|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
41/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Lê Đức Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
07/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 07 tháng 03 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC,
XÂM NHẬP MẶN NĂM 2025, TỈNH THANH HÓA
Thực
hiện Công điện số 128/CĐ-TTg ngày 08/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ
động phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và Công văn số 9725/BNN-TL
ngày 19/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
về việc tổ chức các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
và dân sinh, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2024-2025; trên cơ
sở nội dung báo cáo, đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT (nay là Sở Nông nghiệp
và Môi trường) tại Tờ trình số 44/TTr-SNN&PTNT ngày 20/02/2025 và để chủ động
trong công tác phòng, chống, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập năm 2025, tỉnh Thanh Hóa với
các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Chủ động
ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong tình hình biến đổi khí hậu,
thời tiết ngày càng khắc nghiệt, mực nước sông, suối xuống thấp, tình hình các
hồ chứa nước trên dòng chính lưu vực sông Mã ở nước bạn Lào đã hoàn thành, tích
nước đưa vào sử dụng, đảm bảo đủ nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cũng như tiếp tục phát huy tính
chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và người dân trong việc sử dụng nước
tiết kiệm, hiệu quả và công tác phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
II. TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC VÀ DỰ BÁO NĂM
2025
Theo
bản tin dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Thanh Hóa, trên địa bàn tỉnh từ
tháng 3-5/2025, tổng lượng mưa ở mức xấp xỉ trên so với trung bình nhiều năm
(TBNN), phổ biến từ 200-400 mm; nhiệt độ không khí trung bình ở mức xấp xỉ đến
cao hơn so với TBNN và phổ biến từ 24-25 độ C; nắng nóng đầu mùa có thể xảy ra vào
cuối tháng 4, đầu tháng 5, xấp xỉ so với TBNN; mực nước trên các sông dao động
theo xu thế xuống thấp dần và phổ biến ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ, có
khả năng xuất hiện mực nước nhỏ nhất năm tại một số trạm; lưu lượng dòng chảy
các tháng trên sông Mã tại Mường Lát và Cẩm Thủy, trên sông Chu tại Cửa Đạt có
khả năng ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN cùng kỳ; xâm nhập mặn vùng cửa
sông, ven biển ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN; các đợt xâm nhập mặn lớn
nhất năm có khả năng xảy ra trong khoảng từ tháng 3 đến đầu tháng 5.
Đến
ngày 05/3/2025, trên địa bàn tỉnh có 174/610 hồ chứa thủy lợi tích đầy nước,
còn lại 436/610 hồ chứa thấp hơn mực nước dâng bình thường (MNDBT); riêng mực
nước 3 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, Yên Mỹ), như sau: (i) hồ Cửa Đạt
(+96.44) m, thấp hơn MNDBT 13,56 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2024 là 0,6 m;
(ii) hồ Sông Mực (+29.82) m, thấp hơn MNDBT 3,18 m và thấp hơn so với cùng kỳ
năm 2024 là 1,18 m; (iii) hồ Yên Mỹ (+17.65) m, thấp hơn MNDBT là 2,71 m và cao
hơn so với cùng kỳ năm 2024 là 0,72 m.
III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG XẢY RA THIẾU NƯỚC, HẠN HÁN, XÂM NHẬP
MẶN
1. Đối với cấp nước cho sinh hoạt
Hiện
nay, trên địa bàn tỉnh có 54 công trình cấp nước sạch tập trung với công suất khoảng
419.810 m³/ngày đêm và 506 công trình cấp nước tập trung (tự chảy) với công suất
khoảng 36.279 m³/ngày đêm (trong đó, có 317 công trình kém bền vững và 189 công
trình không hoạt động). Qua theo dõi hàng năm, trong trường hợp nắng nóng kéo
dài, mực nước các sông xuống thấp, dòng chảy thiếu hụt trên địa bàn tỉnh, có thể
chịu ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn đến việc cấp nước sinh hoạt như
sau:
- Về ảnh
hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Chủ yếu là thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc
sông Mã tập trung ở khu vực ven biển và thành phố Thanh Hóa, có các công trình
cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu là các công trình cấp nước sạch lấy nguồn nước
thô từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De,… như: nhà máy nước Hàm Rồng;
hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hậu Lộc và một số xã lân cận; nhà máy
nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 7 xã, huyện Hậu Lộc; nhà
máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước sạch sinh hoạt huyện Hà Trung;…. Đây là
những khu vực có nhu cầu sử dụng nước sạch cao do dân cư đông đúc và tập trung
nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về ảnh
hưởng của thiếu nguồn: Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn, chưa thu hút được đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung, chưa chủ
động về nguồn nước (thiếu công trình chuyển nước và công trình khai thác nước tại
chỗ), cụ thể:
+ Đối
với khu vực miền núi thấp, gồm 4 huyện (Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc
Lặc), là khu vực giao giữa vùng miền núi cao và vùng đồng bằng, địa hình có nhiều
đồi, núi thấp, độ dốc nhỏ và xen lẫn đồng bằng, trung du. Hàng năm, vào các
tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu
nước sinh hoạt do mực nước sông hạ thấp, nguồn nước ngầm bị ô nhiễm (huyện Ngọc
Lặc và Cẩm Thủy) hoặc thường bị ngập lụt dẫn đến ô nhiễm nguồn nước (một số xã
thuộc huyện Cẩm Thủy và Thạch Thành).
