|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1111/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TÀU NƯỚC NGOÀI
KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, CHUYỂN TẢI THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN CÓ NGUỒN GỐC TỪ
KHAI THÁC CẬP CẢNG ĐỂ TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, QUÁ CẢNH QUA LÃNH THỔ VIỆT
NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản;
Căn
cứ Quyết định số 246/QĐ-BNN-TCCB ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức
của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy trình kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển,
chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ
Quyết định số 617/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành Quy trình kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển,
chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Xây dựng (Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam);
- Bộ Tài chính (Cục Hải quan Việt Nam);
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển;
- BTL Bộ đội Biên phòng;
- Các Cục: TSKN, CNTY, CCPT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố ven biển;
- Cảng biển được chỉ định;
- Doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu thuỷ sản;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN (NVKN).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
QUY TRÌNH
KIỂM SOÁT TÀU NƯỚC NGOÀI KHAI THÁC, VẬN
CHUYỂN, CHUYỂN TẢI THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN CÓ NGUỒN GỐC TỪ KHAI THÁC CẬP CẢNG
ĐỂ TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, QUÁ CẢNH QUA LÃNH THỔ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Căn cứ pháp lý
- Hiệp
định Biện pháp quốc gia có cảng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ khai thác
thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của Tổ chức Lương
thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO);
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuỷ sản;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Bộ Luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Khuyến
nghị của Đoàn Thanh tra của Ủy ban Châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 từ ngày
09-19/3/2026).
2. Mục đích
Xây dựng
quy trình áp dụng cho việc kiểm tra, kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận
chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng
để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển
khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam theo Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng
nhằm ngăn chặn, chống lại khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và
không theo quy định của FAO (Hiệp định PSMA).
3. Đối tượng áp dụng
- Tổ
chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc kiểm soát hoạt động nhập khẩu, tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thủy sản, sản phẩm thủy
sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
- Tổ
chức quản lý cảng biển được chỉ định cho tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển,
chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực
hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ
Việt Nam cập cảng;
- Tàu hậu
cần đánh bắt thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu, ngư cụ và trang thiết bị
khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng dịch vụ cảng; tàu nước ngoài
khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ
khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất,
tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
4. Nguyên tắc áp dụng
- Đảm
bảo công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây phiền hà trong quá
trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế trên tàu; không làm ảnh hưởng chất lượng
thủy sản trên tàu.
- Cán
bộ kiểm tra phải có chuyên môn và am hiểu pháp luật về thủy sản; không can thiệp
vào khả năng trao đổi thông tin của thuyền trưởng đối với cơ quan chức năng của
quốc gia mà tàu mang cờ, trên cơ sở phù hợp với pháp luật quốc tế; Trường hợp cần
thiết, có thể mời đại diện của quốc gia tàu mang cờ và chuyên gia quốc tế cùng
tham gia kiểm tra.
- Trường
hợp bất khả kháng: Các quy định của Hiệp định Biện pháp quốc gia có cảng không ảnh
hưởng đến việc vào cảng của tàu nước ngoài theo pháp luật quốc tế do điều kiện
bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết hoặc vào cảng nhằm mục đích hỗ trợ cho
người, tàu biển hoặc máy bay đang gặp nguy hiểm hoặc trong tình thế cấp thiết.
5. Yêu cầu chung đối với cán bộ kiểm tra
Là
công chức, viên chức đang công tác tại Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tàu nước ngoài khai thác,
tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng
Việt Nam.
6. Quy trình tổ chức thực hiện thẩm định, kiểm tra thực tế
trên tàu
Bước
1: Tổ chức, cá nhân thông báo trước khi cập cảng
- Trước khi tàu cập cảng ít nhất 72 giờ, tổ chức, cá nhân có
tàu hậu cần đánh bắt thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu, ngư cụ và các
trang thiết bị khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng dịch vụ cảng;
tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có
nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái
xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải thông báo với cơ quan có
thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư) theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, và gửi
kèm theo bản chụp các tài liệu sau:
+ Giấy
đăng ký tàu cá;
+ Giấy
phép khai thác thủy sản;
+ Giấy
phép chuyển tải,
+ Các
báo cáo chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai
thác, giấy phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng);
+ Sơ đồ
bố trí hầm hàng;
+ Bản
sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên
trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước
quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp);
- Tài
liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu nộp bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài
liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng
Anh được chứng thực theo quy định).
