|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 310/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC
CẢNG BIỂN QUẢNG NAM THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 161/TTr-CHHĐTVN
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Nam thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Nam thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Quảng Nam gồm các khu
bến: Tam Hiệp, Tam Hòa; Kỳ Hà, Tam Giang và các khu neo đậu, chuyển tải, tránh,
trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 8,5 triệu tấn đến 10,3 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,6 triệu TEU đến 0,8 triệu TEU); hành khách từ 34 nghìn lượt
khách đến 54 nghìn lượt khách (tuyến Hội An - Cù Lao Chàm).
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
06 bến cảng gồm 10 cầu cảng với tổng chiều dài 2.283 m.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,5 %/năm đến
5,5 %/năm; hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,7 %/năm đến
1,8 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: hoàn
thành đầu tư các khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa phục vụ cho khu kinh tế mở Chu Lai
và các ngành công nghiệp khác.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-
TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 7,5 triệu tấn đến 9 triệu tấn (trong đó hàng container từ
0,6 triệu TEU đến 0,8 triệu TEU); hành khách từ 20 nghìn lượt khách đến 30
nghìn lượt khách.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 04 bến cảng gồm 07 cầu cảng với tổng chiều dài 1.724m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Chu Lai: 04 cầu cảng
tổng hợp, hàng rời, container, hàng lỏng, kết hợp tiếp nhận hành khách (khi có
nhu cầu) với tổng chiều dài 1.146 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 50.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 5,1 triệu tấn đến 5,4 triệu tấn, hành
khách từ 20 nghìn lượt khách đến 30 nghìn lượt khách.
. Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 1:
01 cầu cảng hàng lỏng/khí với chiều dài 68 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến
1.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn.
. Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 2:
01 cầu cảng hàng lỏng/khí với chiều dài 200 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến
20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn.
. Bến cảng Tam Hòa: 01 cầu cảng
hàng tổng hợp, hàng rời, container với chiều dài 310 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng
tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 2 triệu tấn đến 3 triệu
tấn.
- Khu bến Kỳ Hà, Tam Giang
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 1 triệu tấn đến 1,3 triệu tấn; hành khách từ 14 nghìn lượt
khách đến 24 nghìn lượt khách.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 02 bến cảng gồm 03 cầu cảng với tổng chiều dài 559 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Kỳ Hà: 02 cầu cảng tổng
hợp, kết hợp hàng lỏng/khí (phục vụ chuỗi dự án khí - điện Cá Voi Xanh), kết hợp
tiếp nhận hành khách (phục vụ tuyến từ đất liền ra đảo) với tổng chiều dài 429
m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông
qua từ 1 triệu tấn đến 1,3 triệu tấn, hành khách từ 14 nghìn lượt khách đến 24
nghìn lượt khách.
. Bến cảng xăng dầu: 01 cầu cảng
hàng lỏng/khí với chiều dài 130 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 5.000 tấn.
- Khu neo đậu, chuyển tải,
tránh, trú bão
Khu neo đậu, khu chuyển tải,
khu tránh bão tại Cù Lao Chàm và Kỳ Hà - Chu Lai cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn;
khu neo đậu trú bão tại vịnh An Hòa cho tàu trọng tải đến 20.000 tấn và các khu
neo đậu tránh trú bão khác đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 4,5%/năm đến 5,5%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Duy trì chuẩn tắc thiết kế luồng
Kỳ Hà. Quy hoạch luồng qua Cửa Lở cho tàu đến 50.000 tấn và hệ thống đê chắn
cát. Trường hợp huy động nguồn xã hội hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp
với quy mô quy hoạch bến cảng. Quy hoạch kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm
an toàn hàng hải và quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại khu vực cảng biển
(hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải VTS; bến công vụ, khu neo
chờ, tránh trú bão).
d) Định hướng hạ tầng giao
thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến du thuyền
phục vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn
luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với
các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường
thủy.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
tại các khu vực đầu luồng Kỳ Hà, luồng Cửa Lở.
- Các khu vực tiếp nhận chất nạo
vét: theo quy hoạch tỉnh Quảng Nam, các quy hoạch có liên quan và các khu vực,
địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chấp thuận, công bố.
