|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
32/VBHN-BTNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2024
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/VBHN-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000
và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý.
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ
Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm
2019[2].
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO
ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ
ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình
tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 áp dụng
cho các bước công việc (nguyên công công việc) sau:
1.1. Lưới khống chế
1.1.1. Lưới khống chế cơ sở
a) Lưới cơ sở cấp 1
b) Lưới cơ sở cấp 2
c) Lưới độ cao kỹ thuật
1.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
a) Lưới đo vẽ cấp 1
b) Lưới đo vẽ cấp 2
1.2. Đo đạc địa hình
1.2.1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện
tử
1.2.2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính
đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn
thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng
hợp.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để phục
vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định
mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành
tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp
địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ
1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
- Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong
công tác đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng
công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản
xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của
người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Chữ viết tắt
|
|
Bản đồ địa hình
|
BĐĐH
|
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc 6
|
ĐĐBĐV III.1...ĐĐBĐV III.6
|
|
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4... bậc 10
|
ĐĐBĐV IV.4... ĐĐBĐV IV.10
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Lái xe bậc 3
|
LX3
|
|
Global Navigation Sattelite System
|
GNSS
|
|
Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 5
|
KK1, KK2, .., KK5
|
|
Khoảng cao đều
|
KCĐ
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Thứ tự
|
TT
|
|
Thủy chuẩn kỹ thuật
|
TCKT
|
|
Máy in phun bản đồ khổ A0
|
Máy in Ploter A0
|
5.[3] Hệ số điều chỉnh thời tiết:
Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật
ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định
trong nội dung định mức này.
6. Giải thích từ ngữ: Từ
ngữ sau đây được hiểu như sau:
Phương pháp toàn đạc điện tử là phương pháp sử dụng
máy toàn đạc điện tử để đo góc và đo chiều dài (cạnh) chính xác. Phương pháp
này bao gồm các phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; đường chuyền treo;
phương pháp giao hội nghịch.
7. Nội dung Định mức kinh tế -
kỹ thuật
7.1[4]. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết
của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước
công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II
của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
7.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung
công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
7.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó
khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất
và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó
khăn khác với điều kiện chuẩn.
7.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng
lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định
số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn
của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
7.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần
thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo
quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01
đơn vị sản phẩm.
a) Công cá nhân: là công lao động xác định cho một
lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một
nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản
phẩm;
c) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công
nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn
nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác
có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ
thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động
giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động
khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
d) Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca)
tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng
6 giờ làm việc;
đ) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động trực tiếp
- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có),
nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số
312 ngày làm việc của một (01) năm.
|
Mức thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương
|
=
|
Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp
|
x
|
34
|
|
312
|
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được
áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
7.2. Định mức dụng cụ (Định mức sử dụng dụng cụ):
là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức dụng cụ bao gồm:
7.2.1. Xác định danh mục dụng cụ cần thiết: là các
công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) dưới 5 triệu đồng. Đối với
những dụng cụ có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
7.2.2. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ: theo quy
định tại Điều 16 Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
ngành tài nguyên và môi trường.
7.2.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các dụng
cụ sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.2.4.[5] (được bãi bỏ).
7.3. Định mức thiết bị (Định mức sử dụng thiết bị):
là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức thiết bị bao gồm:
7.3.1. Xác định danh mục thiết bị cần thiết: là các
công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) từ 5 triệu đồng trở lên. Đối
với những thiết bị có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu
hao.
7.3.2. Xác định thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy
định hiện hành của nhà nước.
7.3.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết
bị sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.4. Định mức vật liệu (Định mức sử dụng vật liệu):
là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của
định mức vật liệu bao gồm:
7.4.1. Xác định danh mục vật liệu cần thiết với mức
tiêu hao cho sản phẩm.
7.4.2.[6] (được bãi bỏ).
8. Diện tích trung bình một mảnh
bản đồ địa hình trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000
|
TT
|
Bản đồ tỷ lệ
|
Diện tích trên
mảnh bản đồ
(dm2)
|
Diện tích thực
địa
(km2)
|
|
1
|
1:500
|
30
|
0,08
|
|
2
|
1:1.000
|
30
|
0,31
|
|
3
|
1:2.000
|
30
|
1,25
|
|
4
|
1:5.000
|
45
|
11,25
|
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1. LƯỚI KHỐNG CHẾ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc
- Chuẩn bị phục vụ công việc. Xác định vị trí điểm,
thông hướng. Liên hệ, xin phép đặt mốc.
- Đổ mốc.
- Vẽ ghi chú điểm.
- Kiểm tra, bàn giao.
1.1.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
- Chuẩn bị phục vụ công việc.
- Xây tường vây.
1.1.3. Tìm điểm gốc tọa độ
- Chuẩn bị, tìm điểm gốc tọa độ phục vụ đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có), thông
hướng phục vụ đo nối.
1.1.4. Tìm điểm gốc độ cao
- Theo ghi chú điểm tìm điểm gốc độ cao cũ phục vụ
đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có).
1.1.5. Đo ngắm
- Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị.
- Đo ngắm.
1.1.6. Tính toán bình sai
- Chuẩn bị tài liệu (kết quả đo ngắm).
- Tính toán bình sai. Lập báo cáo kết quả bình sai
lưới.
1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc,
thấp (dưới 50m), vùng trung du, giao thông thuận tiện.
Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi
thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện.
Loại 3: vùng núi cao từ 50m đến 200m. Vùng đồng lầy.
Giao thông không thuận tiện. Vùng đô thị loại V đến loại IV.
Loại 4: vùng núi cao từ 200m đến 800m. Vùng đầm lầy,
thụt sâu. Giao thông khó khăn. Vùng thành phố, dân cư đông đúc. Vùng đô thị loại
III trở lên.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800m.
Giao thông rất khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng 01
|
TT
|
Công việc
|
LX3
|
ĐĐBĐV IV.4
|
ĐĐBĐV IV.6
|
ĐĐBĐV III.2
|
Nhóm
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
2
|
Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
|
1
|
2
|
1
|
|
4
|
|
3
|
Tìm điểm gốc tọa độ
|
1
|
2
|
1
|
|
4
|
|
4
|
Tìm điểm gốc độ cao
|
1
|
|
1
|
1
|
3
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đo GNSS
|
1
|
3
|
|
1
|
5
|
|
5.2
|
Đo đường chuyền
|
1
|
3
|
|
1
|
5
|
|
5.3
|
Lưới độ cao kỹ thuật
|
|
4
|
1
|
|
5
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
|
1
|
1
|
2
|
1.4. Định mức
1.4.1. Đơn vị tính
- Chọn điểm, chôn mốc: công nhóm/điểm.
- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc tọa độ: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc độ cao: công nhóm/điểm.
- Đo ngắm:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật:
Đo cao thủy chuẩn hình học: công nhóm/km. Đo cao lượng
giác: công nhóm/điểm.
- Tính toán bình sai:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật: công nhóm/điểm.
1.4.2. Định mức
Bảng 02
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
1,46
2,00
|
1,94
3,00
|
2,51
4,00
|
3,32
5,00
|
4,21
7,00
|
|
1.2
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
1,02
1,40
|
1,36
2,10
|
1,76
2,80
|
2,32
3,50
|
2,95
5,00
|
|
1.3
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,88
1,20
|
1,16
1,80
|
1,51
2,40
|
1,99
3,00
|
2,53
4,00
|
|
1.4
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,29
0,30
|
0,39
0,50
|
0,51
0,60
|
0,67
0,75
|
0,84
1,00
|
|
2
|
Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
|
1,35
5,00
|
1,46
6,00
|
1,62
8,00
|
1,89
14,00
|
2,16
16,00
|
|
3
|
Tìm điểm gốc tọa độ
|
0,27
0,25
|
0,34
0,30
|
0,41
0,40
|
0,51
0,50
|
0,68
0,60
|
|
4
|
Tìm điểm gốc độ cao
|
2,07
1,50
|
2,34
1,65
|
2,64
1,80
|
2,98
2,00
|
3,39
2,25
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
0,66
0,75
|
0,79
1,00
|
0,96
1,40
|
1,26
2,00
|
1,72
2,50
|
|
b
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,40
0,45
|
0,47
0,60
|
0,58
0,85
|
0,76
1,20
|
1,03
1,50
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,20
0,22
|
0,24
0,30
|
0,29
0,42
|
0,38
0,60
|
0,52
0,75
|
|
d
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,14
0,15
|
0,17
0,20
|
0,20
0,30
|
0,27
0,40
|
0,36
0,50
|
|
5.2
|
Đo đường chuyền
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
1,03
0,90
|
1,34
1,35
|
1,74
2,00
|
2,26
2,75
|
2,94
3,85
|
|
b
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,93
0,65
|
1,21
0,94
|
1,58
1,35
|
2,05
2,00
|
2,67
2,50
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,84
0,60
|
1,09
0,85
|
1,42
1,50
|
1,85
1,80
|
2,40
2,00
|
|
5.3
|
Lưới độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
0,18
0,11
|
0,22
0,18
|
0,25
0,24
|
0,30
0,35
|
0,36
0,45
|
|
b
|
Đo cao lượng giác
|
0,78
0,50
|
1,01
0,80
|
1,32
1,10
|
1,72
1,50
|
2,23
2,00
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
b
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
d
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
6.2
|
Đo đường chuyền
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
0,38
|
0,49
|
|
b
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,15
|
0,20
|
0,26
|
0,34
|
0,44
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,14
|
0,18
|
0,23
|
0,30
|
0,39
|
|
6.3
|
Lưới độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
|
b
|
Đo cao lượng giác
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1
khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn
điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 02.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức
Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 02.
(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ và mức Tìm điểm gốc độ
cao tại bảng 02 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường
vây, mức tính bằng 1,25 các mức tương ứng tại bảng 02.
(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai trong trường
hợp Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 02 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo
ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
(5) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai Lưới độ cao kỹ
thuật trong trường hợp đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 02 quy định cho Đo
ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức
cho Đo ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện
tử tính bằng 0,85 mức tương ứng tại bảng 02.
2. Định mức dụng cụ:
ca/sản phẩm (điểm, km)
2.1. Chọn điểm, chôn mốc:
ca/điểm
Bảng 03
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
36
|
4,02
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
12
|
4,02
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
18
|
8,03
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
bộ
|
24
|
0,20
|
|
5
|
Bộ khắc chữ
|
bộ
|
24
|
0,07
|
|
6
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
12
|
0,14
|
|
7
|
Compa đơn
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
8
|
Compa kép
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
9
|
Cuốc bàn
|
cái
|
12
|
0,07
|
|
10
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,30
|
|
11
|
Ê ke
|
bộ
|
24
|
0,20
|
|
12
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
6
|
8,03
|
|
13
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
2,01
|
|
14
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
8,03
|
|
15
|
Nilon gói tài liệu
|
tấm
|
9
|
2,01
|
|
16
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
2,01
|
|
17
|
Ống nhòm
|
cái
|
60
|
0,10
|
|
18
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
8,03
|
|
19
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
8,03
|
|
20
|
Thước đo độ
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
21
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
12
|
0,10
|
|
22
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
0,07
|
|
23
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
12
|
0,20
|
|
24
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
8,03
|
|
25
|
Địa bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
26
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
6
|
2,50
|
|
27
|
Kìm cắt thép
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
28
|
Thước 3 cạnh
|
cái
|
24
|
0,02
|
|
29
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
36
|
0,30
|
|
30
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
2,01
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 03 quy định cho Chọn điểm, chôn mốc
Lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3; mức cho Chọn điểm, chôn mốc các trường hợp
khác tính theo hệ số quy định trong bảng 04 đối với mức quy định tại bảng 03:
Bảng 04
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
0,58
|
0,77
|
1,00
|
1,32
|
1,68
|
|
2
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,41
|
0,54
|
0,70
|
0,92
|
1,18
|
|
3
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,35
|
0,46
|
0,60
|
0,79
|
1,01
|
|
4
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,12
|
0,16
|
0,20
|
0,27
|
0,33
|
(2) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1
khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn
điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 04.
(3) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức
Chọn điểm, chôn mốc.