+ Đối
với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn, gồm 6 huyện (Thường Xuân, Lang Chánh, Bá
Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát), đây là vùng đặc thù có điều kiện kinh tế
đặc biệt khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân cư sống rải
rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
vốn hỗ trợ có quy mô thôn/bản, các công trình này sau một thời gian hoạt động,
phần lớn bị hư hỏng, xuống cấp, ngừng hoạt động hoặc chưa có công trình cấp nước,
phụ thuộc lớn vào nguồn nước sông, suối, các mó nước phía thượng nguồn,….
2. Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Với đặc
điểm phân bố nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ngày tăng cả về chất lượng
và số lượng, lượng nước trữ được từ các công trình thủy lợi, thủy điện chưa đạt
theo thiết kế; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện rộng, các hồ, đập tích
không đủ nước so với thiết kế, mực nước sông xuống thấp, diện tích có nguy cơ bị
thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng 13.300-17.200 ha, trong đó diện tích
có khả năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng từ 7.900-8.700 ha tập
trung ở các khu vực, cụ thể:
-
Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện tích 5.400-6.200
ha, trong đó:
+
Vùng cấp nước từ các hồ, đập lớn với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn
hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.100 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực đuôi
kênh của các hệ thống kênh lấy nước từ hồ Cửa Đạt (hệ thống Bái Thượng, hệ thống
Bắc sông Chu-Nam sông Mã), hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ nằm trên địa bàn các huyện:
Thọ Xuân, Thiệu Hóa, thành phố Thanh Hóa, các huyện: Triệu Sơn, Yên Định, Nông
Cống, thị xã Nghi Sơn,….
(Có
phụ lục 1 đính kèm)
+
Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ với diện tích có khả năng
xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 1.900-2.100 ha, tập trung
chủ yếu ở khu vực trung du, miền núi thuộc các vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã,
hạ du sông Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình tích, trữ
nước; nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp không trữ được nước.
(Có
phụ lục 2 đính kèm)
-
Vùng cấp nước từ các trạm bơm điện với diện tích khoảng 2.500 ha có khả năng ảnh
hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:
+
Vùng ven biển, ảnh hưởng thủy triều với diện tích có khả năng bị ảnh hưởng bởi
thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 1.400 ha, chủ yếu ở các huyện, thị xã, thành phố
khu vực ven biển và thành phố Thanh Hóa thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã.
Đây là vùng các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh
De, sông Yên,… với khoảng 54 trạm bơm bị ảnh hưởng mặn và các trạm bơm lấy nước
hồi quy, tạo nguồn từ các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, sông Đơ, sông
Quảng Châu,…), các trạm bơm nội đồng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước
sông xuống thấp, độ mặn 1‰ vùng cửa sông, ven biển duy trì ở mức cao và lấn sâu
vào nội địa từ 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu có lấy được nước
thì thời gian lấy nước ngắn khoảng từ 4-6 giờ, gây khó khăn cho việc cấp nước
phục vụ sản xuất, các đơn vị vận hành phải theo dõi mực nước triều, nối dài ống
bơm để tranh thủ bơm trữ nước.
(Có
phụ lục 3 đính kèm)
+
Vùng tưới trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày với diện
tích có khả năng ảnh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha, tập trung
chủ yếu ở vùng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi thuộc
các huyện: Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Yên Định, Thạch Thành, Nông Cống, Cẩm
Thủy. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo dài trên diện rộng, mực nước
sông xuống thấp, các đơn vị quản lý, vận hành phải thực hiện nối dài ống bơm hoặc
sử dụng thêm các máy bơm dầu tiếp nước vào bể hút,… để cấp nước phục vụ sản xuất;
đặc biệt là các trạm bơm lấy nước từ dòng chính sông Mã (hạ lưu Thủy điện Cẩm
Thủy 1) gồm 62 trạm bơm tưới (Cẩm Thủy 23 trạm, Vĩnh Lộc 11 trạm, Yên Định 11
trạm, Thiệu Hóa 5 trạm, Hoằng Hóa 6 trạm, thành phố Thanh Hóa 6 trạm) và 13 trạm
bơm lấy nước từ sông Chu (Thường Xuân 2 trạm, Thọ Xuân 4 trạm, Thiệu Hóa 6 trạm,
thành phố Thanh Hóa 1 trạm).
