|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
16/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Đoàn Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08/01/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026
(Nghị quyết số 02/NQ-CP), UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện với những nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Cải thiện mạnh mẽ chất lượng
môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chất lượng điều hành kinh tế của chính
quyền; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công
khai, minh bạch, ổn định, chi phí thấp, thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu
tư, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Hoàn thành các nhiệm vụ, giải
pháp đã được giao tại Kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư
nhân, kinh tế nhà nước, đổi mới xây dựng, thi hành pháp luật và hội nhập quốc tế
trong tình hình mới.
- Tiếp tục nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), giữ vững trong nhóm xếp hạng cao của cả nước.
- Tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường và tái gia
nhập thị trường (thành lập mới và quay trở lại hoạt động) năm 2026 tăng ít nhất
20% so với năm 2025, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2026 tăng dưới
10% so với năm 2025.
- Bảo đảm Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX), Chỉ số sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS) nằm trong nhóm xếp hạng cao của cả nước.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai tích cực các nhiệm
vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch hành động số 255-KH/TU, ngày 18/7/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Kế hoạch
hành động số 238-KH/TU, ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số
258-KH/TU, ngày 29/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và các Kế
hoạch triển khai những trụ cột thể chế nền tảng[1].
2. Triển khai quyết liệt, hiệu
quả các chỉ đạo về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp; chủ động khắc phục hạn chế, vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường trách nhiệm, tính
chủ động, kịp thời của các cơ quan được phân công làm đầu mối theo dõi, làm đầu
mối đối với các bộ chỉ số: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) - Sở Tài
chính; Chỉ số cải cách hành chính (PAR index) - Sở Nội vụ; Chỉ số sự hài lòng của
người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) - Sở Nội vụ.
4. Bảo đảm các chỉ tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục I, II của Kế hoạch này đạt được mục tiêu, chỉ
tiêu về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2026
cấp tỉnh, trong đó chú trọng thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Xây dựng giải pháp đột phá về
cơ chế, chính sách của tỉnh để tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp
lý. Tiếp tục cắt giảm và đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền
của UBND tỉnh.
b) Nâng cao hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính để tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy phát triển kinh tế
tư nhân và kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 và Nghị
quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị. Đổi mới toàn diện việc thực
hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”, không phụ
thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa trên dữ liệu; tăng cường chỉ đạo
điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại các
sở, ngành và UBND cấp xã trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
c) Tập trung khơi thông nguồn lực,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản
xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
d) Hỗ trợ khu vực kinh tế tư
nhân và kinh tế nhà nước trong tỉnh phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ
cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
đ) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng các dịch vụ
phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên
nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
e) Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Xác định việc cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên;
trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết
quả thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP và Kế hoạch này. Căn cứ hướng dẫn của các Bộ,
ngành Trung ương, nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh triển khai thực
hiện đối với các nhiệm vụ được phân công.
b) Trước ngày 31 tháng 01
năm 2026, xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này,
trong đó xác định cụ thể nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đối với từng
nhiệm vụ được giao gửi UBND tỉnh và đồng gửi Sở Tài chính để theo dõi.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch về cải thiện môi trường kinh doanh.
Truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh thuộc phạm
vi trách nhiệm của từng cơ quan.
d) Trước ngày 20 tháng 5 và 20
tháng 11 năm 2026, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch 06 tháng và
01 năm gửi về Sở Tài chính và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài
chính và Văn phòng Chính phủ theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, theo dõi, đánh giá việc triển khai các nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các
nội dung vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy Ban MTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm XTĐTTMDL;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- C, PVP UBND tỉnh, các phòng CV, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTTH(MTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC I:
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 16/KH-UBND ngày 20/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu năm 2026
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử.
|
%
|
100
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa.
|
%
|
Tối thiểu 80
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến
nghị đúng hạn.
|
%
|
100
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp.
|
%
|
Tối thiểu 90
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC II:
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số: 16/KH-UBND ngày 20/01/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Xây
dựng giải pháp đột phá về cơ chế chính sách của tỉnh để tháo gỡ dứt điểm các
bất cập, điểm nghẽn về pháp lý.
|
|
1
|
Trong phạm vi thẩm quyền, chủ
động và khẩn trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh
doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy định pháp
luật. Kiến nghị tới các cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc
thẩm quyền giải quyết.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổng hợp nội dung báo cáo của
các sở, ngành, UBND cấp xã về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của tỉnh để tập trung tháo gỡ, xử lý.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Chương trình/Kế hoạch
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2026-2030
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
4
|
Thực hiện cập nhật kịp thời
các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
pháp luật để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu
và dễ tiếp cận
|
Sở Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Tiếp
tục cắt giảm và đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh
|
|
1
|
Chủ động nghiên cứu, rà soát
để cắt giảm và đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch.