Bước
2: Thẩm định hồ sơ xin cập cảng
Trong
thời hạn 72 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu và đầy đủ hồ sơ, tài liệu xin vào
cảng, Cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm
ngư) thẩm định hồ sơ.
a) Tra
cứu Danh sách tàu IUU
Rà
soát, kiểm tra, đối chiếu tàu có/không có trong danh sách tàu IUU của Tổ chức
Quản lý Nghề cá Khu vực (RFMOs) và các Tổ chức có liên quan khác. Các nguồn tra
cứu bao gồm:
* Nguồn
tra cứu chính:
-
Trang web: iuu-vessels.org;
- Ủy
ban nghề cá Tây và Trung Thái Bình Dương (WCPFC) https://www.wcpfc.int/vessels#IUU;
- Ủy
ban cá ngừ Ấn Độ Dương (IOTC)- http://www.iotc.org/vessels#iuu;
- Ủy
ban Quốc tế về Bảo tồn Cá ngừ Đại Tây Dương (ICCAT) - https://www.iattc.org/VesselRegister/SearchVessel.aspx;
- Ủy
ban Bảo tồn Tài nguyên Sinh vật Biển Nam Cực (CCAMLR)- https://www.ccamlr.org/en/compliance/illegal-unreportedand-unregulated-iuu-fishing;
* Kiểm
tra thêm Danh sách tàu IUU của các RFMOs dưới đây (khi cần thiết):
+ Ủy
ban Bảo tồn Cá ngừ vây xanh miền Nam (CCSBT);
+ Ủy
ban nghề cá Địa Trung Hải (GFCM);
+ Tổ
chức Nghề cá Tây Bắc Đại Tây Dương (NAFO);
+ Ủy ban
nghề cá Đông Bắc Đại Tây Dương (NEAFC);
+ Ủy
ban nghề cá Bắc Thái Bình Dương (NPFC);
+ Tổ
chức nghề cá Đông Nam Đại Tây Dương (SEAFO);
+ Tổ
chức Quản lý Nghề cá Khu vực Nam Thái Bình Dương (SPRFMO);
+ Hiệp
định nghề cá Nam Ấn Độ Dương (SIOFA);
b) Tra
cứu thông tin về thông số kỹ thuật, đặc điểm của tàu (tên tàu, loại, màu sắc,
ID tàu IMO, ID bên ngoài, dấu hiệu cuộc gọi (IRCS), chủ tàu)
Kiểm
tra, đối chiếu thông số kỹ thuật của tàu, thông tin về chủ tàu được khai báo
trong hồ sơ xin cấp phép vào cảng. Sự khác biệt giữa các thông số kỹ thuật có
thể chỉ ra rằng một con tàu đã thay đổi hình dáng, màu sắc hoặc các chi tiết
khác. Nguồn thông tin tra cứu bao gồm:
- Tổ
chức Hàng hải Quốc tế (IMO) GISIS: Tàu và Chi tiết Công ty.
- Hồ
sơ của các tàu vận chuyển, tàu đánh cá trên trang web của Tổ chức quản lý nghề
cá khu vực (WCPFC).
- Các
trang web theo dõi tàu có thể tham khảo thêm bao gồm: MarineTraffic và VesselFinder
.
c) Tra
cứu lịch sử hành trình của tàu
- Xác
minh thông tin VMS hoặc AIS (nếu có) về lịch sử hành trình của tàu từ thời
điểm tàu rời cảng trước đó để nhận chuyển tải đến thời điểm tàu đến cảng Việt
Nam. Thông qua việc tra cứu lịch sử hành trình của tàu sử dụng các nguồn sau:
- Các
nguồn tra cứu AIS: Global Fishing Watch hoặc Sea Vision hoặc các nguồn khác (nếu
có).
Hành
trình của tàu sẽ được kiểm tra đối chiếu qua Nhật ký của tàu, dữ liệu VMS (nếu
cần) khi tiến hành tổ chức kiểm tra thực tế trên tàu.
d) Kiểm
tra thông tin liên quan đến giấy phép hoạt động của các tàu
- Kiểm
tra thông tin đối với tàu vận chuyển (giấy đăng ký tàu, giấy phép vận chuyển,
thời hạn của giấy phép, cơ quan cấp; thông tin về VMS, lịch sử hành trình …).
