|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG CHỨC THUỘC TỈNH GIA LAI
Căn cứ Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối
với cơ quan hành chính nhà nước và công chức; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế
hoạch về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và
công chức thuộc tỉnh Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao năng lực, hiệu quả
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và công chức, đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính và xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại.
- Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất
việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công
chức thuộc tỉnh Gia Lai;
2. Yêu cầu
a) Việc đánh giá bảo đảm dân chủ,
công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm,
trình tự, thủ tục; thực hiện xuyên suốt, liên tục, đa chiều.
b) Tiêu chí đánh giá phải cụ thể,
rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng và thông qua sản phẩm cụ thể; phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức.
d) Kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức làm căn cứ bố trí, sử
dụng, đãi ngộ, sàng lọc đội ngǜ công chức, góp phần cơ cấu lại và nâng cao chất
lượng, xây dựng đội ngǜ công chức chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, sáng tạo;
phục vụ người dân và doanh nghiệp, phát triển đất nước.
II. ĐỐI TƯỢNG,
NGUYÊN TẮC
1. Đối tượng
áp dụng:
a) Cơ quan hành chính nhà nước
(tổ chức):
- Các sở, Thanh tra tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (sau đây gọi là các sở,
ngành).
- Các phòng, ban, chi cục và
tương đương thuộc sở, ngành.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Các phòng, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Công chức trong các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Nguyên tắc
thực hiện
a) Bảo đảm đúng thẩm quyền,
trách nhiệm, trình tự, thủ tục; cấp trực tiếp quản lý, sử dụng, phân công công
việc thì thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại trên tinh thần xây dựng, giữ vững
đoàn kết; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
b) Đánh giá, xếp loại tổ chức
được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại các tổ chức, đơn vị và
công chức thuộc phạm vi quản lý.
c) Đánh giá, xếp loại chất lượng
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng của tổ chức.
d) Kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng tổ chức và công chức là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
đảng và đảng viên.
e) Kết hợp giữa tiêu chí định
tính với tiêu chí định lượng, thông qua sản phẩm cụ thể. Ưu tiên đo lường kết
quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
g) Thực hiện xem xét hủy bỏ đánh
giá, xếp loại chất lượng trong trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không đảm bảo
quy định về mức xếp loại và thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.
III. ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC
1. Thẩm
quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
b) Giám đốc các sở, ngành công
nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các phòng, ban, chi cục và
tương đương thuộc sở, ngành.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các phòng và
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Tiêu
chí đánh giá
- Tiêu chí chung: 30 điểm.
- Tiêu chí về kết quả thực hiện
nhiệm vụ: 70 điểm.
(Chi tiết tiêu chí thành phần
và thang điểm tại Phụ lục kèm theo).
3. Mức xếp
loại chất lượng tổ chức
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Hoàn thành 100% các nhiệm vụ
được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30%
nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
- Không có đơn vị cấp dưới trực
tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Đã khắc phục toàn bộ hạn chế,
khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm
tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt
từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời
hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ
50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm
vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ:
Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận
có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy
quyền.
- Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ
theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà
có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh,
tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên
nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách
quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo
phân cấp.
4. Trình tự,
thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
a) Thời gian thực hiện đánh
giá:
- Đánh giá, xếp loại chất lượng
tổ chức được thực hiện theo năm công tác. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng
được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trường hợp đặc biệt theo quy định
của cấp có thẩm quyền thì hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
- Việc đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với tổ chức cấp dưới được tiến hành trước khi đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với tổ chức cấp trên.
b) Trình tự, thủ tục:
- Đối với các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường: Giám đốc Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường tổ chức việc tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng của tổ chức
mình; hoàn thiện hồ sơ, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận xếp loại chất lượng.
- Đối với phòng, ban, chi cục
và tương đương thuộc sở, ngành; phòng và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân các xã, phường: Trưởng phòng và tương đương tổ chức việc tự đánh giá
và đề xuất mức xếp loại chất lượng của phòng, đơn vị mình; hoàn thiện hồ sơ, gửi
bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ để tổng hợp, thẩm định trình Giám
đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường công nhận xếp loại chất
lượng.
