|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/QĐ-CTUBND
|
Khánh Hòa, ngày
03 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ
HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 1750/TTr-STC ngày 06 tháng 02 năm 2026 và tổng hợp ý
kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2372/STC-QLG&CS
ngày 11 tháng 02 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
36/BC-STP ngày 27 tháng 01 năm 2026 và Công văn số 560/STP-NV1 ngày 04
tháng 02 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Khánh Hòa quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi tại điểm i khoản 11; điểm d, điểm h khoản 12 Điều 3 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP).
2. Các quy định về thẩm quyền
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân không quy định tại Quyết định này
được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Nghị định số
286/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân, bao gồm:
- Sở và cơ quan tương đương sở,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở,
ban, ngành) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa.
2. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt
phương án xử lý đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô)
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương
a) Đối với tài sản mà khi chuyển
giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng:
Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Đối với tài sản do các tổ chức,
cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua
chính quyền địa phương cấp tỉnh mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ
quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý, sử dụng:
- Sở Y tế quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực y tế.
- Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực giáo dục và
đào tạo.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực dân tộc và
tín ngưỡng, tôn giáo.
- Sở Nội vụ quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực công tác của ngành nội vụ.
- Văn phòng UBND tỉnh quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực công tác đối ngoại.
- Sở Tư pháp quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực công tác tư pháp.
- Sở Công Thương quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực công thương và tài sản
kết cấu hạ tầng thương mại là chợ, tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực khoa học và
công nghệ; tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, tài sản kết cấu hạ tầng
công nghệ thông tin.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực của
ngành nông nghiệp và môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông
thôn, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tầng ứng phó với biến
đổi khí hậu là đê điều, tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá.
- Sở Xây dựng quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là phương tiện vận tải và các tài sản
khác thuộc lĩnh vực của ngành xây dựng và giao thông vận tải; tài sản kết cấu hạ
tầng là công trình ngầm đô thị, hạ tầng đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt đô thị, đường
thủy nội địa, hàng hải, hàng không).
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc lĩnh vực của
ngành văn hóa, thể thao và du lịch; tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn
hóa, thiết chế thể thao, làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Ban Quản lý Khu kinh tế và
Khu công nghiệp quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế.
- Sở Tài chính quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản còn lại, không thuộc nhiệm vụ của các
Sở, ban, ngành nêu trên.
c) Đối với tài sản do các tổ chức,
cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương cấp xã mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức,
đơn vị được tiếp nhận, quản lý, sử dụng:
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có
tài sản chuyển giao) quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương.
Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 1 Điều
này quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết
định tịch thu (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô)
Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án
xử lý đối với tài sản do cơ quan, đơn vị mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định tịch thu và tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản
lý quyết định tịch thu.
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
(trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô)
Giám đốc Sở Tài chính quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án chuyển giao.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBTV Quốc hội; VP Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình KH;
- VPUB: LĐVP, P.KT, P.XDNĐ;
- Lưu: VT.NDT
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|