(Có
phụ lục 4 đính kèm)
3. Cấp nước cho Khu kinh tế, Khu công nghiệp
Hiện
nay, trên địa bàn tỉnh có 1 Khu kinh tế (Khu kinh tế Nghi Sơn) và 8 Khu công
nghiệp (KCN), trong đó: 3 KCN thuộc địa bàn thành phố Thanh Hóa (KCN Lễ Môn, KCN
Đình Hương - Tây Bắc Ga, KCN Hoằng Long); 3 KCN dọc theo tuyến đường Hồ Chí
Minh (KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc, KCN Bãi Trành); 1 KCN tại thị xã Bỉm Sơn
(KCN Bỉm Sơn); 1 KCN tại huyện Thọ Xuân (KCN Lam Sơn - Sao Vàng). Nhu cầu sử dụng
nước cho công nghiệp hàng năm rất lớn, khoảng 43 triệu m³.
- Đối
với Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc vùng Nam sông Chu (vùng có khả năng thiếu nước
cao), với nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất công nghiệp phụ thuộc rất lớn
vào nguồn nước từ hồ Yên Mỹ và hồ Sông Mực (có đường ống dẫn nước thô công suất
90.000 m³/ngày đêm; 2 hệ thống cấp nước sạch, tổng công suất 120.000 m³/ngày
đêm); tuy nhiên, đến nay hồ Yên Mỹ vẫn chưa được phép tích nước đến cao trình mực
nước thiết kế (+20.36) m nên sẽ xảy ra thiếu nước nếu nắng nóng kéo dài.
- Đối
với các Khu công nghiệp thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã và vùng hạ du sông
Bưởi lấy nguồn nước từ sông Lèn, sông Mã, sông Bưởi,... như: KCN Bỉm Sơn, KCN
Thạch Quảng, KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga,...; là khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn nhưng do nhu cầu
chưa cao nên khả năng thiếu nước ít.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ỨNG PHÓ KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG HẠN
HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2025
1.
Giải pháp chung
- Tổ
chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước
và các phương pháp tưới tiết kiệm, khoa học, hiệu quả, chống thất thoát, lãng
phí nguồn nước; vận động người dân tích cực tham gia phát dọn, nạo vét kênh
mương, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là trong giai đoạn cao điểm mùa khô
(khoảng tháng 3 đến tháng 4/2025).
-
Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, chống
lãng phí, trữ nước vào các ao, hồ, kênh mương, các trục kênh tiêu,…; điều hòa
phân phối nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh tình trạng
tranh chấp nước trên hệ thống, không để hiện tượng thất thoát nước hoặc lấy nước
tràn lan gây lãng phí.
-
Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn; kiểm tra, đo đếm, nắm chắc tình
hình nguồn nước, đánh giá, cân đối khả năng cấp nước của từng công trình đầu mối,
có kế hoạch bố trí lịch thời vụ phù hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý.
- Làm
tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị; tăng cường công
tác làm thủy lợi mùa khô, phát dọn, tiếp tục nạo vét kênh mương tưới và trục
tiêu đảm bảo dẫn, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng, chống hạn
hán.
-
Tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả
năng điều tiết nước tự nhiên để giúp bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.
-
Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên
tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác, sử dụng nước
hiệu quả, tiết kiệm: Lựa chọn, áp dụng cây trồng , vật nuôi thích nghi với điều
kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ; nâng cao năng lực dự báo mưa,
dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu quả đối với công trình nước;
áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm, công nghệ chống thất
thoát, lãng phí nước để nâng cao hiệu quả khai thác đối với công trình thủy lợi,
công trình cấp nước tập trung và công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất
quay vòng sử dụng nước đối với các khu công nghiệp, các nhà máy Thủy điện.
2.
Giải pháp cụ thể đối với từng vùng
2.1.
Đối với vùng tưới hồ, đập lớn
- Các
nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy vận hành phát điện theo nhu cầu tưới, theo kế
hoạch dùng nước của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Công ty TNHH một
thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã đảm bảo nguồn nước cho hệ thống Bái Thượng, hệ
thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã hoạt động phục vụ sản xuất; có biện pháp điều
hòa, bổ sung nguồn nước giữa các công trình, các hệ thống công trình có liên
quan như bổ sung nguồn nước tưới giữa hệ thống Bái Thượng về hệ thống Sông Mực
qua kênh N8, sử dụng trạm bơm tưới Trường Minh để tưới cho vùng đuôi kênh Nam hồ
Sông Mực, dành nước hồ Sông Mực để cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.