- Trường hợp có đơn, thư khiếu
nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực hoặc dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì người có
thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng chỉ đạo kiểm tra, xác minh trước khi
quyết định xếp loại.
- Kết quả xếp loại chất lượng
được thông báo đến tổ chức được đánh giá và cơ quan liên quan.
IV. THEO
DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
1. Thẩm
quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
1.1. Thẩm quyền, trách nhiệm
theo dõi, đánh giá:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, đánh giá đối với Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
b) Giám đốc sở và tương đương
đương theo dõi, đánh giá đối với Phó Giám đốc sở và tương đương, Trưởng phòng,
ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ngành.
c) Trưởng phòng, ban, chi cục
và tương đương thuộc sở, ngành theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và
công chức thuộc phạm vi sử dụng.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường theo dõi, đánh giá đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
e) Trưởng phòng và tương đương
thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của
mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng.
1.2. Thẩm quyền xếp loại chất
lượng:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xếp loại chất lượng đối với công chức quy định tại Điểm a Khoản 1.1 Mục IV Kế
hoạch này;
b) Giám đốc sở và tương đương xếp
loại chất lượng đối với công chức quy định tại các Điểm b và c Khoản 1.1 Mục IV
Kế hoạch này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường xếp loại chất lượng đối với công chức quy định tại các Điểm d và e
Khoản 1.1 Mục IV Kế hoạch này.
2. Phương
pháp xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2.1. Các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường:
a) Thống kê các nhiệm vụ gắn với
sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực hiện việc
rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp, không rõ kết
quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức tạp của vị
trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của
đơn vị mình (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm/công việc).
b) Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công
việc tại Điểm a Khoản này, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn
của đơn vị mình.
c) Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn, đề xuất việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của
đơn vị mình về Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công
việc quy đổi.
d) Gửi Danh mục sản phẩm/công
việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi đến
Sở Nội vụ.
2.2. Sở Nội vụ:
Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công
việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của
các đơn vị, địa phương; rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn
hóa thành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục
sản phẩm/công việc quy đổi áp dụng chung cho các đơn vị, địa phương, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2.3. Trường hợp phát sinh nhiệm
vụ gắn với sản phẩm/công việc mới ngoài Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết
định thì Giám đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định để bổ sung cho
phù hợp.
3. Mức xếp
loại chất lượng công chức
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Đạt từ 90 điểm trở lên.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt
từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ
50 điểm đến dưới 70 điểm.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ
thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá
dưới 50 điểm.
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận
có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”,
“tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm
nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công
tác.
- Có hành vi vi phạm liên quan
đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong
năm đánh giá.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhǜng, lãng
phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý).
4. Trình
tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
4.1. Thời gian thực hiện
theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức:
a) Theo dõi, đánh giá công chức
thực hiện theo quý, 06 tháng và hàng năm (Theo Phụ lục I và Mẫu 1 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 335/2025/NĐ- CP của Chính phủ và phần mềm theo
dõi, đánh giá công chức).
b) Thời điểm xếp loại chất lượng
công chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện
việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào
dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện
hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
4.2. Trình tự, thủ tục:
a) Tự đánh giá xếp loại: Công
chức lập Phiếu xếp loại chất lượng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Tổ chức cuộc họp toàn thể cơ
quan, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá. Cá nhân trình bày
báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc
họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc
họp.
c) Thẩm định và đề xuất mức xếp
loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá,
xếp loại của công chức; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức,
cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên
quan đến đối tượng được đánh giá (nếu có), tổng hợp ý kiến, tiến hành thẩm định
kết quả và đề xuất mức xếp loại chất lượng để báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định xếp loại.
Riêng đối với Phó Giám đốc sở,
ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định xếp loại chất lượng công chức.
d) Cấp có thẩm quyền quyết định
xếp loại chất lượng.