2.2. Xây tường vây điểm lưới
cơ sở cấp 1: ca/điểm
Bảng 05
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
2,59
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
2,59
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
5,18
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
bộ
|
24
|
0,65
|
|
5
|
Bộ khắc chữ
|
bộ
|
24
|
0,20
|
|
6
|
Cuốc bàn
|
cái
|
12
|
0,20
|
|
7
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,20
|
|
8
|
Ê ke
|
bộ
|
36
|
0,20
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
5,18
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,30
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
5,18
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
tấm
|
9
|
1,30
|
|
13
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5,18
|
|
14
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
5,18
|
|
15
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
16
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
0,20
|
|
17
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
12
|
0,20
|
|
18
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
5,18
|
|
19
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
6
|
1,50
|
Ghi chú: mức tại bảng 05 quy định cho loại khó khăn
3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 06:
Bảng 06
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
|
0,83
|
0,90
|
1,00
|
1,17
|
1,33
|
2.3. Tìm điểm gốc tọa độ:
ca/điểm
Bảng 07
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,65
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
0,65
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
1,31
|
|
4
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,04
|
|
5
|
Ê ke
|
bộ
|
36
|
0,04
|
|
6
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
6
|
1,31
|
|
7
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,33
|
|
8
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
1,31
|
|
9
|
Nilon gói tài liệu
|
tấm
|
9
|
0,33
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
0,33
|
|
11
|
Ống nhòm
|
cái
|
120
|
0,04
|
|
12
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
1,31
|
|
13
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
1,31
|
|
14
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 07 quy định cho loại khó khăn 3, mức
cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 08 đối với mức
quy định tại bảng 07:
Bảng 08
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Tìm điểm gốc tọa độ
|
0,66
|
0,83
|
1,00
|
1,24
|
1,66
|
(2) Mức Tìm điểm gốc tọa độ trên quy định cho trường
hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức tại bảng
08.
2.4. Tìm điểm gốc độ cao:
ca/điểm
- Mức cho Tìm điểm gốc độ cao tính theo hệ số quy định
trong bảng 09 đối với mức quy định tại bảng 07:
Bảng 09
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Tìm điểm gốc độ cao
|
3,79
|
4,28
|
4,83
|
5,46
|
6,20
|
- Mức Tìm điểm gốc độ cao trên quy định cho trường
hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,35 mức bảng 09.
2.5. Đo ngắm
2.5.1. Đo GNSS: ca/điểm
Bảng 10
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
1,92
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
1,92
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
3,84
|
|
4
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
3,84
|
|
5
|
Cưa cành (cưa tay)
|
cái
|
24
|
0,10
|
|
6
|
Địa bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Ê ke (2 loại)
|
bộ
|
36
|
0,10
|
|
8
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
6
|
3,84
|
|
9
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,77
|
|
10
|
Hòm sắt đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
0,77
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
3,84
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
0,77
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
0,77
|
|
14
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,77
|
|
15
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
9
|
3,84
|
|
16
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
3,84
|
|
17
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
18
|
Nhiệt kế
|
cái
|
48
|
0,10
|
|
19
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
0,45
|
|
20
|
Ghế gấp
|
cái
|
24
|
0,45
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 10 quy định cho Đo ngắm khi Đo
GNSS lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó
khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 11 đối với mức tại bảng 10:
Bảng 11
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
0,69
|
0,82
|
1,00
|
1,31
|
1,79
|
|
2
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,42
|
0,50
|
0,60
|
0,79
|
1,07
|
|
3
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,21
|
0,25
|
0,30
|
0,39
|
0,54
|
|
4
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
0,28
|
0,38
|
(2) Mức Đo ngắm khi Đo GNSS lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng
11 quy định như nhau cho cả Đo GNSS tĩnh và động.
2.5.2. Đo đường chuyền: ca/km
Bảng 12
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
3,48
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
3,48
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
6,96
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
6,96
|
|
5
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
6,96
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
6,96
|
|
7
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
6,96
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
6,96
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
10
|
Bút kẻ thẳng
|
cái
|
24
|
0,02
|
|
11
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
12
|
Compa đơn
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
13
|
Cưa cành
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
14
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,05
|
|
15
|
Đồng hồ báo thức
|
cái
|
36
|
0,07
|
|
16
|
Ê ke (2 loại)
|
bộ
|
36
|
0,05
|
|
17
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,39
|
|
18
|
Hòm sắt đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
1,39
|
|
19
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
1,39
|
|
20
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
1,39
|
|
21
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
1,39
|
|
22
|
Bút vẽ kỹ thuật
|
cái
|
6
|
0,03
|
|
23
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
24
|
Thước nhựa 60cm
|
cái
|
36
|
0,03
|
Ghi chú:
Mức tại bảng 12 quy định cho Đo ngắm khi Đo đường
chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại
khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 13 đối với mức tại bảng 12:
Bảng 13
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,59
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
|
2
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,54
|
0,70
|
0,91
|
1,18
|
1,54
|
|
3
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,48
|
0,63
|
0,82
|
1,07
|
1,39
|
2.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật
a) Đo cao thủy chuẩn hình học: ca/km
Bảng 14
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,50
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
1,00
|
|
3
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
1,00
|
|
4
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
5
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
0,02
|
|
6
|
Để mia 2 kg, cọc sắt
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,02
|
|
8
|
Ê ke (2 loại)
|
bộ
|
24
|
0,02
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
1,00
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,20
|
|
11
|
Máy tính tay
|
cái
|
36
|
0,02
|
|
12
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
1,00
|
|
13
|
Nilon che máy 5m
|
cái
|
9
|
0,20
|
|
14
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
0,20
|
|
15
|
Nhiệt độ kế
|
cái
|
48
|
0,05
|
|
16
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
17
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
18
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
1,00
|
|
19
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
1,00
|
|
20
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức
cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 15 đối với mức bảng
14:
Bảng 15
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
0,72
|
0,88
|
1,00
|
1,20
|
1,44
|
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Đo cao thủy
chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy
điện tử tính bằng 0,85 mức quy định tại ghi chú (1).
b) Đo cao lượng giác: ca/điểm
Bảng 16
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
2,64
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
2,64
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
5,28
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
6
|
5,28
|
|
5
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
5,28
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5,28
|
|
7
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
5,28
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
5,28
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
36
|
0,03
|
|
10
|
Bút kẻ thẳng
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
11
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
12
|
Compa đơn
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
13
|
Cưa cành (cưa tay)
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
14
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,03
|
|
15
|
Đồng hồ báo thức
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
16
|
Ê ke (2 loại)
|
bộ
|
36
|
0,03
|
|
17
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,06
|
|
18
|
Hòm sắt đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
1,06
|
|
19
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
1,06
|
|
20
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,06
|
|
21
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
1,06
|
|
22
|
Bút vẽ kỹ thuật
|
cái
|
6
|
0,03
|
|
23
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
24
|
Thước nhựa 60cm
|
cái
|
36
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 16 quy định cho Đo ngắm Lưới độ cao
kỹ thuật phương pháp đo cao lượng giác loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác tính theo hệ số mức quy định trong bảng 17 đối với mức tại bảng 16:
Bảng 17
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Đo cao lượng giác
|
0,59
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
2.6. Tính toán bình sai
2.6.1. Đơn vị tính
- Tính toán bình sai khi đo GNSS: ca/điểm.
- Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: ca/km.
- Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật:
ca/điểm.
2.6.2. Định mức
Bảng 18
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Bàn gấp
|
cái
|
60
|
0,46
|
|
2
|
Ghế gấp (ghế tựa)
|
cái
|
60
|
0,46
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,46
|
|
4
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
0,46
|
|
5
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
0,46
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,46
|
|
7
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,46
|
|
8
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,23
|
|
9
|
Đèn điện 100W
|
bộ
|
36
|
0,23
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,19
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 18 quy định cho Tính toán bình sai
kết quả đo ngắm đường chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3. Mức cho các công
việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 19 đối với
mức tại bảng 18:
Bảng 19
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tính toán bình sai khi đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
1,10
|
1,10
|
1,10
|
1,10
|
1,10
|
|
b
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,69
|
0,69
|
0,69
|
0,69
|
0,69
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
0,34
|
|
d
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
2
|
Tính toán bình sai khi đo đường chuyền
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,59
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
|
b
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
1,52
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,47
|
0,61
|
0,79
|
1,03
|
1,34
|
|
3
|
Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
0,55
|
0,55
|
0,55
|
0,55
|
0,55
|
|
b
|
Đo cao lượng giác
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
(2) Mức Tính toán bình sai khi đo GNSS Lưới đo vẽ cấp
2 tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo GNSS động và
tĩnh.
(3) Mức Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ
thuật trường hợp Đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 19 quy định như nhau cho
Tính toán bình sai khi đo ngắm lưới độ cao kỹ thuật bằng máy quang cơ và máy điện
tử.
3. Định mức thiết bị
3.1. Đơn vị tính
- Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm.
- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm.
- Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm.
- Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm.
- Đo ngắm:
+ Đo GNSS: ca/điểm.
+ Đo đường chuyền: ca/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật:
Đo cao hình học: ca/km.
Đo cao lượng giác: ca/điểm.
- Tính toán bình sai:
+ Đo GNSS: ca/điểm.
+ Đo đường chuyền: ca/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.
3.2. Định mức
Bảng 20
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,15
|
0,19
|
0,25
|
0,33
|
0,42
|
|
|
Xăng
|
lít
|
2,50
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,70
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
0,16
|
0,18
|
|
1.2
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,10
|
0,13
|
0,18
|
0,23
|
0,29
|
|
|
Xăng
|
lít
|
1,75
|
1,90
|
2,10
|
2,30
|
2,50
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,09
|
0,10
|
0,10
|
0,11
|
0,12
|
|
1.3
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,09
|
0,11
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
|
|
Xăng
|
lít
|
1,05
|
1,15
|
1,25
|
1,40
|
1,50
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
0,06
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
|
1.4
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,07
|
0,09
|
0,12
|
0,16
|
0,20
|
|
|
Xăng
|
lít
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
0,80
|
0,90
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
2
|
Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,15
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,29
|
|
|
Xăng
|
lít
|
3,00
|
3,20
|
3,50
|
3,85
|
4,25
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,15
|
0,16
|
0,17
|
0,19
|
0,21
|
|
3
|
Tìm điểm gốc tọa độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
|
Xăng
|
lít
|
6,00
|
6,40
|
7,00
|
7,70
|
8,50
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,30
|
0,32
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
|
4
|
Tìm điểm gốc độ cao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ
|
cái
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,28
|
0,32
|
|
|
Máy GNSS cầm tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Xăng
|
lít
|
3,00
|
3,38
|
3,75
|
4,12
|
5,54
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,15
|
0,17
|
0,19
|
0,20
|
0,27
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GNSS 2 cái
|
bộ
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,34
|
0,48
|
|
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,34
|
0,48
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
|
|
Ô tô 6-9 chỗ
|
cái
|
0,13
|
0,15
|
0,19
|
0,23
|
0,32
|
|
|
Xăng
|
lít
|
6,00
|
6,40
|
7,00
|
7,70
|
8,50
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,30
|
0,32
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
|
b
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GNSS 2 cái
|
bộ
|
0,11
|
0,14
|
0,17
|
0,20
|
0,29
|
|
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
0,11
|
0,14
|
0,17
|
0,20
|
0,29
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
|
|
Ô tô 6 - 9 chỗ
|
cái
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
0,14
|
0,19
|
|
|
Xăng
|
lít
|
3,60
|
3,84
|
4,20
|
4,62
|
5,10
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,18
|
0,19
|
0,21
|
0,23
|
0,25
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GNSS 2 cái
|
bộ
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
0,10
|
0,14
|
|
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
0,10
|
0,14
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
Ô tô 6 - 9 chỗ
|
cái
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
0,10
|
|
|
Xăng
|
lít
|
1,80
|
1,92
|
2,10
|
2,31
|
2,55
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,09
|
0,10
|
0,11
|
0,11
|
0,13
|
|
d
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GNSS 2 cái
|
bộ
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
0,10
|
|
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
0,10
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
Ô tô 6 - 9 chỗ
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
0,07
|
|
|
Xăng
|
lít
|
1,26
|
1,34
|
1,47
|
1,62
|
1,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,06
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
|
5.2
|
Đo đường chuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,32
|
0,42
|
0,55
|
0,72
|
0,93
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
b
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,30
|
0,38
|
0,50
|
0,65
|
0,84
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,27
|
0,35
|
0,45
|
0,58
|
0,76
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
5.3
|
Lưới độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đo bằng máy quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,18
|
0,21
|
|
b
|
Đo bằng máy điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
5.3.2
|
Đo cao lượng giác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,18
|
0,24
|
0,32
|
0,42
|
0,55
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
b
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,95
|
0,95
|
0,95
|
0,95
|
0,95
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
d
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
6.2
|
Đo đường chuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,09
|
0,13
|
0,17
|
0,23
|
0,29
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,04
|
0,06
|
0,08
|
0,10
|
0,13
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,77
|
1,14
|
1,51
|
1,88
|
2,44
|
|
b
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,09
|
0,12
|
0,16
|
0,20
|
0,26
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,04
|
0,05
|
0,07
|
0,09
|
0,12
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,77
|
0,96
|
1,33
|
1,70
|
2,25
|
|
c
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,08
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
0,23
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,77
|
0,96
|
1,14
|
1,51
|
1,88
|
|
6.3
|
Lưới độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Đo cao thủy chuẩn hình học
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đo bằng máy quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
|
b
|
Đo bằng máy điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
|
6.3.2
|
Đo cao lượng giác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
0,59
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1
khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn
điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 20.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức
Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 20.
(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20 quy định cho
trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức
Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20.