-
Tăng cường trữ nước từ các công trình hồ, đập: Về lâu dài cần xây dựng mới các
công trình hồ, đập ở khu vực miền núi theo quy hoạch để tăng khả năng trữ nước,
khai thác nước phục vụ sản xuất; xây dựng các hồ điều hòa khu vực thấp trũng vừa
làm nhiệm vụ trữ nước, vừa tiêu thoát nước , đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Tiếp
tục phối hợp, đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm triển khai xây dựng hệ
thống thủy lợi Cẩm Hoàng cấp nước cho vùng Bắc sông Mã và hạ du sông Bưởi trong
giai đoạn 2025-2030.
2.2.
Đối với vùng tưới hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ
-
Tăng cường trữ nước, khai thác, sử dụng nước: Kịp thời sửa chữa các công trình
bị hư hỏng, xuống cấp không đảm bảo tích, trữ nước, giảm khả năng khai thác so
với thiết kế; đầu tư xây dựng mới các công trình để tăng cường khả năng tích, trữ
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác.
-
Tăng cường công tác quản lý, vận hành để tiết kiệm nước; thực hiện tưới theo kế
hoạch dùng nước đã lập và phê duyệt từng vùng, tiết kiệm ngay từ đầu vụ để dành
nước cho thời gian cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; các hồ chứa tích chưa đầy nước
năm 2024, cần cân đối, rà soát diện tích tưới để có kế hoạch chuyển đổi sang trồng
màu hoặc cây trồng khác sử dụng ít nước.
- Chủ
động lắp đặt máy bơm dã chiến để bơm nước phục vụ công tác chống hạn, khi mực
nước trong các hồ chứa xuống thấp hơn mực nước chết.
2.3.
Đối với vùng tưới bằng trạm bơm điện
- Phối
hợp, đấu mối với Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO) - Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để sớm hoàn thiện dự án Hệ thống thủy lợi sông Lèn đưa vào sử dụng;
về lâu dài tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các công trình ngăn mặn, giữ ngọt ở các
cửa sông để cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
-
Tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác:
+ Phối
hợp chặt chẽ với ngành điện đảm bảo ưu tiên nguồn điện cho các trạm bơm lớn, trạm
bơm chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn vận hành, nhất là các trạm bơm
Hoằng Khánh, Xa Loan, Cống Phủ, Châu Lộc, Đại Lộc và hệ thống cấp nước Đông
kênh De bơm nước tiếp nguồn; đồng thời, tranh thủ thời gian có điện, kể cả ban
đêm, vận hành các trạm bơm khi mực nước cho phép và không nhiễm mặn, bơm trữ
vào kênh tiêu và ruộng để đảm bảo đủ nguồn nước chống hạn.
+ Căn
cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn và kinh nghiệm trong quản lý tưới,
làm tốt công tác dự báo, dự đoán tình hình, có phương án vận hành đối với các
trạm bơm khó khăn về nguồn nước, đồng thời tăng cường bơm nước vào giờ thấp điểm,
tranh thủ bơm nước trữ vào đồng để tránh tình trạng gây hạn giả tạo vào thời kỳ
đổ ải tập trung và thời kỳ khô hạn cuối tháng 3, đầu tháng 4 của vụ Xuân kéo
dài cho đến đầu vụ Mùa; đóng, mở cống ở các cửa sông, cửa biển hợp lý để giữ nước
ngọt, ngăn nước mặn; kiểm tra độ mặn để có kế hoạch lấy nước tưới phù hợp.
+ Phối
hợp với các nhà máy Thủy điện để chủ động vận hành các trạm bơm trên dòng chính
các sông đảm bảo thời gian và đầu nước bể hút để lấy nước và trữ nước phục vụ
tưới và chống hạn.
+ Tiếp
tục triển khai thực hiện công tác nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước để bơm nước phục
vụ công tác tưới và chống hạn; chủ động tham mưu quyết định thời điểm đắp đập tạm
trên kênh tiêu, sông nội địa để lấy và dâng nước cho các trạm bơm hoạt động.
+ Thường
xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị của các trạm bơm điện để
xem xét, quyết định việc tháo dỡ các trạm bơm nhỏ dự kiến được tưới thay thế bằng
hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã và giữ lại một số trạm bơm cần thiết sẵn
sàng phục vụ tưới hỗ trợ chống hạn khi cần.