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 120 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 11.490 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển Quảng Nam đến năm 2030 khoảng 5.236 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng
hải công cộng khoảng 3.612 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng
1.624 tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải
công cộng
Đầu tư tuyến luồng Cửa Lở cho
tàu đến 50.000 tấn (bao gồm hệ thống đê, kè chính trị, báo hiệu hàng hải, vùng
đón trả hoa tiêu…). Đầu tư khu neo đậu tránh, trú bão, đài thông tin duyên hải,
hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); xây dựng bến công vụ,
cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển: đầu tư các bến
cảng tại khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa phục vụ cho khu kinh tế mở Chu Lai cho tàu đến
50.000 tấn.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021,
số 140/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 trong đó đối
với cảng biển Quảng Nam tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Tận dụng tối đa năng lực cơ sở
hạ tầng các bến cảng bốc dỡ đa dạng các chủng loại hàng hóa, ưu tiên bốc dỡ mặt
hàng container phục vụ nhu cầu Khu kinh tế mở Chu Lai; xây dựng bến cảng phục vụ
chung tại các khu kinh tế, công nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu tư bến cảng và
hiệu quả sử dụng đường bờ làm cảng.
- Đầu tư phát triển các khu bến
đồng bộ với cơ sở hạ tầng giao thông kết nối sau cảng; xây dựng cơ chế thu hút
hãng tàu, đại lý hàng hải phát triển tại khu cảng. Dành quỹ đất thích hợp cảng
để xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa với chức năng đầu mối dịch vụ
logistics; tăng cường kết nối vận tải thủy nội địa, giảm chi phí logistics.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch và thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, đồng thời đưa tiêu chí cảng xanh là một
trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn nhà đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hàng hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng
các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng cảng biển, bảo đảm cho
các tàu có trọng tải lớn hơn, giảm tải có thể vào, rời các bến cảng trên cơ sở
bảo đảm điều kiện về an toàn, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và bảo vệ
môi trường.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics (Tam Hiệp, Tam Hòa) để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa
các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các
nhà khai thác cảng cạn, kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch
vụ, hướng đến hình thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển,
lưu trữ đến phân phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Quảng Nam.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành của tỉnh Quảng Nam: công bố, thực hiện chức năng quản lý chuyên
ngành hàng hải tại cảng biển Quảng Nam theo thẩm quyền; tham mưu cho Bộ Xây dựng
hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự án xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Quảng Nam.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Nam
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất để phát triển đồng bộ cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch
vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu,
bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng của
địa phương phối hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá
trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa
phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng
phát triển giao thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Quá trình chấp thuận, cấp
phép đầu tư bến cảng, cầu cảng, chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan, đơn vị quốc phòng, an ninh để giải quyết các vấn đề có liên
quan theo quy định.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Quảng Ngãi theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Quảng Nam;
- Các Thứ trưởng;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NAM ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 310/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: Triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN QUẢNG NAM
|
8,5
|
3,0
|
5,0
|
0,5
|
10,25
|
4,0
|
5,45
|
0,8
|
|
I
|
KHU BẾN TAM HIỆP, TAM HÒA
|
7,5
|
3,0
|
4,0
|
0,5
|
9,0
|
4,0
|
4,2
|
0,8
|
|
1
|
Bến cảng Chu Lai
|
5,1
|
2,0
|
3,0
|
0,1
|
5,4
|
2,5
|
2,7
|
0,2
|
|
2
|
Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 1
|
0,2
|
|
|
0,2
|
0,3
|
|
|
0,3
|
|
3
|
Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 2
|
0,2
|
|
|
0,2
|
0,3
|
|
|
0,3
|
|
4
|
Bến cảng Tam Hòa
|
2,0
|
1,0
|
1,0
|
|
3,0
|
1,5
|
1,5
|
|
|
II
|
KHU BẾN KỲ HÀ, TAM GIANG
|
1,0
|
|
1,0
|
|
1,25
|
|
1,25
|
|
|
1
|
Bến cảng Kỳ Hà
|
1,0
|
|
1,0
|
|
1,25
|
|
1,25
|
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC 02:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NAM ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 310/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: Nghìn lượt
|
TT
|
Cảng biển, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
Tổng cộng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
|
|
CẢNG BIỂN QUẢNG NAM
|
34,0
|
|
14,3
|
54,0
|
|
54,0
|
|
I
|
KHU BẾN TAM HIỆP, TAM HÒA
|
20,0
|
|
20,0
|
30,0
|
|
30,0
|
|
-
|
Bến cảng Chu Lai
|
20,0
|
|
20,0
|
30,0
|
|
30,0
|
|
II
|
KHU BẾN KỲ HÀ, TAM GIANG
|
14,0
|
|
14,0
|
24,0
|
|
24,0
|
|
-
|
Bến cảng Kỳ Hà
|
14,0
|
|
14,0
|
24,0
|
|
24,0
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN QUẢNG NAM ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 310/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng / Chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
6 / 1.270
|
|
|
10 / 2.283 ÷ 10 / 2.283
|
|
13,4 ÷ 19,4
|
120
|
20
|
|
|
I
|
KHU BẾN TAM HIỆP,
TAM HÒA
|
3 / 836
|
|
|
7 / 1.724 ÷ 7 / 1.724
|
|
11,8 ÷ 17,4
|
99
|
17
|
|
|
|
Bến cảng container, tổng
hợp, rời, lỏng/khí
|
3 / 836
|
20.000
|
|
7 / 1.724 ÷ 7 / 1.724
|
50.000
|
11,8 ÷ 17,4
|
99
|
17
|
|
|
1
|
Bến cảng Chu Lai
|
3 / 836
|
20.000
|
Cont., TH, LK
|
4 / 1.146 ÷ 4 / 1.146
|
50.000
|
8,3 ÷ 12,2
|
79
|
10
|
Kết hợp bến
khách.