(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS
Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 20 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và
Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
4. Định mức vật liệu
4.1. Chọn điểm, chôn mốc:
tính cho 01 điểm
Bảng 21
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Cơ sở cấp 1
|
Cơ sở cấp 2
|
Đo vẽ cấp 1
|
Đo vẽ cấp 2
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
4
|
Ghi chú điểm tọa độ mới
|
bộ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Sơn đỏ
|
kg
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
8
|
Xi măng
|
kg
|
24,00
|
24,00
|
24,00
|
|
|
9
|
Cát
|
m3
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
10
|
Đá dăm
|
m3
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
|
11
|
Dấu sứ
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
12
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
|
|
13
|
Đinh 7cm
|
kg
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
14
|
Sắt 10
|
kg
|
0,57
|
0,57
|
0,57
|
|
|
15
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1
khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn
điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 21.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức
Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 21.
(3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
khác nhau.
4.2. Xây tường vây điểm lưới
cơ sở cấp 1: tính cho 01 điểm
Bảng 22
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
3
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
2,00
|
|
4
|
Xi măng
|
kg
|
86,00
|
|
5
|
Cát
|
m3
|
0,11
|
|
6
|
Đá dăm
|
m3
|
0,23
|
|
7
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,002
|
|
8
|
Đinh 7cm
|
kg
|
0,14
|
|
9
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn khác nhau.
4.3. Tìm điểm gốc tọa độ:
tính cho 01 điểm
Bảng 23
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
|
3
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
bộ
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
6
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 23 quy định như nhau cho Tìm điểm
gốc tọa độ có tường vây và Tìm điểm gốc tọa độ không có tường vây.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
khác nhau.
4.4. Tìm điểm gốc độ cao:
tính cho 01 điểm
Bảng 24
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
|
3
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
bộ
|
1,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
6
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 24 quy định như nhau cho Tìm điểm
gốc độ cao có tường vây và Tìm điểm gốc độ cao không có tường vây.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
khác nhau.
4.5. Đo ngắm
4.5.1. Đo GNSS: tính cho 01 điểm
Bảng 25
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,03
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
3
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
0,03
|
|
4
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,002
|
|
5
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,20
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
7
|
Sơn đỏ
|
0,1 kg
|
0,01
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
9
|
Xăng
|
lít
|
3,50
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 25 quy định cho Đo GNSS lưới cơ sở
cấp 1. Mức cho Đo GNSS các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng
26 đối với mức quy định tại bảng 25:
Bảng 26
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Lưới cơ sở cấp 1
|
1,00
|
|
2
|
Lưới cơ sở cấp 2
|
0,75
|
|
3
|
Lưới đo vẽ cấp 1
|
0,50
|
|
4
|
Lưới đo vẽ cấp 2
|
0,40
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
khác nhau.
(3) Mức quy định như nhau cho Đo GNSS tĩnh và động
khi thành lập Lưới đo vẽ cấp 2.
4.5.2. Đo đường chuyền: tính cho 01 km
Bảng 27
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Cơ sở cấp 2
|
Đo vẽ cấp 1
|
Đo vẽ cấp 2
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
2
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,60
|
0,50
|
0,50
|
|
3
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
3,00
|
2,50
|
2,50
|
|
4
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,60
|
0,50
|
0,50
|
|
6
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
7
|
Cọc gỗ 4 x 4 x 30cm, đinh 5
|
cái
|
4,00
|
5,00
|
6,00
|
|
8
|
Đĩa CD
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
9
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
bộ
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
|
10
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
bộ
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
|
11
|
Giấy can
|
mét
|
0,20
|
0,25
|
0,25
|
|
12
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
13
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
14
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
15
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
16
|
Mực màu
|
tuýp
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
17
|
Mực đen
|
lọ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
18
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
19
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
20
|
Số liệu điểm toạ độ cũ
|
điểm
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
21
|
Số liệu điểm độ cao cũ
|
điểm
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn khác nhau.
4.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật
- Đo cao hình học: tính cho 01 km.
- Đo cao lượng giác: tính cho 01 điểm.
Bảng 28
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,03
|
|
2
|
Bảng kiểm nghiệm góc i
|
tờ
|
0,01
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,03
|
|
4
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
4,00
|
|
5
|
Mực đỏ
|
lọ
|
0,03
|
|
6
|
Mực xanh
|
lọ
|
0,03
|
|
7
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
|
8
|
Giấy can
|
m
|
0,10
|
|
9
|
Sơ đồ đo nối
|
tờ
|
0,20
|
|
10
|
Sổ đo thủy chuẩn
|
quyển
|
0,01
|
|
11
|
Sổ đo sai số tự điều chỉnh
|
quyển
|
0,03
|
|
12
|
Bảng tính chênh cao
|
tờ
|
0,50
|
|
13
|
Giấy ô ly
|
tờ
|
0,10
|
|
14
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
15
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các phương pháp đo thủy
chuẩn.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
khác nhau.
4.6. Tính toán bình sai
4.6.1. Tính toán bình sai khi đo GNSS: tính cho 01
điểm
Bảng 29
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
1,00
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,01
|
|
4
|
Đĩa CD
|
cái
|
0,01
|
|
5
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
m
|
0,01
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,03
|
|
7
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
0,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và
các loại khó khăn.
4.6.2. Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: tính
cho 01 km đường chuyền
Bảng 30
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
|
2
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
0,10
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,05
|
|
4
|
Đĩa CD
|
cái
|
0,01
|
|
5
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
m
|
0,03
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
7
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
0,50
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp
và các loại khó khăn.
4.6.3. Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật:
tính cho 01 điểm
Bảng 31
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,03
|
|
2
|
Bảng tính chênh cao
|
tờ
|
0,50
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,50
|
|
4
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
2,00
|
|
5
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
1,00
|
|
6
|
Giấy can
|
m
|
0,10
|
|
7
|
Giấy ô ly
|
tờ
|
0,10
|
|
8
|
Mực đỏ
|
lọ
|
0,30
|
|
9
|
Mực xanh
|
lọ
|
0,30
|
|
10
|
Mực đen
|
lọ
|
0,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp
và các loại khó khăn.
Mục 2. ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
1. Đo đạc địa hình bằng
phương pháp toàn đạc điện tử
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
a) Đo vẽ chi tiết: Chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị.
Đo vẽ chi tiết các nội dung về giao thông, thủy văn, phủ thực vật, biên giới quốc
gia, địa giới hành chính, địa hình, dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố
địa vật liên quan.
b) Lập bản vẽ: hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên, in
phun bản vẽ, điền viết lý lịch bản đồ, ghi lưu dữ liệu.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đồng ruộng quy
hoạch; vùng đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu
trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch;
vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ
thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân
cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích.
Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn,
vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc
san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi,
thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn
chế, đi lại khó khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ,
khu vực thị xã (đô thị loại V đến loại III) có nhà cửa san sát, ranh giới địa
hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt
nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất
khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện
tích dân cư khoảng 80%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn (đô thị loại II trở
lên) nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại;
vùng biên giới, hải đảo.
1.1.3. Định biên:
a) Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 2ĐĐBĐV
IV.4, 2ĐĐBĐV IV.6 và 1ĐĐBĐV IV.10
b) Lập bản vẽ: nhóm 2ĐĐBĐV IV.6
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 32
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
7,40
2,60
|
9,62
3,00
|
12,50
3,50
|
16,25
4,00
|
21,12
4,50
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
6,15
2,20
|
8,00
2,60
|
10,40
3,00
|
13,52
3,20
|
17,58
3,50
|
|
1.2
|
Lập bản vẽ
|
2,30
|
3,30
|
4,30
|
5,70
|
7,50
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
19,95
7,20
|
25,94
8,40
|
33,72
9,60
|
43,84
10,80
|
56,99
12,00
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
16,62
6,00
|
21,69
7,20
|
28,08
8,00
|
36,50
8,80
|
47,46
9,60
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
13,99
5,20
|
18,18
6,00
|
23,64
6,80
|
30,73
7,60
|
39,95
8,00
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
|
4,60
|
5,60
|
6,60
|
7,80
|
9,10
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
55,34
20,00
|
71,94
23,20
|
93,52
27,20
|
121,58
30,40
|
158,05
33,6
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
45,96
16,80
|
59,75
19,20
|
77,68
22,40
|
100,98
25,60
|
131,28
28,00
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
38,63
14,40
|
50,22
16,80
|
65,28
19,20
|
84,86
20,80
|
110,32
23,20
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
31,67
12,00
|
41,18
13,60
|
53,53
16,00
|
69,59
17,00
|
90,47
19,00
|
|
3.2
|
Lập bản vẽ
|
9,60
|
9,80
|
10,10
|
10,60
|
11,10
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
285,98
108,00
|
371,78
117,00
|
483,31
145,00
|
628,30
160,00
|
816,79
180,00
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
241,30
94,00
|
313,69
108,00
|
407,80
122,00
|
530,14
130,00
|
689,18
144,00
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
202,69
80,00
|
263,50
90,00
|
342,55
102,00
|
445,32
109,00
|
578,91
120,00
|
|
4.2
|
Lập bản vẽ
|
17,00
|
18,00
|
20,00
|
22,00
|
23,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho
các khoảng cao đều.
1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 33
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
155,34
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
155,34
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
310,68
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
310,68
|
|
5
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
6
|
1,82
|
|
6
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
310,68
|
|
7
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
9
|
310,68
|
|
8
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
310,68
|
|
9
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
310,68
|
|
10
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
36
|
1,60
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
62,14
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu 1m
|
cái
|
9
|
62,14
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
62,14
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
62,14
|
|
15
|
Bàn gấp
|
cái
|
96
|
62,14
|
|
16
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
62,14
|
|
17
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
15,00
|
|
18
|
Thước thép 30m
|
cái
|
24
|
6,00
|
|
19
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
3,20
|
|
20
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
1,60
|
|
21
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
31,07
|
|
22
|
Đèn điện tròn 100W
|
bộ
|
30
|
15,54
|
|
23
|
Điện năng
|
kW
|
|
13,05
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 33 quy định cho Đo vẽ chi tiết địa
hình tỷ lệ 1:2.000, khoảng cao đều 1,0m loại khó khăn 3; mức cho các trường hợp
khác tính theo hệ số quy định trong bảng 34 đối với mức quy định tại bảng 33:
Bảng 34
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,09
|
0,12
|
0,16
|
0,21
|
0,27
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,08
|
0,10
|
0,13
|
0,17
|
0,22
|
|
1.2
|
Lập bản vẽ
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,25
|
0,33
|
0,43
|
0,56
|
0,73
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,21
|
0,28
|
0,36
|
0,47
|
0,61
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,18
|
0,23
|
0,30
|
0,39
|
0,51
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,71
|
0,92
|
1,20
|
1,56
|
2,03
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,59
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,48
|
0,65
|
0,84
|
1,09
|
1,42
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
0,41
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
|
3.2
|
Lập bản vẽ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
3,68
|
4,78
|
6,22
|
8,07
|
10,51
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
3,11
|
4,04
|
5,25
|
6,82
|
8,87
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
2,61
|
3,39
|
4,41
|
5,73
|
7,45
|
|
4.2
|
Lập bản vẽ
|
0,09
|
0,09
|
0,10
|
0,11
|
0,12
|
(2) Mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các
khoảng cao đều.
1.3. Định mức thiết bị:
ca/mảnh
Bảng 35
|
TT
|
Công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
4,44
|
5,77
|
7,50
|
9,75
|
12,68
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
3,69
|
4,80
|
6,24
|
8,12
|
10,55
|
|
1.2
|
Lập bản vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
2,76
|
3,96
|
5,16
|
6,84
|
9,00
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
10,62
|
14,65
|
18,68
|
24,33
|
31,58
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
11,97
|
15,56
|
20,23
|
26,30
|
34,19
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
9,97
|
12,96
|
16,85
|
21,90
|
28,48
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
8,37
|
10,88
|
14,14
|
18,38
|
23,90
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
5,52
|
6,72
|
7,92
|
9,36
|
10,92
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
19,89
|
23,92
|
27,96
|
32,79
|
38,04
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
33,20
|
43,16
|
56,11
|
72,94
|
94,82
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
27,58
|
35,85
|
46,61
|
60,59
|
78,77
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
23,18
|
30,13
|
39,17
|
50,92
|
66,20
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
19,00
|
24,71
|
32,12
|
41,76
|
54,28
|
|
3.2
|
Lập bản vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
11,52
|
11,76
|
12,12
|
12,72
|
13,32
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
40,05
|
40,86
|
42,07
|
44,08
|
46,10
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
171,59
|
223,07
|
289,99
|
376,99
|
490,08
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
144,78
|
188,22
|
244,68
|
318,08
|
413,51
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
121,62
|
158,10
|
205,53
|
267,19
|
347,34
|
|
4.2
|
Lập bản vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
20,40
|
21,60
|
24,00
|
26,40
|
27,60
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
70,22
|
74,26
|
82,32
|
90,38
|
94,42
|
Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho
các khoảng cao đều.