+ Khi
mực nước xuống thấp hơn mực nước kiệt thiết kế của các trạm bơm điện, căn cứ
tình hình thực tế cần hạ thấp cao trình đáy bể hút và nối ống hút sẵn sàng phục
vụ tưới, có kế hoạch lắp đặt bổ sung máy bơm dầu, dã chiến để bơm chuyền, bơm
tiếp nguồn. Đối với các trạm bơm không còn khả năng bơm, cần có phương án lắp đặt
máy bơm có cột nước cao thay thế các máy bơm cũ để kịp thời bơm nước chống hạn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm
nhập mặn năm 2025, tỉnh Thanh Hóa.
- Thường
xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình, các bản tin dự báo chuyên ngành về nguồn nước,
hạn hán, xâm nhập mặn, thông báo kịp thời cho các địa phương, đơn vị liên quan
và người dân vùng ảnh hưởng; chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện,
thị xã, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy
lợi (KTCTTL) triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hiệu quả, giảm thiểu thiệt
hại do hạn hán, xâm nhập mặn; tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội
dung vượt thẩm quyền (nếu có).
- Chỉ
đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi,
cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp nguồn nước
phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tập
trung chỉ đạo triển khai công tác đo triều - mặn hạ lưu hệ thống sông Mã, sông
Yên và sông Bạng (đặc biệt theo dõi giới hạn độ mặn 1‰), kịp thời thông tin cho
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, UBND các
huyện, thị xã, thành phố có liên quan để có kế hoạch khai thác, sử dụng nước
cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nước.
- Tổng
hợp tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; phối hợp với các đơn vị liên quan đấu
mối với các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác chống hạn.
2.
Sở Công Thương chỉ đạo Công ty Điện lực
Thanh Hóa tập trung duy trì đảm bảo cung cấp điện cho các trạm bơm tưới; đặc biệt,
các trạm bơm đầu mối lớn, các trạm bơm vùng triều phải được ưu tiên cấp điện
24/24h để tranh thủ bơm nước phục vụ công tác chống hạn, xâm nhập mặn theo Kế
hoạch này; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan
theo dõi, chỉ đạo các nhà máy Thủy điện Trung Sơn, Bá Thước 1, Bá Thước 2, Cẩm
Thủy 1 vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đồng
thời duy trì mực nước ổn định để đảm bảo cho các trạm bơm dọc sông Mã lấy nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
3.
Sở Xây dựng
- Thường
xuyên theo dõi nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và các khu công nghiệp để chỉ đạo
kịp thời theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền chỉ đạo theo quy định,
đảm bảo cấp nước an toàn; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị cấp nước tăng cường kết
nối hệ thống cấp nước sinh hoạt với nguồn nước từ các hồ chứa nước ngọt, công
trình thủy lợi.
- Chủ
động phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan nghiên cứu tăng cường
kết nối giữa các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước.
- Chỉ
đạo các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh rà soát, lập và thực hiện kế hoạch đảm
bảo cấp nước an toàn, quản lý rủi ro.
4.
Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được
giao tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí hoặc lồng phép trong
các chương trình, chính sách hiện hành để thực hiện công tác phòng, chống hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đảm bảo theo quy định.
5.
UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản
lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, căn
cứ Kế hoạch này và trên cơ sở Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn và Phòng thủ dân sự hiện có của đơn vị, phân giao nhiệm vụ cụ thể để xây dựng
phương án chống hạn, xâm nhập mặn năm 2025 (trong đó lưu ý phương án lấy nước
cho các trạm bơm dọc sông Lèn, hạ lưu sông Mã) và chỉ đạo thực hiện; rà
soát, bổ sung kế hoạch hàng năm của đơn vị chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng,
duy trì chế độ giao ban định kỳ; phối, kết hợp chặt chẽ từ cơ sở đến các cấp,
ngành để chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra; đẩy
nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do địa
phương quản lý; rà soát, xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra thiếu nước sinh
hoạt để chủ động triển khai các giải pháp bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho nhân
dân, không để người dân thiếu nước sinh hoạt, trường hợp cần thiết phải huy động
lực lượng, phương tiện (như xe cứu hỏa, xe quân đội chuyên chở,…) vận chuyển nước
để cung cấp cho người dân; chủ động huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả
các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn, báo
cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi) để tổng hợp,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
6.
Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL:
- Căn
cứ Kế hoạch này, triển khai các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm
nhập mặn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất.
- Thường
xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả tưới từng đợt để có phương án điều
hành, phân phối, dẫn nước cho những đợt tiếp theo.