Trường hợp có đơn thư, khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn
kết nội bộ thì cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước
khi quyết định xếp loại cuối cùng.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thống kê các nhiệm vụ gắn với
sản phẩm/công việc đầu ra theo mức độ phức tạp đã thực hiện; tổng hợp thành
Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc (đã quy đổi) của cơ quan, đơn vị
mình gửi về Sở Nội vụ tổng hợp.
Hoàn thành trước 05/3/2026.
b) Phối hợp Sở Nội vụ rà soát,
đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành khung tiêu chí cụ thể đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, nhất là tiêu chí về Kết quả thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm của sở, ngành, địa phương (Mục I, Phần B - Tiêu chí kết quả thực hiện
nhiệm vụ).
Hoàn thành trước 05/3/2026.
c) Chịu trách nhiệm xây dựng
khung tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức trong phạm
vi quản lý; kịp thời rà soát, đề nghị điều chỉnh, cập nhật Danh mục sản phẩm/công
việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,
vị trí việc làm.
d) Thực hiện và triển khai kế
hoạch này đến công chức thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về tính khách
quan, minh bạch và hiệu quả của công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng
quý, 6 tháng và năm đối với công chức trong phạm vi quản lý đảm bảo đúng nguyên
tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.
đ) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát và quản lý chặt chẽ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý; kịp thời
xử lý khiếu nại, tố cáo và xem xét, xử lý kỷ luật theo đúng quy định đối với
các trường hợp vi phạm.
e) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường quyết định việc áp dụng quy định tại Kế hoạch này để thực hiện
việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người làm việc theo chế độ
hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với đặc điểm công việc.
2. Sở Nội
vụ
a) Tập huấn hướng dẫn cho các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Khung tiêu chí đánh giá, xếp loại
(tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của sở, ngành, địa phương) và
Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các sở, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
Hoàn thành trước 28/02/2026.
b) Tổng hợp, hoàn chỉnh khung
tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này (trong đó xác định đầy đủ
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của sở, ngành, địa phương) và
Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các sở, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hoàn thành trước 15/3/2026.
Trường hợp cần thiết, Giám đốc
Sở Nội vụ thành lập Tổ xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại để thực hiện nhiệm
vụ tham vấn, xây dựng, tổng hợp Khung tiêu chí đánh giá, xếp loại và Danh mục
nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh, cập nhật khung tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này để phù
hợp với tình hình thực tế.
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện rà soát, đánh giá xếp loại chất lượng của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường để quá trình thực hiện được đảm bảo đúng theo quy định.
đ) Kịp thời tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện, những khó khăn và vướng mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban
nhân dân tỉnh để có định hướng, chỉ đạo phù hợp.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng phần mềm theo dõi, đánh
giá công chức và kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và
giao nhiệm vụ của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường để đồng bộ đầy
đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.
Thực hiện cập nhật, đồng bộ kết
quả theo dõi, đánh giá công chức theo quý và kết quả xếp loại chất lượng công
chức hằng năm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức chậm
nhất 05 ngày sau khi có kết quả.
3. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Từ ngày 05 đến ngày 10 tháng cuối
quý, căn cứ nhiệm vụ trọng tâm trong quý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao các
sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường để rà soát, thống kê tiến độ và hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi về Sở Nội vụ làm cơ sở tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ và cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức trên địa
bàn tỉnh.
5. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị liên quan xây dựng phần phần mềm theo dõi, đánh giá công chức, Sở Tài chính
căn cứ khả năng ngân sách, rà soát, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem
xét bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để triển khai thực
hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
6. Đề nghị
Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh nghiên cứu thống kê các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu
ra theo mức độ phức tạp đã thực hiện; tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với
sản phẩm/công việc của các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã để áp dụng theo dõi, đánh giá, xếp loại
đối với công chức qua phần mềm theo dõi, đánh giá công chức (dùng chung).