- Kiểm
tra thông tin đối với tàu khai thác thuỷ sản (giấy đăng ký tàu, giấy phép vận
chuyển, thời hạn của giấy phép, cơ quan cấp, nghề khai thác, đối tượng khai
thác, khối lượng được phép (nếu có); nhật ký khai thác; thông tin về VMS …).
đ) Các
nguồn thông tin khác (nếu có).
e) Báo
cáo kết quả thẩm định của đơn vị thẩm định trình Cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư).
Bước
3. Thông báo từ chối không cho tàu cập cảng (đối với tàu vi phạm IUU)
Căn cứ
Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Thủy sản và Kiểm ngư) thông báo từ chối tàu vi phạm IUU cập cảng cho:
- Tổ
chức, cá nhân đề nghị cho tàu cập cảng;
- Cơ
quan có thẩm quyền tại cảng chỉ định;
- Cảng
vụ Hàng hải, Hải quan, Biên phòng, …;
- Quốc
gia tàu mang cờ, các quốc gia ven biển có liên quan, tổ chức quản lý nghề cá
khu vực (WCPFC, IOTC, ICCAT...), FAO.
Bước
4. Thông báo cho tàu cập cảng (đối với tàu không vi phạm IUU)
Căn cứ
Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Thủy sản và Kiểm ngư) thông báo cho phép tàu cập cảng, gửi chủ tàu hoặc đại
diện hợp pháp của chủ tàu, Cảng vụ hàng hải theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Bước
5. Thành lập đoàn kiểm tra
Cơ
quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư)
thành lập đoàn kiểm tra thực tế trên tàu khi tàu cập cảng. Việc tham mưu thành
lập đoàn kiểm tra đảm bảo yêu cầu như sau:
- Đối
với thành viên Đoàn: Là công chức, viên chức đang công tác tại Cơ quan có thẩm
quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
tàu nước ngoài khai thác, tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc
từ khai thác cập cảng Việt Nam (Cục Thủy sản và Kiểm ngư); trường hợp cần thiết,
mời cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia đoàn kiểm tra.
- Số
lượng thành viên Đoàn: Tối thiểu từ 02 người trở lên.
Bước
6: Tổ chức kiểm tra thực tế trên tàu
a) Người
kiểm tra xuất trình giấy tờ thể hiện công vụ trước thuyền trưởng, nêu mục đích
và giới thiệu thành phần đoàn;
b) Yêu
cầu thuyền trưởng cung cấp các tài liệu cho đoàn kiểm tra:
- Giấy
đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo
chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy
phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm
hàng; bản sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác
có tên trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của
Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp); tài liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
- Các
giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra và thông tin đã khai báo trước khi cập
cảng.
c) Tiến
hành kiểm tra theo nội dung quy định và thông tin trong Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Nội
dung kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng, gồm:
- Kiểm
tra tính chính xác của các thông tin đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP so với
các hồ sơ lưu trữ trên tàu;
- Kiểm
tra khối lượng và thành phần loài thủy sản, sản phẩm thủy sản, ngư cụ và các
trang thiết bị liên quan trên tàu với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
- Tiến
hành đối chiếu khối lượng bốc dỡ thực tế qua cảng với số lượng khai báo để chốt
Biên bản theo Mẫu số 25.KT Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Bước
7. Lập Biên bản kiểm tra
Biên bản
kiểm tra được lập thành 02 bản theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Thuyền
trưởng và đơn vị kiểm tra mỗi bên giữ 01 bản.
Bước
8: Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra thực tế
a) Tàu
không vi phạm IUU: Trường hợp tàu không có bằng chứng về lô hàng, tàu khai
thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định hoặc hoạt động
hỗ trợ cho khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, đơn vị
kiểm tra đồng ý cho tàu cập cảng để lên cá theo quy định.