1.4. Định mức vật liệu:
tính cho 01 mảnh
Bảng 36
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
5,50
|
6,00
|
6,00
|
8,00
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
4,50
|
4,00
|
4,00
|
5,00
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,70
|
0,80
|
1,00
|
1,50
|
|
4
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Biên bản bàn giao
|
tờ
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
|
6
|
Đĩa CD
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
7
|
Giấy can
|
mét
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
2,00
|
|
8
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
|
10
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
11
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
12
|
Lý lịch bản đồ
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
13
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
1,20
|
1,50
|
2,00
|
3,00
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,90
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
15
|
Mực in phun (4 hộp)
|
hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều và
loại khó khăn.
(2) Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy
định trong bảng 37 đối với mức quy định tại bảng 36:
Bảng 37
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
|
1,00
|
|
1
|
Đo vẽ chi tiết
|
0,60
|
|
2
|
Lập bản vẽ
|
0,40
|
2. Đo đạc địa hình bằng công
nghệ GNSS
2.1. Xây dựng trạm gốc
2.1.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Chọn điểm: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị
vật tư, thiết bị. Liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương
trình, kế hoạch đo; chọn điểm.
- Đo đạc: Đo tọa độ và độ cao bằng công nghệ GNSS.
- Tính toán bình sai kết quả đo GNSS. b) Phân loại
khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện,
thủy hệ đơn giản. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phức tạp.
Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp
giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà
cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại
rất khó khăn; vùng núi có thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà
cao tầng.
Loại 5: vùng thành phố lớn, nhiều nhà cao tầng.
c) Định biên: nhóm 7 lao động, gồm 1LX3, 1ĐĐBĐV
IV.6, 2ĐĐBĐV IV.10 và 3ĐĐBĐV III.4.
d) Định mức: công nhóm/10 mảnh
Bảng 38
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Xây dựng trạm gốc
|
0,36
0,05
|
0,39
0,05
|
0,41
0,06
|
0,48
0,08
|
0,55
0,08
|
Ghi chú: mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức tại bảng
38.
2.1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 39
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,12
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
0,12
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,23
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
6
|
0,23
|
|
5
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
0,23
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,23
|
|
7
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,23
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
0,23
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
10
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,01
|
|
11
|
Địa bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
12
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
0,05
|
|
14
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
0,01
|
Ghi chú: mức tại bảng 39 quy định cho loại khó khăn
3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 40 đối với
mức trong bảng 39:
Bảng 40
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Xây dựng trạm gốc
|
0,86
|
0,93
|
1,00
|
1,15
|
1,33
|
2.1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
Bảng 41
|
TT
|
Công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Máy GNSS 3 cái
|
bộ
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
2
|
Máy bộ đàm 3 cái
|
bộ
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
3
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
4
|
Ô tô 6-9 chỗ
|
cái
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 10 mảnh
Bảng 42
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
tờ
|
0,17
|
|
2
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,05
|
|
3
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
0,17
|
|
4
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,08
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,33
|
|
6
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
tờ
|
0,50
|
|
7
|
Vật liệu làm bệ đặt thiết bị
|
1m2 x
0,05m
|
|
|
7.1
|
Xi măng
|
kg
|
2,69
|
|
7.2
|
Cát vàng
|
m3
|
0,01
|
|
7.3
|
Đá dăm
|
m3
|
0,01
|
|
7.4
|
Sắt 8
|
kg
|
0,90
|
|
8
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
bộ
|
0,50
|
|
9
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
bộ
|
0,33
|
|
10
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
11
|
Mực màu
|
tuýp
|
0,01
|
|
12
|
Xăng ô tô
|
lít
|
1,00
|
|
13
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
|
14
|
Số liệu điểm toạ độ cũ
|
điểm
|
0,50
|
|
15
|
Số liệu điểm độ cao cũ
|
điểm
|
0,33
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 42 quy định cho 10 mảnh; mức cho
01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
2.2. Đo đạc chi tiết địa
hình bằng kỹ thuật đo GNSS động
2.2.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng
cụ.
+ Đo vẽ chi tiết tại thực địa.
- Lập bản vẽ
+ Hoàn thiện bản vẽ; tiếp biên.
+ In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
+ Điền viết lý lịch bản đồ.
+ Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy
hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông
thôn, cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại
thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch;
vùng trung du địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật
phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng
dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện
tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn,
vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc
san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi
có thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn
hạn chế, đi lại khó khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ,
khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng
núi thấp có độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và
khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy
nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng
80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt
vườn thực phủ che khuất trên 50%. Diện tích dân cư trên 60%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà
cửa dày đặc.
c) Định biên
- Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.4,
1ĐĐBĐV IV.6, 2ĐĐBĐV IV.10 và 1ĐĐBĐV III.4.
- Lập bản vẽ: nhóm 2 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.6 và
1ĐĐBĐV IV.10
d) Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 43
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
5,18
1,00
|
6,73
1,20
|
8,75
1,40
|
11,38
1,50
|
14,79
1,70
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
3,73
0,40
|
5,00
0,60
|
6,54
0,80
|
8,50
1,15
|
11,25
1,35
|
|
1.2
|
Lập bản vẽ
|
2,00
|
2,50
|
3,00
|
4,00
|
4,50
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
13,47
2,50
|
17,51
3,00
|
22,76
3,50
|
29,59
4,00
|
38,46
4,50
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
10,06
1,00
|
13,08
1,50
|
17,00
2,00
|
22,10
3,00
|
28,73
3,50
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
7,87
1,00
|
10,23
1,00
|
13,30
1,50
|
17,29
1,50
|
22,48
2,00
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
|
3,00
|
3,64
|
4,30
|
5,07
|
5,90
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
31,43
7,50
|
40,86
9,00
|
53,12
10,00
|
69,06
11,00
|
89,77
12,50
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
18,37
4,00
|
23,88
4,50
|
31,04
5,00
|
40,35
6,00
|
52,46
6,50
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
14,12
3,00
|
18,36
4,00
|
23,87
4,50
|
31,03
5,00
|
40,34
6,00
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
10.88
2,30
|
14.14
3,00
|
18,38
3,50
|
23,89
4,00
|
31,06
4,50
|
|
3.2
|
Lập bản vẽ
|
6,00
|
6,25
|
6,55
|
6,70
|
7,20
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
110,20
24,00
|
143,26
27,00
|
186,24
30,00
|
242,11
36,00
|
314,75
39,00
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
84,75
18,00
|
110,17
24,00
|
143,22
27,00
|
186,19
30,00
|
242,04
36,00
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
65,25
14,00
|
84,83
18,00
|
110,28
21,00
|
143,36
24,00
|
186,37
27,00
|
|
4.2
|
Lập bản vẽ
|
11,00
|
12,00
|
13,00
|
14,00
|
15,00
|
Ghi chú:
(1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không,
mức tính bằng 0,90 mức tại bảng 43.
