|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
380/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sơn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
10/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 380/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ, QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng
11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Cư trú;
Căn cứ Quyết định 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 148/TTr-CAT-PC06 ngày 04 tháng 02 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính, phê
duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai, cụ thể:
1. Ban hành mới 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm:
- Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương
tiện vào mục đích để ở;
- Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để
đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh
chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được
đăng ký thường trú mới.
2. Sửa đổi, bổ sung 06 thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Công an cấp xã, gồm:
- Đăng ký thường trú;
- Xóa đăng ký thường trú;
- Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ
điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú;
- Đăng ký tạm trú;
- Gia hạn tạm trú;
- Xóa đăng ký tạm trú.
(Danh mục thủ tục hành chính và quy trình thực
hiện kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công an tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan đơn vị có liên quan
có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại
trụ sở làm việc, trên trang thông tin điện tử, tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho
người dân theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
Công an tỉnh cập nhật nội dung các thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của Chính phủ.
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp Công an tỉnh, UBND cấp xã thực hiện cập nhật nội dung các thủ tục
hành chính, cấu hình quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính được ban hành mới, sửa đổi bổ sung theo Quyết định này lên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Thực hiện cấu hình, tích hợp,
kết nối dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh,
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Đồng Nai;
- Trung tâm kinh doanh VNPT(1022);
- Lưu: VT, THNC, HCC, Cổng TTĐT tỉnh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn Hùng
|
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐƯỢC THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định
số 380/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí (đồng)
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
Xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
Không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu,
đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
|
Nộp hồ sơ bằng
phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan
đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã.
|
UBND cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
|
2
|
|
Xác nhận về điều kiện
diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới.
|
Không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
|
Nộp hồ sơ bằng
phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan
đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã.
|
UBND cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
|
3
|
1.004222
|
Đăng ký thường trú
|
Không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú (áp dụng đối với trường hợp
công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở).
|
Công an cấp xã
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
20.000 đồng/lần đăng ký;
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích 20.000 đồng/lần đăng ký;
- Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến 10.000 đồng/lần đăng ký.
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024
- Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trá thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
|
4
|
1.003197
|
Xóa đăng ký thường
trú
|
Không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Công an cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
- Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an
|
Nội dung TTHC thực hiện
theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công an.
|
|
5
|
1.010040
|
Khai báo thông tin
về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
|
- Đối với trường hợp
công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo cơ quan đăng ký
cư trú phải tiến hành xác minh thông tin.
- Đối với trường hợp
công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin cơ quan đăng ký cư trú phải
tiến hành xác minh thông tin, phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60
ngày.
Sau khi kiểm tra,
xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện
tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin, cấp
xác nhận thông tin về cư trú cho công dân.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Công an cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
- Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
|
6
|
1.004194
|
Đăng ký tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
|
Công an cấp xã
|
- Đăng ký tạm trú (cá
nhân, hộ gia đình):
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
15.000 đồng/lần đăng ký;
+ Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến 7.000 đồng/lần đăng ký;
- Đăng ký tạm trú
theo danh sách:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký;
+ Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký;
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
- Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 0/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công an.
|
|
7
|
1.002755
|
Gia hạn tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đày đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua công dịch vụ công, ứng dụng VNeID,
dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
|
Công an cấp xã
|
- Đăng ký tạm trú
(cá nhân, hộ gia đình);
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
15.000 đồng/lần đăng ký;
+ Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến 7.000 đồng/lần đăng ký;
- Đăng ký tạm trú theo
danh sách:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký;
+ Nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký;
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
- Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an
-Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
|
8
|
1.010028
|
Xóa đăng ký tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Công an cấp xã
|
Không quy định
|
-Luật Cư trú số
68/2020/QH14
-Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
-Thông tư số
55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
-Thông tư số
56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
-Thông tư số
57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023 của Bộ Công an.
|
Nội dung TTHC thực
hiện theo Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
|
QUY
TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỜI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐƯỢC THỰC HIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Đồng Nai)
PHẦN
I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên quy trình
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
Tình trạng cấu hình trên phần mềm Egov
|
Số trang
|
|
1
|
|
Xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
|
Không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu,
đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
|
Nộp hồ sơ bằng phương
thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng
ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến UBND cấp
xã.
|
Ban hành mới
|
|
|
2
|
|
Xác nhận về điều kiện
diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới.
|
Không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
|
Nộp hồ sơ bằng
phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan
đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã.
|
Ban hành mới
|
|
|
3
|
1.004222
|
Đăng ký thường trú
|
Không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú (áp dụng đối với trường hợp
công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở).
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
4
|
1.003197
|
Xóa đăng ký thường
trú
|
Không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID,
dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
5
|
1.010040
|
Khai báo thông tin
về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
|
- Đối với trường hợp
công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo cơ quan đăng ký
cư trú phải tiến hành xác minh thông tin.
- Đối với trường hợp
công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin cơ quan đăng ký cư trú phải
tiến hành xác minh thông tin, phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60
ngày.