b) Tàu
vi phạm IUU: Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản
và Kiểm ngư) từ chối không cho cập cảng để lên thủy sản, sản phẩm thủy sản và đề
nghị cơ quan có thẩm quyền (Cảng vụ Hàng hải, Biên phòng, Hải quan) cưỡng chế
tàu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp bất khả kháng vì yếu tố nhân đạo)
nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:
- Thủy
sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc
giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu
đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền;
- Thủy
sản, sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có
giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định
của Quốc
gia mà tàu đó mang cờ hoặc của Quốc gia ven biển có thẩm quyền;
- Thủy
sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc
giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của Tổ
chức quản lý nghề cá khu vực;
- Thủy
sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có
giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm
quyền của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
- Có
chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác vượt quá
hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của Tổ chức quản lý
nghề cá khu vực;
- Có
chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác trái với
quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện
pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá
khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản
bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản;
- Thủy
sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách
IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc
của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Cơ
quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư)
gửi thông báo theo Mẫu số 21.KT
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
đến:
- Cảng
vụ Hàng hải; Hải quan; Biên phòng không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng.
- Quốc
gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) và tổ chức quốc tế có liên
quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về kết quả kiểm tra
và biện pháp xử lý vi phạm.
c) Thực
hiện rút lại quyết định từ chối thủy sản, sản phẩm thủy sản lên cảng hoặc yêu cầu
cảng vụ hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng:
- Cơ
quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư)
thực hiện rút lại quyết định từ chối không cho thủy sản, sản phẩm thủy sản lên
cảng hoặc yêu cầu Cảng vụ Hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng khi
có đủ bằng chứng chứng minh các phát hiện nêu tại điểm b Bước 8 nêu trên dựa
trên những căn cứ không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc căn cứ đó không còn được
áp dụng.
-
Thông báo cho chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của tàu, Cảng vụ Hàng hải, Hải
quan, Biên phòng, quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý
nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc và tổ chức
quốc tế
có
liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về quyết định
này.
Bước
9. Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra thực tế tàu và lưu hồ sơ liên quan
a) Kết
thúc các đoàn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm báo cáo bằng văn bản cho Cơ quan thẩm
quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư).
b) Gửi
bản chụp Biên bản kiểm tra cho Đầu mối quốc gia về PSMA để nhập thông tin của
Biên bản kiểm tra lên cơ sở dữ liệu GIES về PSMA của FAO nhằm thực hiện trách
nhiệm của quốc gia thành viên Hiệp định PSMA tại địa chỉ:
https://psma-gies.fao.org. Biên bản kiểm tra sẽ được gửi thông qua hệ thống
GIES của FAO cho quốc gia treo cờ của tàu vận chuyển, quốc gia treo cờ của tàu
khai thác (có trên hệ thống GIES), các tổ chức quản lý nghề cá khu vực nơi mà
tàu cá đã khai thác, và các tổ chức quốc tế có liên quan.
c) Đơn
vị được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ thực hiện lưu hồ sơ chuyến kiểm tra
theo quy định.
7. Tổ chức thực hiện
a) Cục
Thủy sản và Kiểm ngư
- Chủ
trì, phối hợp với Cơ quan quản lý cảng thực hiện việc tiếp nhận thông tin của tổ
chức, cá nhân có tàu đánh bắt thủy sản, tàu vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản
phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của nước ngoài xin phép cập cảng;
- Chủ
trì, phối hợp với đơn vị liên quan (Cơ quan quản lý cảng, Cục hàng hải, Hải
quan, Biên phòng) tổ chức xác minh, kiểm tra để xác minh, cho phép hoặc từ chối
cho tàu cập cảng; Tổ chức kiểm tra, kiểm soát trên tàu và thông báo kết quả kiểm
tra cho các bên liên quan theo quy định;
- Chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh kiểm tra,
kiểm soát hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển
khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc
từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn;
- Tổ
chức giám sát quá trình phân loại tại kho bảo quản đối với các loài cá ngừ được
khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu nước ngoài theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
lấy mẫu kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ hoặc theo yêu cầu; lựa chọn doanh
nghiệp để giám sát, theo yêu cầu thực tiễn hoặc ngẫu nhiên để phục vụ quản lý;
- Thực
hiện đánh giá về khối lượng khai thác được bốc dỡ sau khi phân loại tại doanh
nghiệp (Mục 42 của Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP).
b) Các
đơn vị khác thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục Chăn nuôi và Thú y theo chức
năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm ngư trong quá trình
triển khai thực hiện.
c) Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cơ
quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai công tác thanh kiểm
tra tàu nước ngoài cập cảng khi có yêu cầu.