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
|
TT
|
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
|
ĐIỂM CHUẨN
|
CƠ QUAN TỰ ĐÁNH GIÁ
|
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
|
|
A
|
TIÊU
CHÍ CHUNG (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần I +
II + III)
|
30
|
|
|
|
I
|
Chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
(tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3)
|
7
|
|
|
|
1
|
Chấp hành đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành
của cấp trên (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1.1 +
1.2 + 1.3)
|
3
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời
các văn bản chỉ đạo của Trung ương, bộ, ngành quản lý, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân
dân tỉnh. Có báo cáo định kỳ, đột xuất đầy đủ, đúng quy định.
|
1
|
|
|
|
1.2
|
Ban hành đầy đủ quy chế hoạt
động, làm việc; Tự tổ chức kiểm tra, giám sát trong nội bộ đối với việc chấp
hành chủ trương, chính sách, pháp luật; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh sai
sót (nếu có)
|
1
|
|
|
|
1.3
|
Không có cá nhân thuộc đơn vị,
địa phương vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật
|
1
|
|
|
|
2
|
Khả năng xây dựng và tổ chức
thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục tiêu quốc
gia, ngành, địa phương (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành
phần 2.1 + 2.2)
|
2
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng chiến lược, kế hoạch
phát triển của cơ quan, đơn vị bảo đảm phù hợp mục tiêu quốc gia, mục tiêu
ngành, mục tiêu phát triển; có mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể; phân
công trách nhiệm rõ ràng; có tính khả thi
|
1
|
|
|
|
2.2
|
Bố trí đảm bảo các nguồn lực
để thực hiện chiến lược, kế hoạch để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ và tiến độ
đề ra.
|
1
|
|
|
|
3
|
Năng lực nhận diện, dự báo
xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường (tổng điểm
bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 3.1 + 3.2)
|
2
|
|
|
|
3.1
|
Chủ động rà soát, đánh giá
tác động của các thay đổi về cơ chế, chính sách, môi trường công tác.
|
1
|
|
|
|
3.2
|
Có đề xuất, kiến nghị hoặc điều
chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn
|
1
|
|
|
|
II
|
Quản
lý, sử dụng công chức, xây dựng môi trường làm việc và kỷ luật hành chính
(tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3)
|
8
|
|
|
|
1
|
Quản lý, sử dụng công chức
theo vị trí việc làm (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần
1.1 + 1.2 + 1.3)
|
2
|
|
|
|
1.1
|
Bố trí công chức đúng vị trí
việc làm, đúng chuyên môn, năng lực
|
1
|
|
|
|
1.2
|
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với nhu cầu vị trí việc làm
|
1
|
|
|
|
2
|
Xây dựng môi trường làm việc
chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng
đoàn kết nội bộ (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần
2.1 + 2.2)
|
4
|
|
|
|
2.1
|
Quy chế làm việc, quy định nội
bộ được ban hành đầy đủ, công khai
|
1
|
|
|
|
2.2
|
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, điều hành, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
2.3
|
Công tác khen thưởng, quy hoạch,
bổ nhiệm được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định
|
1
|
|
|
|
2.4
|
Môi trường làm việc đoàn kết,
phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân, bộ phận
|
1
|
|
|
|
3
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính và tinh thần phục vụ (tổng điểm bằng tổng điểm của từng
tiêu chí thành phần 3.1 + 3.2)
|
2
|
|
|
|
3.1
|
Chấp hành nghiêm thời gian làm
việc, quy trình xử lý công việc, chủ động phối hợp, hỗ trợ công tác
|
1
|
|
|
|
3.2
|
Thái độ phục vụ tổ chức, công
dân đúng mực, chuẩn mực.
