|
BAN CHỈ ĐẠO CÁC
CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/QĐ-BCĐĐSQG
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG
ĐIỂM, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo các công trình
trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay là Bộ Xây dựng) tại Tờ trình số 15/TTr-BGTVT ngày 14 tháng 02 năm 2025 và
Công văn số 2126/BGTVT-CQLXD ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo các công trình trọng
điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban
Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Thành viên Ban Chỉ đạo;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký của TTg và các PTTg; TGĐ Cổng TTĐT, các
Vụ: TH, QHQT, KTTH, NN, CN, KGVX, NC, QHĐP, PL;
- Lưu VT, CN(2)THH
|
TRƯỞNG BAN
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, DỰ ÁN QUAN TRỌNG
QUỐC GIA LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/QĐ-BCĐĐSQG ngày 17 tháng 3 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc,
trách nhiệm của thành viên, Cơ quan thường trực; chế độ thông tin, báo cáo của
Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường
sắt (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo).
2. Quy chế này áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo,
Cơ quan Thường trực, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham gia xây dựng các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia
lĩnh vực đường sắt quốc gia (sau đây gọi là các Dự án).
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và thành viên Ban Chỉ đạo
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thành viên Ban Chỉ
đạo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự
án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Trưởng ban, Phó trưởng ban Chỉ đạo và các thành
viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung,
dân chủ, thảo luận công khai, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất, đề cao trách nhiệm
của Trưởng Ban Chỉ đạo; Trưởng ban Chỉ đạo là người quyết định cuối cùng đối với
các vấn đề của Ban Chỉ đạo; Phó trưởng Ban Chỉ đạo được quyết định một số vấn đề
cụ thể theo phân công, ủy quyền của Trưởng ban Chỉ đạo; các thành viên Ban Chỉ
đạo chịu trách nhiệm triển khai công việc được phân công và chủ động chỉ đạo cơ
quan chức năng triển khai các nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước
được giao để xây dựng các dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì cuộc họp định kỳ theo
kế hoạch và triệu tập cuộc họp đột xuất khi cần thiết. Trưởng Ban Chỉ đạo có thể
ủy quyền cho Phó trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì các cuộc họp để thảo luận, quyết định
một số vấn đề cụ thể thuộc nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
Điều 4. Chế độ làm việc, thông
tin và báo cáo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 3 tháng/1 lần và họp bất
thường theo quyết định của Trưởng ban Chỉ đạo. Ngoài việc họp trực tiếp, cơ
quan thường trực Ban Chỉ đạo có thể lấy ý kiến bằng văn bản của thành viên Ban
Chỉ đạo, tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.
2. Nội dung cuộc họp định kỳ tập trung đánh giá tình
hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng các dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt;
báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của
Ban Chỉ đạo.
3. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ từng
thời điểm, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có thể đề xuất mời các các tổ chức,
chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế, nhà tài trợ tham dự cuộc họp
Ban Chỉ đạo.
4. Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo
Trưởng Ban Chỉ đạo tình hình triển khai nhiệm vụ, hoạt động được phân công hoặc
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban, đồng thời chủ động báo cáo những
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo của các thành viên
Ban Chỉ đạo được gửi tới Trưởng ban Chỉ đạo, đồng thời gửi tới cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo để theo dõi, tổng hợp chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Trưởng ban.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Chỉ đạo
1. Trưởng Ban Chỉ đạo
a) Chỉ đạo, điều hành thống nhất, toàn diện các hoạt
động của Ban Chỉ đạo; quyết định, chủ trì chương trình và nội dung các cuộc họp
của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án
đường sắt.
b) Phân công, ủy quyền cho Phó trưởng Ban Chỉ đạo
hoặc Thành viên Ban Chỉ đạo giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng
ban khi cần thiết; quyết định bổ sung, thay thế các thành viên Ban Chỉ đạo.
2. Các Phó Trưởng ban Chỉ đạo
a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo điều hành chung các hoạt
động của Ban Chỉ đạo;
b) Thừa ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo, chủ trì
các phiên họp của Ban Chỉ đạo và quyết định giải quyết các công việc thuộc thẩm
quyền của Trưởng ban;
c) Xem xét, đề xuất Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo -
Thủ tướng Chính phủ quyết định những cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể trong
quá trình thực hiện các Dự án theo lĩnh vực được phân công;
d) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các tư vấn, các nhà thầu và các đơn vị
có liên quan thực hiện các Dự án theo theo lĩnh vực được phân công.
3. Phó Trưởng ban Chỉ đạo thường trực - Ủy viên
Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Trần Hồng Minh
a) Giúp Trưởng ban điều hành công việc thuộc các Dự
án và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thuộc lĩnh vực quản lý ngành; thay mặt Trưởng
Ban Chỉ đạo chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện;
b) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giải quyết
các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các Dự án;
c) Trực tiếp chỉ đạo Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo;
d) Chủ trì tổ chức việc đề xuất, soạn thảo các cơ
chế, chính sách đặc thù áp dụng các Dự án và đề xuất giải quyết các công việc
vượt thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với các Dự án, trình
Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định trên cơ sở có ý kiến tham gia của các Ủy
viên Ban Chỉ đạo.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo
giao.
4. Trách nhiệm của thành viên Ban Chỉ đạo
a) Thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước
Trưởng Ban Chỉ đạo về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của
bộ, ngành và nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cơ quan
mình.
c) Sử dụng bộ máy, cơ sở vật chất, con dấu của cơ
quan mình trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan
thường trực
1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo; xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, tổng hợp nội
dung và dự thảo kết luận cho các kỳ họp của Ban Chỉ đạo.
2. Đầu mối cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu
nghiên cứu các Dự án phục vụ cho công việc của Ban Chỉ đạo và quy định của pháp
luật.
3. Tham gia các cuộc họp và chương trình công tác của
Ban Chỉ đạo. Đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo giao các Bộ,
ngành và thành viên Ban Chỉ đạo.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo, Trưởng
Ban Chỉ đạo giao.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, trường hợp
phát sinh bất cập, vướng mắc, thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ động đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung cụ thể gửi cơ quan thường
trực Ban Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo Trưởng ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.