- Các
Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Thủy lợi Nam Sông Mã chủ động xây dựng kế
hoạch sử dụng nước hồ Cửa Đạt, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý đầu tư và Xây
dựng thủy lợi 3, các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy để vận hành phát điện với
lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đảm bảo tiết kiệm và duy trì ổn
định mực nước thiết kế của các hệ thống Bái Thượng, kênh Bắc sông Chu-Nam sông
Mã.
- Chủ
động phối hợp với các địa phương và Điện lực huyện, thị xã, thành phố để được
ưu tiên đủ nguồn điện, chất lượng điện phục vụ khi có nhu cầu bơm; đặc biệt là
các trạm bơm vùng ảnh hưởng thủy triều phải đăng ký dùng điện 24/24h để chủ động
khi có đủ điều kiện về nguồn nước là có thể bơm được ngay.
7.
Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3:
- Phối
hợp chặt chẽ với các Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Đầu tư
và Phát triển điện Bắc Miền Trung căn cứ mực nước hồ hiện tại, điều chỉnh lưu
lượng vận hành xả nước hồ Cửa Đạt theo quy định tại Điều 15 Quy trình vận hành
liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-TTg
ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ) đảm bảo phù hợp với nhu cầu tưới thực
tế, tiết kiệm để nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng nước hồ Cửa Đạt; phối hợp chặt
chẽ với Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na để xả nước đúng quy trình, tăng cường
xả nước xuống hạ du khi cần thiết.
- Triển
khai lập phương án, kế hoạch sử dụng nước phần dung tích chết của hồ Cửa Đạt,
trình duyệt theo quy định để chống hạn cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; trong đó,
nêu cụ thể phương án vận hành qua cửa van thủy lợi thủy điện Cửa Đạt và cửa van
thủy lợi Tuynel Dốc Cáy.
- Phối
hợp với Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Công ty TNHH một thành viên Thủy
lợi Nam Sông Mã để có kế hoạch cấp nước tưới phù hợp với nhu cầu và lịch tưới
thực tế.
- Báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có phương án, giải pháp kỹ thuật và bố trí đủ
nguồn kinh phí để đảm bảo an toàn, ổn định lâu dài cho hệ thống công trình hồ
chứa nước Cửa Đạt và đảm bảo cấp nước phục vụ cho sản xuất.
8.
Các Công ty: TNHH một thành viên Thủy điện
Trung Sơn, TNHH Hà Thành, cổ phần Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh
Bình, cổ phần đầu tư hạ tầng và giao thông, cổ phần Thủy điện Hủa Na, cổ phần
Thủy điện Đakrông, cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Thủy điện Xuân
Minh, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung chỉ đạo các nhà máy Thủy
điện vận hành theo đúng quy trình đã được phê duyệt, đảm bảo duy trì ổn định mực
nước trên các sông cho các trạm bơm vận hành và hệ thống kênh tưới đảm bảo nguồn
phục vụ tưới và chống hạn; phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, các Công ty
TNHH một thành viên KTCTTL thông báo kế hoạch xả nước để có kế hoạch bơm tưới
và tích, trữ nước.
9.
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh kịp thời thông
báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, thiên tai, nhất là những diễn biến bất lợi
của thời tiết đến các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân để phục vụ công tác
chỉ đạo sản xuất và chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hạn hán, xâm
nhập mặn phù hợp.
10.
Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa,
Báo Thanh Hóa, trên cơ sở diễn biến tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn,
thông báo khả năng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để người dân biết, sử dụng
nước tiết kiệm; đưa tin biểu dương, động viên kịp thời các đơn vị, địa phương
làm tốt công tác chống hạn.
11.
Các Sở, ban, ngành, đơn vị khác theo chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các biện pháp nhằm hạn chế đến mức
thấp nhất thiệt hại do nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thể gây
ra.
