan nhà nước cấp trên thì kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lý
tài chính - ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương, địa phương, tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập và đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng
ngân sách nhà nước.
12. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước, ngân quỹ nhà nước
và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
13. Tổng hợp, đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trên cơ sở báo cáo
đánh giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, địa phương.
14. Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi ngân sách đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
2. Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm chi đầu tư
phát triển và chi thường xuyên) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương theo quy định của Luật
này, Luật Đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm tổng mức và
cơ cấu phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước, gửi Bộ Tài
chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án
vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân
sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương
1. Lập dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan mình.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan khác có liên quan trong
quá trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách
trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, quyết toán ngân sách hằng
năm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực
phụ trách.
4. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách.
5. Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý
ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
7. Quản lý, tổ chức thực hiện, quyết toán, công khai đối với ngân sách
được giao; bảo đảm thu, chi ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật và
hiệu quả ngân sách nhà nước.
8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao
trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với cơ quan chức năng khi được
yêu cầu và chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình
hình thực tế tại địa phương, quyết định:
a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu
dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thu viện trợ không hoàn lại;
bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;
b) Dự toán thu ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu ngân sách địa
phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
c) Dự toán chi ngân sách địa phương bao gồm chi ngân sách cấp mình và
chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường
xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự
phòng ngân sách;
d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi
ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương.
2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
a) Tổng số chi ngân sách bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và các
khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn
vị thuộc cấp mình;
c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp xã bao gồm bổ sung cân
đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu.
3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân
sách địa phương.
5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 54 của Luật này.
6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.
7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách trái với
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của pháp
luật.
8. Quyết định danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu
tư công khác thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của
ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa
phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương bao gồm các nội
dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm; khả
năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội
chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giải
pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch;
b) Quyết định chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính địa phương, bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân
sách địa phương hằng năm;
c) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách địa phương;
d) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và Điều 41
của Luật này;
đ) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và
ngân sách cấp xã đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu
quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này và các khoản thu
phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã;
e) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy
định của pháp luật; được phép ban hành một số khoản thu phí, lệ phí ngoài danh
mục quy định của Luật Phí và lệ phí.
Việc ban hành khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định tại điểm này
phải phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của địa phương; tạo môi trường
sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị
trường, không làm cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp
lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân
trên địa bàn địa phương;
g) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách của
ngân sách địa phương;
h) Quyết định cụ thể hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ
thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định
khung của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân
sách địa phương;
i) Quyết định giao Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành chế độ chi ngân
sách phù hợp với khả năng quản lý và khả năng cân đối của ngân sách cấp xã;
k) Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ ngân sách cấp tỉnh
cho ngân sách cấp xã;
l) Quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn,
phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
m) Quyết định chi viện trợ.
10. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 9 Điều này.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp
mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31
của Luật này; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong các trường hợp
quy định tại Điều 54 của Luật này, trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo Bộ Tài chính dự toán ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh ngân sách
địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.
2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
phê chuẩn.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách địa phương.
3. Quyết định phương án sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn
lại của ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết
quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất theo quy
định tại khoản 2 Điều 61 của Luật này.
4. Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài
chính - ngân sách.
5. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao:
a) Nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; chi
đầu tư phát triển chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết
theo từng lĩnh vực;
b) Nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với các khoản
thu phân chia; chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên chi tiết lĩnh vực giáo dục,
đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
6. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.
7. Phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật này và dự toán kinh
phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm bảo đảm kịp thời, tiết
kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần
nhất.
8. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa
phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân
sách địa phương.
9. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn.
10. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này,
quy định của pháp luật khác có liên quan.
11. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của Chính phủ.
12. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này còn có nhiệm vụ,
quyền hạn:
a) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách do Hội đồng nhân dân giao. Quyết định một số chế độ chi ngân sách cấp
bách phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và báo cáo
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;
b) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định
tại khoản 9 Điều 31 của Luật này;
c) Quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của
Nhà nước theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan.
13. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này.
14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với cơ
quan chức năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán
ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị được
giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này
và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ,
đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế
độ, chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn
vị trực thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản
1 Điều 51 của Luật này.