|
Các sở, ngành
|
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Nâng
cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh thực hiện cắt
giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Các sở, ngành
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát để tham mưu sửa đổi
các quy định không phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào địa giới hành chính và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn
trình; rà soát, chuẩn hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số
kết quả giải quyết đã chuẩn hóa với thành phần hồ sơ của các thủ tục hành
chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ
sơ, giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hoàn thành mục tiêu 100% thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Duy trì thường xuyên
|
|
4
|
Tham mưu, triển khai các
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh,
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo hướng một văn bản sửa
nhiều văn bản.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Phát huy vai trò, nâng cao chất
lượng thẩm định thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị,
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục
vụ người dân, doanh nghiệp; phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay
tình trạng doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức trong thực hiện thủ
tục hành chính.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tăng cường tuyên truyền để
nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp,
cũng như trách nhiệm của cơ quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ,
quản lý là chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp.
Tuyên truyền để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng,
làm tha hóa cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết từ chối trả chi phí không
chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động
khác; phản ánh trung thực, kịp thời đến đường dây nóng trong trường hợp bị
gây khó khăn.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính, nhất là ở cấp cơ sở;
nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu chuyển đổi
số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Tập
trung khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp
cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng
cao.
|
|
1
|
Hoàn thành việc đồng bộ dữ liệu
từ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh lên hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc
gia về đất đai Thực hiện quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, Công an tỉnh, UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
|
2
|
Kịp thời công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị,
xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tham mưu phương án xử lý đối
với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh triển khai nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người
dân và doanh nghiệp.
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tham mưu các cơ chế chia sẻ
thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan đảm bảo thống
nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Thuế tỉnh Lạng Sơn
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai vận hành hiệu quả
cổng một cửa đầu tư quốc gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu
tư theo mô hình một cửa thuộc thẩm quyền của tỉnh sau khi có hướng dẫn từ cơ
quan trung ương
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành
|
Năm 2026
|
|
V
|
Hỗ
trợ khu vực kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước trong tỉnh phát triển bền vững,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu
hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh
doanh hiệu quả, bền vững.
|
|
1
|
Kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn,
rào cản để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số. Trong đó, chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm thu
hút đầu tư từ các tập đoàn lớn trong nước, tạo cơ hội để doanh nghiệp trong tỉnh
tham gia chuỗi giá trị; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp thu,
chuyển giao công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của
địa phương.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại
và Du lịch
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả
năng làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực
tiễn của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Hỗ
trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao
chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch
vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
hoạt động kinh doanh
|
|
1
|
Nâng cao hiệu quả các dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải
pháp tư vấn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu
trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,...
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đa dạng hóa và phát triển hiệu
quả vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở kỹ thuật dùng
chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp.
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
4
|
Triển khai các hoạt động cung
cấp thông tin, kết nối, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Phối hợp, cung cấp
thông tin, tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại đến các thị trường
trong nước và nước ngoài. Đặc biệt, chú trọng tổ chức các chương trình xúc tiến
thương mại đến các thị trường xuất khẩu.
|
Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn doanh nghiệp về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại
trong thương mại quốc tế; hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp
thời với các vụ việc phòng vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng
hóa xuất khẩu của Việt Nam
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Rà soát, cập nhật thông tin
trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về ngành hàng; thị trường; tiêu chuẩn,
điều kiện nhập khẩu của các nước và các cam kết theo các Hiệp định thương mại
tự do và các cam kết quốc tế khác. Thực hiện hỗ trợ miễn phí các thông tin
này cho doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tuyên truyền và nâng cao hiệu
quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các
Hiệp định thương mại tự do.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị trường, phát triển
nguồn nhân lực,... tương ứng với các nhiệm vụ được giao trong các văn bản
pháp luật có liên quan.
|
Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và du lịch
|
Các sở, ngành liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng các mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh
bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Nâng cao chất lượng các kênh
phản ánh thông tin từ người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó
khăn vướng mắc.
|
Các sở, ngành
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho
doanh nghiệp.
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo hướng chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm
tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực
hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp
có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi
lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật
|
Thanh tra tỉnh, các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Năm 2026
|
|
2
|
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số
trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến,
ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh
tra, kiểm tra trực tiếp.
|
Thanh tra tỉnh, Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
[1] Kế
hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 08/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới; Kế hoạch hành động số 09-KH/TU ngày 11/12/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Kế hoạch hành động số 11-KH/TU
ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW,
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Kế hoạch 16/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 16/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ngày 20/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
254
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|