|
1
|
|
|
|
III
|
Cải
cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (tổng
điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3 + 4)
|
15
|
|
|
|
1
|
Xếp vị thứ Chỉ số cải cách
hành chính (PAR Index) (điểm tối đa)
|
5
|
|
|
|
1.1
|
Xếp nhóm hạng xuất sắc
|
5
|
|
|
|
1.2
|
Xếp nhóm hạng tốt
|
4
|
|
|
|
1.3
|
Xếp nhóm hạng khá
|
3
|
|
|
|
1.4
|
Xếp nhóm hạng trung bình
|
0
|
|
|
|
2
|
Xếp vị thứ Chỉ số hài lòng
của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính (SIPAS) (điểm tối
đa)
|
4
|
|
|
|
2.1
|
Xếp nhóm hạng xuất sắc
|
4
|
|
|
|
2.2
|
Xếp nhóm hạng tốt
|
3
|
|
|
|
2.3
|
Xếp nhóm hạng khá
|
2
|
|
|
|
2.4
|
Xếp nhóm hạng trung bình
|
0
|
|
|
|
3
|
Chỉ số chuyển đổi số (DTI)
(điểm tối đa)
|
4
|
|
|
|
3.1
|
Xếp nhóm hạng xuất sắc
|
4
|
|
|
|
3.2
|
Xếp nhóm hạng tốt
|
2
|
|
|
|
3.3
|
Xếp nhóm hạng khá
|
1
|
|
|
|
3.4
|
Xếp nhóm hạng trung bình
|
0
|
|
|
|
4
|
Khắc phục tồn tại, hạn chế
về tổ chức, quản lý quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán (nếu có)
|
2
|
|
|
|
4.1
|
Có biện pháp khắc phục tồn tại,
hạn chế theo các kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
|
2
|
|
|
|
4.2
|
Khắc phục không đầy đủ hoặc không
có biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế theo các kết luận kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán
|
0
|
|
|
|
B
|
TIÊU
CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí
thành phần I + II + III + V+VI)
|
70
|
|
|
|
I
|
Kết
quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội, nhiệm vụ trọng tâm (tổng điểm
bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1+2)
|
45
|
|
|
|
1
|
Kết quả thực hiện chỉ tiêu
phát triển kinh tế-xã hội của ngành, lĩnh vực, địa phương
|
30
|
|
|
|
|
Các sở, ngành chủ trì, phối
hợp Sở Nội vụ xây dựng, đề xuất cụ thể chỉ tiêu trọng tâm (GDP ngành, lĩnh vực)
đối với từng sở, ngành
|
|
|
|
|
2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm theo chương trình, kế hoạch năm (tổng điểm bằng tổng điểm của từng
tiêu chí thành phần 2.1 + 2.2)
|
15
|
|
|
|
2.1
|
Tiến độ hoàn thành công việc
(điểm tối đa)
|
10
|
|
|
|
2.1.1
|
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được
giao đúng hạn, trong đó ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ được
giao
|
10
|
|
|
|
2.1.2
|
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được
giao đúng hạn, trong đó dưới 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ được giao
|
9
|
|
|
|
2.1.3
|
Hoàn thành từ 90% đến dưới
100% nhiệm vụ được giao
|
7
|
|
|
|
2.1.4
|
Hoàn thành từ 80% đến dưới
90% nhiệm vụ được giao
|
5
|
|
|
|
2.1.5
|
Hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ
được giao
|
0
|
|
|
|
2.2
|
Chất lượng, hiệu quả công
việc (điểm tối đa)
|
5
|
|
|
|
2.2.1
|
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được
giao đúng hạn, được cấp thẩm quyền phê duyệt kết quả sản phẩm, công việc
(không bị yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ sung và trình lại)
|
5
|
|
|
|
2.2.2
|
Có dưới 10% có sản phẩm, công
việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ sung và trình lại.