4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo,
quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; xét
duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các
nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy
chế chi tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp
luật.
7. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với cơ quan chức
năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm toàn diện về những sai sót, sai phạm
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
1. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện theo quy định của Luật
Đầu tư công.
2. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống
kê, báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước
1. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán
được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích,
đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính.
3. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công
khai ngân sách.
4. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính -
ngân sách theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm theo quy định của pháp luật.
Chương III
NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA
NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước
chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
d) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ
chức khác, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam;
đ) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương
thực hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 của Luật này;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của
pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức
kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ
quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập
các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đại diện chủ sở hữu; chênh lệch
thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi
ro và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật;
k) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
l) Thu kết dư ngân sách trung ương;
m) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
n) Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở
thuế toàn cầu;
o) Thu từ nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài;
p) Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương bao gồm:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định
chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường;
đ) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan
có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;
e) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được
hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thực hiện phân chia: ngân
sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia
cho từng địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy
ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
g) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài
sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định
tại điểm h khoản 1 Điều này, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân
sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận
bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%;
3. Chính phủ xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể phân chia từng khoản thu giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 2 Điều này, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ được ổn
định lâu dài để chủ động ngân sách địa phương, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Trong trường hợp có biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước hoặc có
chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách nhà nước giữa các địa phương cần phải
điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phù hợp, Chính phủ xây dựng lại
phương án tỷ lệ phân chia các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và
g khoản 2 Điều này, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công
khác của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ích thiết yếu cho xã hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp
phục vụ quốc phòng, an ninh do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; các tổ chức
kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp của trung ương theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi dự trữ quốc gia.
3. Chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Quốc phòng;
b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
d) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
e) Sự nghiệp văn hóa thông tin;
g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;
h) Sự nghiệp thể dục, thể thao;
i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
k) Các hoạt động kinh tế;
l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật;
m) Chi bảo đảm xã hội;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
4. Chi trả nợ lãi các khoản do Chính phủ vay.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.
8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương.
Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai
thác dầu, khí;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển;
đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
e) Lệ phí trước bạ;
g) Thu từ hoạt động xổ số;
h) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức
kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau
thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
i) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
k) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công;
l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá
nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương;
m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương
thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp
công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;
o) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan
có thẩm quyền của địa phương cấp phép;
p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của
pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;
q) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
r) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật;
s) Thu kết dư ngân sách địa phương;
t) Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang;
u) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36
của Luật này.
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương.
Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công
khác do địa phương quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm
vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật này;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ
chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa
phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân
hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương;
d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp
trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản
lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung
ương;
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin;
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
g) Sự nghiệp thể dục, thể thao;
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
i) Các hoạt động kinh tế;
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã
hội theo quy định của pháp luật;
l) Chi bảo đảm xã hội;
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
8. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp
xã.
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm
a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật này.
Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ
hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên
1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng
đất; chuẩn bị giải phóng mặt bằng, giải phóng mặt bằng.
2. Chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
4. Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê
hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
5. Hoạt động quy hoạch.
6. Các nhiệm vụ cần thiết khác.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa
ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại
Điều 38 và Điều 39 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã phù hợp với
phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực
và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, khả năng quản lý của từng địa phương.
Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách
1. Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu
được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ
sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.
2. Số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:
a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều
36, 38 và 39 của Luật này theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác thuộc ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo các tiêu chí về
dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới
vùng căn cứ cách mạng, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng
khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn,
vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vùng kinh tế trọng điểm;
b) Các khoản thu phí, lệ phí ngoài Danh mục phí, lệ phí được quy định tại
Luật Phí và lệ phí quy định tại điểm e khoản 9 Điều 31 của Luật
này, thu tiền sử dụng đất ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 36 của Luật này và thu từ hoạt động xổ
số theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Luật này
không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách
địa phương.
Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu
1. Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách, các chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và khả năng ngân sách cấp trên, khả năng cân
đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới.
2. Ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu hỗ trợ ngân sách cấp dưới
trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố
trí trong dự toán ngân sách hằng năm;
b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự
án khác của cấp trên phần giao cho cấp dưới thực hiện;
c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh vượt quá khả năng
cân đối của ngân sách cấp dưới;
d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng quốc gia,
chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội,
nhiệm vụ cụ thể khác của địa phương.
Chương IV
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Điều 44. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh,
đối ngoại, bình đẳng giới.
2. Chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa
phương.
3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc
ngân sách; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân
sách nhà nước.
4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
5. Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm
sau.
6. Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân
sách nhà nước.
7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.
Điều 45. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
1. Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và
theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi
trả nợ lãi và chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân
sách.
2. Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách và dự toán của từng cấp
ngân sách được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu,
thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trong đó:
a) Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế
vĩ mô và các chỉ tiêu khác có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật; kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch đầu tư công trung hạn
nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy
định của pháp luật;
c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở kế hoạch phát triển của
ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi (nếu có); các nhiệm vụ chi cần thiết
khác đã có chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố
trí nguồn để thực hiện.
Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; kinh phí thực hiện hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo
quy định của Chính phủ;
d) Ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục
- đào tạo và dạy nghề; lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với từng lĩnh vực;
đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trong nhiều năm được lập trên cơ sở khả năng thực hiện
hằng năm và tổng mức kinh phí đã được phê duyệt (nếu có);
e) Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn
của năm dự toán ngân sách;
g) Dự toán vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân
đối ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới
hạn an toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.
Điều 46. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết
định và giao dự toán ngân sách nhà nước
1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm
sau.
2. Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo theo quy
định tại Điều 49 của Luật này đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội
để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Quốc hội.
3. Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất
là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.
4. Trước ngày 10 tháng 11, Quốc hội quyết định và ban hành nghị quyết về
dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.
5. Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi
ngân sách năm sau cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán
ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp
xã quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp
mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự
toán và phân bổ ngân sách.
7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định
dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách năm sau cho
từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân
dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ
Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
8. Trước ngày 31 tháng 12, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc
giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này và Ủy
ban nhân dân cấp dưới.
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
việc lập dự toán ngân sách hằng năm
1. Cơ quan thu ngân sách ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn từng địa phương gửi cơ quan thu ngân sách cấp trên và cơ quan tài
chính từng địa phương. Cơ quan thu ngân sách ở trung ương lập dự toán thu ngân
sách nhà nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp,
lập dự toán ngân sách nhà nước.
2. Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách lập dự toán thu,
chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về hồ sơ, số
liệu đã báo cáo đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp; đơn vị dự toán cấp
I tổng hợp và chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu báo cáo cơ quan tài chính cùng
cấp.
3. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương tổng hợp, cân đối dự toán ngân
sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp
dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán
ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này, báo
cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
4. Ủy ban nhân dân tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi Bộ Tài chính và các cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dự toán
ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để
giám sát.
5. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp
với cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước theo
ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.
6. Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ
trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán
ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo
các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này.
Điều 48. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước,
phương án phân bổ ngân sách hằng năm
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận về dự toán với
các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:
a) Thảo luận về dự toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị cùng cấp;
b) Cơ quan tài chính cấp tỉnh thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp xã về dự
toán thu ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách cấp xã và số bổ sung cân đối
ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã;
c) Bộ Tài chính thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về dự toán thu
ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
3. Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân
sách, trường hợp có những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng quy định của
pháp luật, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế
- xã hội thì cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau
giữa cơ quan tài chính với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp
dưới thì cơ quan tài chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Trình tự, thủ tục trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước
và phương án phân bổ ngân sách trung ương:
a) Chính phủ xem xét, thông qua các dự thảo báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài
chính trình trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo
của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội;
c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội
và ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình
Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết
định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm
cân đối ngân sách.
5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về dự toán
ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định.
Điều 49. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán
ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương
1. Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các
căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội
dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
2. Dự toán thu ngân sách nhà nước kèm theo các giải pháp nhằm huy động
nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
3. Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các ưu tiên chính
sách, mục tiêu, chương trình quan trọng của Đảng và Nhà nước có liên quan đến
ngân sách nhà nước.
4. Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với
tổng sản phẩm trong nước.
5. Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu của kỳ kế hoạch.
6. Báo cáo thông tin về nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công,
trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả
trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi, vay để trả nợ
gốc ngân sách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm.
7. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài
chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản
lý.
8. Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính và ngân
sách nhà nước.
9. Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với
các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã
được Quốc hội quyết định.
10. Dự toán chi của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi và
số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
11. Các tài liệu khác nhằm thuyết minh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
và phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế, phí, lệ
phí (nếu có) trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.
Điều 50. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
1. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước hoặc phương án phân bổ
ngân sách trung ương chưa được Quốc hội thông qua, Chính phủ lập lại dự toán đối
với nội dung chưa được thông qua, trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết
định.
2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương hoặc phương án phân bổ ngân
sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân lập lại dự
toán đối với nội dung chưa được thông qua, trình Hội đồng nhân dân vào thời
gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời gian Chính
phủ quy định.
3. Chính phủ quy định thời gian lập lại dự toán ngân sách địa phương tại
khoản 2 Điều này.
Chương V
CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Điều 51. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân
sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và
giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý,
đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác,
bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Chính phủ và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền
thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà
nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời
hạn và yêu cầu quy định tại Điều 52 của Luật này.
2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán
cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách về tổng mức và chi tiết theo từng
lĩnh vực của dự toán được giao; kinh phí bố trí trong dự toán đối với các nhiệm
vụ, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp
phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm
vụ của dự toán ngân sách đã được giao, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán
cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách. Sau khi điều chỉnh, đơn vị dự toán cấp
I gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước để thực hiện.
3. Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc
cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.
Điều 52. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán
ngân sách nhà nước
1. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo
đảm:
a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo
từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;
b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến
hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA của các nhà tài trợ
nước ngoài theo cam kết;
d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, quy định của pháp luật khác có
liên quan;
đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện
đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.
2. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản
5 và khoản 7 Điều 46 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành
việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31
tháng 12 năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 46 của Luật
này;
b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ
ngày được giao, đơn vị dự toán cấp trên và Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn thành
việc phân bổ và giao dự toán theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về việc quyết định giao dự toán bổ
sung.
Điều 53. Tạm cấp ngân sách
1. Việc tạm cấp ngân sách được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Vào đầu năm ngân sách, khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân chưa quyết định
dự toán ngân sách; hoặc Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân chưa giao dự toán
ngân sách;
b) Trong năm ngân sách, phải trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
hoặc xác định lại dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện tạm cấp
ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn sau đây:
a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;
d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà
nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách
khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
3. Mức tạm cấp hằng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 2 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.
4. Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu
đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Chính
phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Điều 54. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
1. Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong
trường hợp có biến động làm tăng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước so với dự
toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh, trình Quốc hội quyết định. Căn cứ vào nghị
quyết của Quốc hội về dự toán điều chỉnh và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp
trên giao, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2. Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi
ngân sách nhà nước, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh
nhiệm vụ chi so với dự toán được Quốc hội quyết định;
b) Điều chỉnh cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên hoặc điều
chỉnh các lĩnh vực chi đã được Quốc hội quyết định;
c) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Điều chỉnh mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương bảo đảm
trong tổng mức vay, bội chi ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định.
3. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa
phương, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh
nhiệm vụ chi so với dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định;
b) Điều chỉnh cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự toán
chi được Ủy ban nhân dân giao chi tiết hoặc điều chỉnh các lĩnh vực chi đã được
Hội đồng nhân dân quyết định;
c) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại
khoản 2 Điều này;
đ) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa
phương cấp dưới.
4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân
sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc
hội.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh
dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Điều 55. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị
sử dụng ngân sách
1. Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn
vị sử dụng ngân sách trong các trường hợp sau đây:
a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều
54 của Luật này;
b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán
ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này;
c) Cần điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân
sách trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.
2. Việc điều chỉnh dự toán ngân sách phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ
và giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.
Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ
quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
để thực hiện.
3. Thời gian điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng
ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm hiện hành; việc điều chỉnh kế
hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Điều 56. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống
tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính.
2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp
ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục
đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời
các khoản chi theo dự toán.