|
|
2
|
Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 1
|
|
|
LK (*)
|
1 / 68 ÷ 1 / 68
|
1.000
|
0,4 ÷ 0,4
|
1
|
1
|
Phù hợp với tĩnh không công trình vượt sông.
|
|
3
|
Bến cảng hàng lỏng Chu Lai 2
|
|
|
LK(*)
|
1 / 200 ÷ 1 / 200
|
20.000
|
0,6 ÷ 1,1
|
5
|
2
|
|
4
|
Bến cảng Tam Hòa
|
|
|
Cont., TH
|
1 / 310 ÷ 1 / 310
|
50.000
|
2,5 ÷ 3,7
|
14
|
4
|
|
|
II
|
KHU BẾN KỲ HÀ, TAM GIANG
|
3 / 434
|
|
|
3 / 559 ÷ 3 / 559
|
|
1,6 ÷ 2,0
|
21
|
3
|
|
|
|
Bến cảng tổng hợp
|
2 / 374
|
6.600
|
|
2 / 429 ÷ 2 / 429
|
20.000
|
1,5 ÷ 1,9
|
21
|
2
|
|
|
|
Bến cảng lỏng /khí
|
1 / 60
|
|
|
1 / 130 ÷ 1 / 130
|
5.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
0,4
|
1
|
|
|
1
|
Bến cảng Kỳ Hà
|
2 / 374
|
|
|
2 / 429 ÷ 2 / 429
|
|
1,5 ÷ 1,9
|
21
|
2
|
|
|
-
|
Cầu cảng số 1
|
1 / 214
|
3.200
|
TH
|
1 / 214 ÷ 1 / 214
|
20.000
|
0,9 ÷ 1,1
|
12
|
1
|
Kết hợp bến
khách.
|
|
-
|
Cầu cảng số 2
|
1 / 160
|
6.600
|
TH, LK
|
1 / 215 ÷ 1 / 215
|
20.000
|
0,6 ÷ 0,8
|
9
|
1
|
Hàng lỏng/khí phục vụ dự án Cá Voi Xanh.
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu
|
1 / 60
|
|
LK(*)
|
1 / 130 ÷ 1 / 130
|
5.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
0,4
|
1
|
|
|
3
|
Các bến cảng khu vực Tam
Giang
|
Tiềm năng phát triển sau 2030
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định theo quy hoạch tỉnh Quảng Nam, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích
của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời; +
LK: lỏng/khí;
+ Cont.:
container; + (*): không kinh doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 04:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN QUẢNG NAM ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 310/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (m)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG KỲ HÀ
|
11,0
|
|
|
11,9
|
|
-10,7
|
|
|
-
|
Đoạn Kỳ Hà: Từ Phao 0 đến cặp
Phao 14-15
|
4,8
|
110
|
-8,7
|
4,8
|
110
|
-10,7
|
20.000
|
|
-
|
Đoạn Tam Hiệp: Từ cặp Phao
14-15 đến bến Tam Hiệp
|
6,2
|
100
|
-8,7
|
7,1
|
100
|
-10,7
|
20.000
|
|
II
|
LUỒNG CỬA LỞ
|
|
|
|
6,0
|
140
|
-13,2
|
50.000
|
Ghi chú: Thông số cụ
thể của tuyến luồng Cửa Lở sẽ được xác định trong bước chuẩn bị đầu tư.