|
3
|
|
|
|
2.2.3
|
Có từ 10 đến 20% sản phẩm,
công việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ sung và trình lại
|
2
|
|
|
|
2.2.4
|
Có từ 20 đến 30% sản phẩm, công
việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ sung và trình lại
|
1
|
|
|
|
2.2.5
|
Có trên 30% sản phẩm, công việc
bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ sung và trình lại
|
0
|
|
|
|
II
|
Tháo
gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); Không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính
sách, văn bản (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí
thành phần 1 + 2)
|
5
|
|
|
|
1
|
Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế
(tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1.1 + 1.2 + 1.3)
|
3
|
|
|
|
1.1
|
Thường xuyên rà soát, phát hiện
kịp thời điểm nghẽn thể chế trong phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
|
1.2
|
Đề xuất phương án sửa đổi, bổ
sung hoặc bãi bỏ quy định không phù hợp
|
1
|
|
|
|
1.3
|
Tổ chức thực hiện giải pháp
tháo gỡ điểm nghẽn thể chế theo thẩm quyền
|
1
|
|
|
|
2
|
Không để xảy ra sai phạm trong
ban hành chính sách, văn bản
|
2
|
|
|
|
2.1
|
Không để xảy ra sai phạm
trong ban hành chính sách, văn bản
|
2
|
|
|
|
2.2
|
Có sai phạm trong ban hành
chính sách, văn bản
|
0
|
|
|
|
III
|
Kết
quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên
vùng (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1
+ 2)
|
6
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ văn bản/nhiệm vụ phối
hợp được phản hồi đúng hạn (điểm tối đa)
|
4
|
|
|
|
1.1
|
100% văn bản, nhiệm vụ phối hợp
phản hồi đúng thời hạn
|
4
|
|
|
|
1.2
|
90% đến dưới 100% văn bản, nhiệm
vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn
|
3
|
|
|
|
1.3
|
80% đến dưới 90% văn bản, nhiệm
vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn
|
2
|
|
|
|
1.4
|
70% đến dưới 80% văn bản, nhiệm
vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn
|
1
|
|
|
|
1.5
|
Dưới 70% văn bản, nhiệm vụ phối
hợp phản hồi đúng thời hạn
|
0
|
|
|
|
2
|
Hiệu quả phối hợp trong thực
hiện nhiệm vụ, chính sách liên ngành, liên vùng (điểm tối đa)
|
2
|
|
|
|
2.1
|
Nhiệm vụ phối hợp/chính sách
liên ngành, liên vùng hoàn thành đúng mục tiêu, không phát sinh tồn đọng
|
2
|
|
|
|
2.2
|
Hoàn thành nhưng còn phát
sinh vướng mắc nhỏ
|
1
|
|
|
|
2.3
|
Hoàn thành chậm hoặc còn tồn
đọng
|
0
|
|
|
|
IV
|
Đổi
mới, sáng tạo, có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu
chí thành phần 1 + 2)
|
4
|
|
|
|
1
|
Có sáng kiến, sản phẩm, mô
hình, giải pháp đổi mới, sáng tạo đã được áp dụng trong thực tiễn hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ đánh giá và mang lại giá trị, hiệu quả thiết
thực, tạo được chuyển biến mạnh mẽ, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung
|
2
|
|
|
|
2
|
Có thành tích trong hoạt động
đổi mới, sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận biểu dương, khen thưởng.
|
2
|
|
|
|
V
|
GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (tổng điểm bằng tổng điểm của từng
tiêu chí thành phần 1 + 2)
|
7
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ giải quyết thủ tục
hành chính theo tiến độ (điểm tối đa)
|
5
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành
chính giải quyết đúng hạn từ 100%
|
5
|
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành
chính giải quyết đúng hạn từ 90% đến dưới 100%
|
3
|
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính
giải quyết đúng hạn từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
|
|
1.4
|
Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành
chính giải quyết đúng hạn từ 70% đến dưới 80%
|
1
|
|
|
|
1.5
|
Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành
chính giải quyết đúng hạn dưới 70%
|
0
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ trực tuyến thủ tục
hành chính (điểm tối đa)
|
2
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng
số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt 70% trở lên
|
2
|
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng
số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt từ 50% đến dưới 70%
|
1
|
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng
số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt dưới 50%
|
0
|
|
|
|
VI
|
Kết
quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp (điểm tối đa)
|
3
|
|
|
|
1
|
100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo,
phản ánh kiến nghị được giải quyết
|
3
|
|
|
|
2
|
Từ 90 đến dưới 100% đơn thư,
khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải quyết
|
2
|
|
|
|
3
|
Từ 80% đến dưới 90% đơn thư,
khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải quyết
|
1
|
|
|
|
4
|
Dưới 80% đơn thư, khiếu nại,
tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải quyết
|
0
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|