Yêu cầu
Thủ trưởng các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Công ty TNHH
một thành viên KTCTTL, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và các đơn vị
liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cục Quản lý và Xây dựng công trình;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3;
- Các Công ty: Điện lực Thanh Hóa, TNHH MTV Sông Chu, TNHH MTV TL Bắc Sông
Mã, TNHH MTV TL Nam Sông Mã, CP TĐ Hủa Na, CP TĐ Đakrông, CP XD và Năng lượng
VCP, CP TĐ Xuân Minh, CP ĐT và PT điện Bắc Miền Trung, TNHH MTV TĐ Trung Sơn,
TNHH Hà Thành, CP TĐ Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, CP ĐTXD hạ tầng và
giao thông;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PT và TH T. Hóa; Báo T. Hóa; Đài KTTV tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
|
PHỤ LỤC 1:
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CÓ KHẢ
NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2025 - VÙNG HỒ, ĐẬP LỚN
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày
07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Diện tích có khả năng thiếu nước (ha)
|
Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng
đến năng suất (ha)
|
Nguồn cấp nước
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
|
7.043,9
|
4.027,0
|
|
|
|
A
|
HỆ
THỐNG BÁI THƯỢNG
|
3.541,9
|
2.499,0
|
|
|
|
I
|
Huyện
Thường Xuân
|
25
|
|
|
|
|
1
|
Xã
Xuân Dương
|
25
|
|
Hệ thống
kênh đường ống Thường Xuân
|
|
|
II
|
Huyện
Thọ Xuân
|
252
|
|
|
|
|
1
|
Xã
Thọ Diên
|
45
|
|
Kênh
Chính
|
|
|
2
|
Xã
Xuân Trường
|
20
|
|
Kênh
C1B
|
|
|
3
|
Xã
Bắc Lương
|
15
|
|
Kênh
C2/3, B1
|
|
|
4
|
Xã
Xuân Phong
|
30
|
|
Kênh
B2, B4, B6
|
|
|
5
|
Xã
Thọ Lộc
|
57
|
|
Kênh
C10
|
|
|
6
|
Xã
Xuân Sinh
|
58
|
|
Kênh
C6, C4, C2-4
|
|
|
7
|
Xã
Xuân Hòa
|
15
|
|
Kênh
C1A, C1B
|
|
|
8
|
Xã
Thọ Hải
|
12
|
|
Kênh
C1A, C2-1A, C1-1A
|
|
|
III
|
Huyện
Thiệu Hóa
|
575
|
545
|
|
|
|
1
|
Xã
Thiệu Toán
|
55
|
55
|
Kênh
B5, B2/5
|
|
|
2
|
Xã
Thiệu Hòa
|
125
|
120
|
Kênh
B8a, N5
|
|
|
3
|
Xã
Thiệu Chính
|
60
|
50
|
Kênh
B8a, N3
|
|
|
4
|
Xã
Minh Tâm
|
15
|
10
|
Kênh
B8b
|
|
|
5
|
Xã
Thiệu Trung
|
70
|
70
|
Kênh
B12, B1/3-10
|
|
|
6
|
Xã
Thiệu Viên
|
50
|
50
|
Kênh
B8b, N9
|
|
|
7
|
Xã
Thiệu Lý
|
80
|
80
|
Kênh
B1/10, B3/10
|
|
|
8
|
Xã
Thiệu Giao
|
35
|
35
|
Kênh
B6/9, B3/15a
|
|
|
9
|
Xã
Thiệu Vân
|
30
|
25
|
Kênh
B1-6/9
|
|
|
10
|
Xã
Thiệu Khánh
|
30
|
30
|
Kênh
B8/9, B10/9, B3/9
|
|
|
11
|
Xã
Tân Châu
|
10
|
10
|
Kênh
B1/9
|
|
|
12
|
TT.
Thiệu Hóa
|
15
|
10
|
Đuôi
2 máng dọc đường QL 45 kênh B9
|
|
|
IV
|
TP.
Thanh Hóa (mới)
|
703,9
|
351
|
|
|
|
1
|
Xã
Đông Quang
|
30
|
10
|
Kênh
B20
|
|
|
2
|
Xã
Đông Phú
|
42
|
20
|
Kênh
B10, kênh Tân Thành, kênh tiêu Cầu Đình