(2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng 43.
(3) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều
khi Lập bản vẽ.
2.2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 44
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
154,80
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
154,80
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
309,60
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
309,60
|
|
5
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
6
|
11,00
|
|
6
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
309,60
|
|
7
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
309,60
|
|
8
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
309,60
|
|
9
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
36
|
309,60
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
61,92
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
cái
|
9
|
61,92
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
61,92
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
61,92
|
|
14
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
6,29
|
|
15
|
Ghế gấp
|
cái
|
24
|
6,29
|
|
16
|
Ê ke
|
bộ
|
24
|
0,15
|
|
17
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
12
|
0,25
|
|
18
|
Đèn điện tròn 100W
|
bộ
|
30
|
15,00
|
|
19
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
70,00
|
|
20
|
Sim di động
|
cái
|
36
|
61,83
|
|
21
|
Bộ phát Modem
|
cái
|
36
|
61,83
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,60
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng 44 quy định cho tỷ lệ 1:5.000
khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số
quy định trong bảng 45 đối với mức quy định tại bảng 44:
Bảng 45
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,06
|
0,08
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
0,10
|
0,14
|
|
1.2
|
Lập bản vẽ
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
0,38
|
0,49
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,13
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
0,37
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,10
|
0,13
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,40
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
0,52
|
0,68
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,18
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
0,52
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
0,14
|
0,18
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
|
3.2
|
Lập bản vẽ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo vẽ chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
1,43
|
1,85
|
2,41
|
3,13
|
4,07
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
1,09
|
1,42
|
1,85
|
2,40
|
3,13
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,85
|
1,10
|
1,43
|
1,86
|
2,42
|
|
4.2
|
Lập bản vẽ
|
0,06
|
0,06
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không,
mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều
khi Lập bản vẽ.
2.2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
a) Đo vẽ chi tiết: ca/mảnh
Bảng 46
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Trạm gốc
|
|
|
|
|
Máy GNSS
|
cái
|
0,77
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,15
|
|
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
0,77
|
|
2
|
Trạm động
|
|
|
|
|
Máy GNSS
|
cái
|
46,44
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
4,64
|
|
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
46,44
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng 46 quy định cho tỷ lệ 1:5.000
khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho Đo vẽ chi tiết các trường hợp khác
tính theo hệ số quy định trong bảng 47 đối với mức quy định tại bảng 46:
Bảng 47
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,06
|
0,08
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
0,10
|
0,14
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
0,38
|
0,49
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,13
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
0,37
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,10
|
0,13
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,41
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
0,52
|
0,68
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,18
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
0,52
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
0,14
|
0,18
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
1,42
|
1,85
|
2,41
|
3,13
|
4,07
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
1,09
|
1,42
|
1,85
|
2,40
|
3,13
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,85
|
1,10
|
1,43
|
1,86
|
2,42
|
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không,
mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Trường hợp đã có trạm CORS không tính mức số 1
bảng 46.
b) Lập bản vẽ: ca/mảnh
Bảng 48
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
2,40
|
3,00
|
3,60
|
4,80
|
5,40
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
9,11
|
11,12
|
13,14
|
17,17
|
19,19
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
3,60
|
4,37
|
5,16
|
6,08
|
7,08
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
13,14
|
15,72
|
18,38
|
21,47
|
24,83
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
7,50
|
7,50
|
7,86
|
8,04
|
8,64
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
26,24
|
26,24
|
27,45
|
28,06
|
30,07
|
|
4
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay 0,4kW
|
cái
|
14,40
|
14,40
|
15,60
|
16,80
|
18,00
|
|
|
Máy in Ploter A0 0,4kW
|
cái
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
Máy in laser A4 0,4kW
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
49,76
|
49,76
|
53,79
|
57,83
|
61,86
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khoảng
cao đều.
2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 49
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:500
|
1:1.000
|
1:2.000
|
1:5.000
|
|
1
|
Biên bản bàn giao
|
tờ
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
|
2
|
Đĩa CD
|
cái
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,05
|
|
3
|
Giấy Ao loại 100g/m2
|
tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,05
|
|
5
|
Mực in laser
|
hộp
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Lý lịch bản đồ
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,20
|
0,30
|
0,50
|
1,00
|
|
9
|
Mực in phun (4 hộp)
|
hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,06
|
|
10
|
Thẻ cho sim di động loại 100.000 đồng
|
cái
|
2,00
|
3,00
|
3,00
|
5,00
|
|
11
|
Phí đường truyền INTERNET
|
gói
|
0,05
|
0,07
|
0,16
|
0,30
|
|
12
|
Phí dịch vụ chuyển dữ liệu MEGAWAN
|
gói
|
0,05
|
0,07
|
0,16
|
0,30
|
Ghi chú:
(1) Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy
định trong bảng 50 đối với mức quy định tại bảng 49:
Bảng 50
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đo đạc chi tiết địa hình bằng công nghệ GNSS
|
1,00
|
|
1
|
Đo vẽ chi tiết
|
0,60
|
|
2
|
Lập bản vẽ
|
0,40
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.
(3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
MỤC LỤC
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Cơ sở xây dựng định mức
4. Quy định viết tắt
5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố
thời tiết
6. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật
7. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình
trong hệ VN-2000
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
LƯỚI KHỐNG CHẾ
1. Định mức lao động
2. Định mức dụng cụ
3. Định mức thiết bị
4. Định mức vật liệu
Mục 2
ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức dụng cụ
1.3. Định mức thiết bị
1.4. Định mức vật liệu
2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
2.1. Xây dựng trạm gốc
2.1.1. Định mức lao động
2.1.2 Định mức dụng cụ
2.1.3. Định mức thiết bị
2.1.4. Định mức vật liệu
2.2. Đo đạc chi tiết địa hình bằng kỹ thuật đo GNSS
động
2.2.1. Định mức lao động
2.2.2. Định mức dụng cụ
2.2.3. Định mức thiết bị
2.2.4. Định mức vật liệu
[1]
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6
năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng
3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng
9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
[2]
Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực
thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các
quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06
tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[3]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
[5]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
[6]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTNMT năm 2024 hợp nhất Thông tư về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTNMT ngày 31/12/2024 hợp nhất Thông tư về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
2.111
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|