Sau khi kiểm tra,
xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện
tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin, cấp
xác nhận thông tin về cư trú cho công dân.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
6
|
1.004194
|
Đăng ký tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID,
dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
7
|
1.002755
|
Gia hạn tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
8
|
1.010028
|
Xóa đăng ký tạm trú
|
Không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công, ứng dụng
VNeID, dịch vụ bố công trực tuyến khác theo quy định của sung pháp luật.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.
|
Được sửa đổi, bổ sung
|
|
Phần
II
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở.
Thời gian giải quyết: Không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử
dụng phương tiện vào mục đích để ở.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
(không quá 02
ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân.
Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển
Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Công an cấp xã
|
01 ngày
|
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì xác nhận
và chuyển hồ sơ cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư
trú cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyến văn bản và hồ sơ cho cơ quan
đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
|
UBND cấp xã
|
01 ngày
|
2. Thủ tục: Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký
thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền
sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường
trú mới.
Thời gian giải quyết: Không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
(không quá 02
ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân.
|
UBND cấp xã
|
01 ngày
|
|
Trường hợp công dân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới
cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ
quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận đến Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết.
|
Công an cấp xã
|
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
và cấp giấy hẹn trả kết quả cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả cho công dân.
|
UBND cấp xã
|
01 ngày
|
|
Căn cứ ngày hẹn trả kết quả để nhận kết quả giải
quyết thủ tục xác nhận.
|
Cá nhân/ UBND cấp
xã
|
|
3. Thủ tục: Đăng ký thường trú
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
(không quá 07
ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân.
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan
đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; thực hiện khai thác
thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp, quan hệ nhân thân do công dân cung cấp
trong trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định
danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử
tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì cơ quan đăng
ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú;
công dân có trách nhiệm cung cấp bản sao, bản chụp, bản điện tử một trong các
giấy tờ, tài liệu chứng minh về chỗ ở hợp pháp khi cơ quan đăng ký cư trú có
yêu cầu.
|
Công an cấp xã
|
|
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư
số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
Công an cấp xã
|
|
+ Chuyển hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải
quyết thường trú đến cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi công dân đề nghị đăng ký thường trú (kèm hồ sơ đề
nghị đăng ký thường trú) để kiểm tra, xác minh và đề nghị cơ quan quản lý xuất,
nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú đối
với trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt
Nam còn giá trị sử dụng (nếu có).
+ Chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận
tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, giải quyết theo quy định
(nếu có).
|
Công an cấp xã
|
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấn Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư
số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
|
Công an cấp xã
|
|
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư
số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
Công an cấp xã
|
|
- Thu lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.
|
Công an cấp xã
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ.
|
Công an cấp xã
|
06 ngày làm việc
|
|
- Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư
trú (nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
4. Thủ tục: Xóa đăng ký thường trú
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
(không quá 05
ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký thường trú, cơ
quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thi tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
Công an cấp xã
|
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ
|
Công an cấp xã
|
04 ngày làm việc
|
|
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư
trú (nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
5. Thủ tục: Khai báo thông tin
về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Thời gian giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp
công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp
công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Trường hợp
phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú
đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan
đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đáng ký;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấn Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
Công an cấp xã
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ
|
Công an cấp xã
|
|
|
+ Đối với trường hợp công dân đã có thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
|
05 ngày làm việc
|
|
+ Đối với trường hợp công dân chưa có thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
|
30 ngày làm việc
|
|
+ Đối với trường hợp phức tạp.
|
60 ngày làm việc
|
|
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiến nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đáng ký cư trú
(nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
6. Thủ tục: Đăng ký tạm trú
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết (không quá 03 ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân.
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng
ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; thực hiện khai thác chứng
minh về chỗ ở hợp pháp do công dân cung cấp trong trong căn cước điện tử, tài
khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng
định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Công dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp
không khai thác được thông tin thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú; công dân có trách nhiệm cung cấp
bản sao, bản chụp, bản điện tử một trong các giấy tờ, tài liệu chứng minh về
chỗ ở hợp pháp khi cơ quan đăng ký cư trú có yêu cầu.
|
|
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
|
|
+ Chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận
tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú đến UBND cấp xã để xem xét, giải quyết theo quy định (nếu
có).
|
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
|
|
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
|
- Thu lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ
|
Công an cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
|
- Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư
trú (nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
7. Thủ tục: Gia hạn tạm trú
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết (không quá 03 ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn tạm trú, cơ quan đăng
ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
|
Thu lệ phí gia hạn tạm trú theo quy định.
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ
|
Công an cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
|
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư
trú (nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
8. Thủ tục: Xóa đăng ký tạm trú
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết (không quá 03 ngày)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân
|
Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng
ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023TTT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
|
|
- Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, xử
lý hồ sơ
|
Công an cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
|
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư
trú (nếu có).
|
Cá nhân/ Công an cấp
xã
|
|
Quyết định 380/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 380/QĐ-UBND ngày 10/02/2025 công bố thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
07/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
07/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
549
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|