Điều 57. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
1. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách.
2. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, đủ, kịp
thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính,
cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân
về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện
nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật
khác có liên quan;
b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; trường hợp được phép
thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước
theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Cơ quan thu ngân sách có trách nhiệm kiểm tra các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà
nước;
d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra việc chấp
hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật.
3. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch
toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho
ngân sách các cấp theo đúng quy định.
Điều 58. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
1. Các dự án đầu tư và nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn,
kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mức tạm ứng căn cứ
vào giá trị hợp đồng, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định
của pháp luật có liên quan. Vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán
khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.
2. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện
nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết.
3. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:
a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý,
sử dụng ngân sách đúng quy định của pháp luật theo dự toán được giao, bảo đảm
hiệu quả, tiết kiệm và đáp ứng điều kiện chi theo quy định tại khoản
2 Điều 12 của Luật này, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch;
b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp
trên tại Kho bạc Nhà nước.
4. Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi
giao dịch thực hiện chi ngân sách khi các khoản chi có trong dự toán ngân sách
được cấp có thẩm quyền giao hoặc trong trường hợp tạm cấp ngân sách theo quy định
tại Điều 53 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 59. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
1. Ngân sách các cấp được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực
hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được cấp có thẩm
quyền quyết định. Mức ứng trước không vượt quá 30% tổng dự toán chi của chương
trình, nhiệm vụ, dự án. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự
toán để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi
chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự
toán ngân sách năm sau.
Điều 60. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng
từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp
pháp khác để xử lý; nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước và các nguồn
tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng
cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng
từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường
hợp đặc biệt do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được
nhu cầu chi theo dự toán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương,
quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân sách trung ương, các nguồn tài chính hợp
pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.
3. Trường hợp quỹ ngân sách cấp xã thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được
nhu cầu chi theo dự toán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh,
ngân sách cấp tỉnh, các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả
trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.
Điều 61. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá
trình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Trường hợp số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán được Quốc
hội, Hội đồng nhân dân quyết định, Chính phủ, Ủy ban nhân dân quyết định điều
chỉnh nhiệm vụ chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a
khoản 3 Điều 54 của Luật này.
2. Kết thúc năm ngân sách, số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại
của cấp ngân sách được sử dụng cho các nội dung sau đây:
a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;
b) Bổ sung tăng dự phòng ngân sách trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và tăng quỹ dự trữ tài chính
trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này;
c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
d) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng;
đ) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;
e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Chính phủ quyết định sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn
lại của ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực
hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban nhân dân quyết định sử dụng
số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình và báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
3. Thưởng vượt dự toán thu:
a) Trường hợp có tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 36 của Luật này
và ngân sách trung ương không hụt thu so với dự toán, ngân sách trung ương
trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia
này để thưởng cho địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với
mức thực hiện năm trước;
b) Trường hợp địa phương có số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu qua
biên giới đất liền tăng so với dự toán trung ương giao, ngân sách trung ương
trích một phần theo tỷ lệ không quá 10% số tăng thu thưởng cho địa phương nhưng
không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;
c) Căn cứ vào mức thưởng do Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định sử dụng số được thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình,
dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách
cấp xã;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định việc
thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã.
4. Trường hợp phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch
đầu tư công trung hạn từ nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của
cấp ngân sách theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
5. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với
dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ
chi theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp
pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì
ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới trực tiếp theo khả năng của ngân
sách cấp trên.
Điều 62. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo cơ quan tài
chính và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính và các cơ quan có
liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính và các cơ quan
có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách địa
phương; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng
nhân dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều
54 và khoản 2 Điều 61 của Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình
hình thực hiện ngân sách địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ
sung tại kỳ họp thường kỳ gần nhất trong năm sau.
6. Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về
thực hiện thu, chi ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo
cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.
7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về
thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 54 và khoản 2 Điều 61 của Luật này; Chính
phủ báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp
cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách
tại kỳ họp thường kỳ gần nhất trong năm sau.
Điều 63. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân
sách
1. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý,
sử dụng ngân sách, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo dự toán được giao,
bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách.
2. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân
sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, pháp luật
về kế toán, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện các
hành vi vi phạm về quản lý tài chính - ngân sách trong đơn vị, báo cáo thủ trưởng
đơn vị xử lý, trường hợp cần thiết thì báo cáo đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp
hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền bằng đồng Việt Nam và bằng
ngoại tệ của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho
bạc Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền
gửi của quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đơn vị, tổ
chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để
đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao
dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý và sử dụng an toàn, có hiệu quả ngân
quỹ nhà nước. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và các ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước.
3. Việc quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước được thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
Chương VI
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ
QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 65. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà
nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước
theo đúng pháp luật về kế toán và quy định của Luật này.
2. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ
báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp
số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ
quan có liên quan theo chế độ quy định.
Điều 66. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến
thu, chi ngân sách thực hiện khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân
sách nhà nước.
2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31
tháng 01 năm sau.
3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết
năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại
khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số
khoản được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào
ngân sách năm sau bao gồm:
a) Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ
sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ
chi;
b) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế
hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy
định của Luật Đầu tư công;
c) Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện
theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau;
d) Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng,
giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;
đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản
tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;
e) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ
quan nhà nước;
g) Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
h) Chi dự trữ quốc gia;
i) Các khoản chi viện trợ cho các Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm
quyền giao dự toán;
k) Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản
tài trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;
l) Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến
nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
4. Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân
sách được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật
này, trường hợp phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng
vào năm sau thì được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
1. Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy
đủ.
2. Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu
đã hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu thuộc ngân
sách các năm trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toán vào thu ngân sách năm
sau. Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh toán và số
chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu
tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch.
4. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội
dung ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách
nhà nước; chi từ các khoản viện trợ không hoàn lại được quyết toán theo thực tế
giải ngân.
5. Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp xã không được quyết toán chi
ngân sách lớn hơn thu ngân sách.
6. Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp
trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả
chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực,
chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.
7. Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải
kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.
8. Những khoản thu ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật
phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã nộp ngân sách nhà
nước; những khoản nợ thu ngân sách nhà nước phải được truy thu đầy đủ, kịp thời
vào ngân sách nhà nước; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định
của pháp luật phải được thu hồi đầy đủ, kịp thời cho ngân sách; các khoản nộp
trả ngân sách cấp trên phải nộp trả kịp thời.
Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng
ngân sách và chủ đầu tư
1. Đơn vị được giao dự toán ngân sách quy định tại khoản
1 Điều 51 của Luật này lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị
mình gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị giao dự toán. Trường hợp
đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời là đơn vị dự toán cấp I thì lập quyết toán
thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư phát triển, các chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia:
a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết
toán nguồn vốn ngân sách nhà nước, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng
hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan thanh toán vốn đầu tư phát
triển, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Khi chương trình, dự án đầu tư phát triển và chương trình mục tiêu quốc
gia, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ
nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước kèm theo báo cáo thuyết minh
tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan thanh toán vốn đầu tư phát triển và cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán công trình đầu tư phát triển, chương
trình, dự án theo chế độ quy định;
c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm
b khoản này còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc
hội.
Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
1. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị
giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn
vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị giao dự toán theo quy định tại
khoản 1 Điều 51 của Luật này.
2. Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo các nội dung sau đây:
a) Xét duyệt thu, chi phát sinh tại đơn vị bảo đảm các điều kiện thu,
chi quy định tại Điều 12 của Luật này và phải hạch toán
theo đúng pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ
ngân sách;
b) Số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ
kế toán và số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền:
a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo
quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương
trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;
b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết
để thực hiện việc xét duyệt quyết toán;
c) Yêu cầu đơn vị nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định
và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn
vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;
d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo
quyết toán nếu thấy cần thiết.
4. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm về kết
quả duyệt quyết toán, trường hợp phát hiện vi phạm mà không xử lý sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra về tính đầy
đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ
trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 70. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước
1. Cơ quan tổng hợp quyết toán:
a) Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
thuộc phạm vi quản lý đã được xét duyệt theo quy định tại khoản
2 Điều 69 của Luật này gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị
dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân
sách cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với
xác nhận của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp
I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới.
2. Trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp
phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I cùng cấp;
Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
điều chỉnh quyết toán ngân sách địa phương; cơ quan tài chính cấp tỉnh yêu cầu Ủy
ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết toán ngân
sách cấp xã.Trường hợp phát hiện sai phạm, đơn vị dự toán cấp trên, cơ quan tài
chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 71. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa
phương
1. Trên cơ sở kết quả xét duyệt, tổng hợp đối với quyết toán ngân sách của
các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp mình và báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới
đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp, lập
quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
toán ngân sách địa phương để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng
nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân
sách cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm
nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài
chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 01 tháng 5 năm sau, trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh để phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 7
năm sau.
4. Trong trường hợp quyết toán ngân sách các cấp ở địa phương chưa được
Hội đồng nhân dân phê chuẩn, Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp tục làm rõ những nội
dung Hội đồng nhân dân yêu cầu và trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân
quyết định, chậm nhất là sau 10 ngày làm việc.
Điều 72. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
1. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết
toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán
nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm sau.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo
quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn
trước ngày 05 tháng 7 năm sau.
3. Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
trình Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng 8 năm sau.
4. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà
nước chậm nhất ngày 20 tháng 9 năm sau để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để
trình Quốc hội.
5. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất
là 12 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
6. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn
quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
7. Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê
chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm
toán nhà nước phải tiếp tục làm rõ những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc
hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
Điều 73. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước,
báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
1. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.
2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa
phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn.
Điều 74. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
1. Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ
gốc và chi trả lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước; trường hợp còn dư thì
trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp và 50% còn lại vào thu ngân sách
năm sau; trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng
năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách
cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 75. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không
đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn
Sau khi quyết toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đã được Hội đồng
nhân dân phê chuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn,
trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định, bao gồm các kiến nghị
thanh tra, kiểm toán thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản
8 Điều 67 của Luật này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 76. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng
ngân sách đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, một số hoạt động
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại và một số cơ chế, chính sách tài
chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp
gần nhất.
2. Việc nộp ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau
khi trích lập các quỹ, lợi nhuận được chia tương ứng với phần vốn Nhà nước tại
doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15,
Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
60/2024/QH15 và Luật Việc làm như sau: Khoản 1 Điều 12 bỏ cụm từ: “trường hợp
cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ,
phần còn lại nộp ngân sách nhà nước”.
Điều 77. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Một số nội dung quy định tại Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 bao gồm:
a) Việc phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp
xã đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tổ chức chi ngân sách nhà nước đối
với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định
tại khoản 4 Điều 58 của Luật này, đơn vị sử dụng ngân sách
gửi đề nghị chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (giấy rút dự toán/ủy nhiệm
chi) để thực hiện thanh toán khi khoản chi có trong dự toán ngân sách được cấp
có thẩm quyền giao;
c) Tạm cấp ngân sách theo quy định tại Điều 53 của Luật
này.
4. Quy định về phân chia khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại
Luật này được thực hiện từ dự toán ngân sách năm 2026.
5. Thành phố Hà Nội thực hiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc
thù theo quy định của Luật Thủ đô; đối với một số địa phương đang áp dụng cơ chế,
chính sách tài chính - ngân sách đặc thù được tiếp tục thực hiện theo quy định
tại các nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ.
Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với quyết toán ngân sách năm 2024 và quy trình, yêu cầu lập dự toán
ngân sách năm 2026 áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và
Luật số 56/2024/QH15.
Điều 79. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Dự trữ
quốc gia số 145/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Dự trữ quốc gia.”.
[2] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Dự trữ quốc gia số
145/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Điều 35 và
Điều 36 của Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 1, khoản 2 Điều 36
của Luật này.
2. Các nội dung quy định về dự trữ chiến lược
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 56/2024/QH15
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kế hoạch dự trữ quốc gia, dự toán ngân
sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia năm 2026 thực hiện theo quy định Luật Dự
trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 và quy định của pháp luật khác có liên
quan.
2. Việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc
gia đang được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 56/2024/QH15.
3. Các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia đã được ban
hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng cho đến khi
được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan.”.