d)
Doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản, tổ chức/cá nhân có tàu đánh bắt thủy sản, tàu
vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của
nước ngoài cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển
khẩu, quá cảnh thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác qua lãnh
thổ Việt Nam, phải:
- Báo
cáo với cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm
ngư) về sản lượng thực tế, thành phần loài nhập khẩu sau khi phân loại với nội
dung đã khai báo theo Mẫu số
20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và bản sao tờ khai hải quan đã
thông quan trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng;
- Tuân
thủ các quy định của quy trình này; phối hợp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông
tin cho cơ quan chức năng theo quy định;
- Thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và quốc tế
trong kiểm soát thủy sản có nguồn gốc từ khai thác;
- Tạo
điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong quá trình giám sát phân loại tại kho bảo quản.
đ) Các
đơn vị khác ngoài Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Thực
hiện trách nhiệm được giao được quy định cụ thể tại Điều 52 Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026,
cụ thể:
*
Doanh nghiệp khai thác cảng:
- Bố
trí nhân lực, địa điểm làm việc, phương tiện, trang thiết bị để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tổ chức thực thi nhiệm vụ theo quy định;
- Gửi báo
cáo cho cơ quan thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sản lượng thực tế
bốc dỡ qua cảng kèm theo các thông tin chi tiết về số xe, tên khách hàng, ngày
cân, trọng lượng xe và hàng, trọng lượng xe không, trọng lượng hàng, mã số hầm
hàng ngay sau khi kết thúc bốc dỡ.
* Cảng
vụ Hàng hải tại các cảng cử người tham gia kiểm tra thực tế trên tàu khi có yêu
cầu của Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Thuyền
trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
có nguồn gốc từ khai thác phải tuân thủ về kiểm tra, kiểm soát, cung cấp thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của cán bộ kiểm tra, đoàn kiểm tra theo quy định của
pháp luật; chủ hàng cung cấp các giấy tờ, tài liệu có liên quan để phục vụ cho
công tác kiểm soát và quản lý theo chuỗi.
* Các
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật để kiểm
tra, kiểm soát tàu, thủy sản và sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập
cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam./.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU THEO QUY TRÌNH KIỂM
SOÁT TÀU NƯỚC NGOÀI ĐÁNH BẮT THUỶ SẢN, TÀU VẬN CHUYỂN, CHUYỂN TẢI THUỶ SẢN, SẢN
PHẨM THUỶ SẢN CÓ NGUỒN GỐC TỪ KHAI THÁC CẬP CẢNG VIỆT NAM
(Ban hành theo Quyết định số 1111/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân phối hợp
|
Căn cứ, biểu mẫu áp dụng
|
|
Bước 1
|
Thông
báo cho cơ quan thẩm quyền để xin phép cập cảng
|
Chủ tàu hoặc đại diện chủ tàu (đại lý vận tải/chủ
hàng)
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Mẫu
số 20.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
|
|
Bước 2
|
Thẩm
định thông tin hồ sơ tàu xin cập cảng
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Cơ quan quản lý cảng
|
|
Bước 3
|
Thông
báo từ chối cho tàu cập cảng (nếu phát hiện IUU) – Kết thúc quy trình
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại
cảng
|
Hải quan, Biên phòng
|
Mẫu
số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
|
|
Bước 4
|
Thông
báo cho tàu cập cảng
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại
cảng
|
Hải quan; Biên phòng; Tổ chức/cá nhân
|
Mẫu
số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
|
|
Bước 5
|
Thành
lập đoàn kiểm tra khi tàu cập cảng
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Cơ quan quản lý tại cảng, Hải quan, Biên phòng
|
Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
|
|
Bước 6
|
Kiểm
tra thực tế trên tàu
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan có liên quan
|
Hải quan, Biên phòng, Thuyền trưởng
|
Điều 50; Mẫu số 25.KT Phụ lục II Nghị định
số 41/2026/NĐ-CP; Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định
số 41/2026/NĐ-CP và Hiệp định PSMA.
|
|
Bước 7
|
Lập
Biên bản kiểm tra
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại
cảng
|
Hải quan, Biên phòng
|
|
Bước 8
|
Thông
báo và Xử lý kết quả kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng
|
|
Bước 9
|
Tổng
hợp báo cáo kết quả kiểm tra thực tế tàu và lưu hồ sơ liên quan
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Phòng chuyên môn được
giao nhiệm vụ)
|
|
Hiệp định PSMA
|