|
|
|
3
|
Xã
Đông Nam
|
40
|
20
|
Kênh
B10
|
|
|
4
|
Xã
Đông Văn
|
20
|
10
|
Kênh
tiêu Tân Thành
|
|
|
5
|
Xã
Đông Hoàng
|
56,9
|
5
|
Kênh
B3/10, B10
|
|
|
6
|
Xã
Đông Yên
|
80
|
40
|
Kênh
B9/10, B7/10b, B7/10a, kênh tiêu Tân Thành
|
|
|
7
|
Xã
Đông Khê
|
50
|
20
|
Kênh
B12, hồ Rủn
|
|
|
8
|
Xã
Đông Ninh
|
40
|
20
|
Kênh
2-5/10a
|
|
|
9
|
Xã
Đông Hòa
|
10
|
5
|
Kênh
B5/10b, B2/10
|
|
|
10
|
Xã
Đông Minh
|
35
|
17
|
Kênh
B7/10a, B2/16a nhánh tả
|
|
|
11
|
Xã
Đông Thịnh
|
15
|
7
|
Kênh
tiêu N3, N4
|
|
|
12
|
Xã
Đông Tiến
|
15
|
5
|
Kênh
B15a, B15b
|
|
|
13
|
Phường
Quảng Thành
|
60
|
30
|
|
|
|
|
Phố
Thành Tráng
|
40
|
20
|
Kênh
B29
|
|
|
|
Phố
Thành Công
|
20
|
10
|
Kênh
B31A
|
|
|
14
|
Phường
Quảng Cát
|
90
|
60
|
|
|
|
|
Thôn
14+15+16+17+18
|
80
|
53
|
Kênh
B33
|
|
|
|
Thôn
1+2
|
10
|
7
|
Kênh
B35
|
|
|
15
|
Phường
Quảng Đông
|
40
|
32
|
|
|
|
|
Việt
Yên
|
40
|
32
|
Kênh
B31b
|
|
|
16
|
Phường
Đông Lĩnh
|
30
|
30
|
Kênh
B15A
|
|
|
17
|
Phường
Đông Cương
|
50
|
20
|
Kênh
B19, TB Đại Khối
|
|
|
V
|
Huyện
Triệu Sơn
|
249
|
231
|
|
|
|
1
|
Xã
Đồng Lợi
|
55
|
55
|
Kênh
N15, N4/15b
|
|
|
2
|
Xã
Khuyến Nông
|
21
|
21
|
Kênh
nội đồng vượt cấp Nông Trường - Khuyến Nông, N4/15b
|
|
|
3
|
Xã
Hợp Thắng
|
40
|
40
|
Kênh
C6, TB Hợp Thắng 3
|
|
|
4
|
Xã
Tân Ninh
|
60
|
60
|
Kênh
N8
|
|
|
5
|
Xã
Thọ Phú
|
10
|
10
|
Kênh
Nam
|
|
|
6
|
Xã
Thọ Tân
|
25
|
25
|
Kênh
C5/6
|
|
|
7
|
Xã
Đồng Thắng
|
38
|
20
|
Kênh
B6/10
|
|
|
8
|
Xã
Đồng Tiến
|
|
|
Kênh
B10
|
|
|
VI
|
Huyện
Quảng Xương
|
960
|
841
|
|
|
|
1
|
Xã
Quảng Lộc
|
75
|
70
|
Đuôi
kênh Bắc Bái Thượng
|
|
|
2
|
Xã
Quảng Lưu
|
70
|
60
|
Đuôi
kênh Bắc Bái Thượng
|
|
|
3
|
Xã
Quảng Hải
|
50
|
50
|
Đuôi
kênh Bắc Bái Thượng và bơm điện
|
|
|
4
|
Xã
Quảng Giao
|
30
|
30
|
Đuôi
kênh B30, kênh Bắc
|
|
|
5
|
Xã
Quảng Nhân
|
70
|
60
|
Đuôi
kênh Bắc, kênh B30
|
|
|
6
|
Xã
Quảng Văn
|
80
|
80
|
Đuôi
kênh B22, B6/22a, B6/22b
|
|
|
7
|
Xã
Quảng Long
|
75
|
65
|
Đuôi
kênh B22
|
|
|
8
|
Xã
Quảng Hòa
|
60
|
50
|
Đuôi
kênh B3/22
|
|
|
9
|
Xã
Quảng Yên
|
45
|
40
|
Đuôi
kênh B4/22
|
|
|
10
|
Xã
Quảng Ngọc
|
25
|
16
|
Đuôi
kênh 8/22
|
|
|
11
|
Xã
Quảng Ninh
|
70
|
50
|
Đuôi
kênh B28
|
|
|
12
|
Xã
Quảng Đức
|
25
|
20
|
Đuôi
kênh B28, B30
|
|
|
13
|
TT.
Tân Phong
|
70
|
60
|
Đuôi
kênh B24, B28
|
|
|
14
|
Xã
Quảng Bình
|
55
|
50
|
Đập
dâng Hùng Bình
|
|
|
15
|
Xã
Tiên Trang
|
160
|
140
|
Đuôi
kênh TB Quảng Lĩnh
|
|
|
VII
|
TP.
Sầm Sơn
|
105
|
80
|
|
|
|
1
|
Phường
Quảng Vinh
|
25
|
10
|
Đuôi
kênh TB Quảng Vinh
|
|
|
2
|
Xã
Đại Hùng
|
20
|
20
|
Đuôi
kênh B2/35
|
|
|
3
|
Xã
Quảng Minh
|
60
|
50
|
Đuôi
kênh B33, B35
|
|
|
VIII
|
Huyện
Nông Cống
|
672
|
451
|
|
|
|
1
|
Xã
Tân Thọ
|
55
|
37
|
|
|
|
-
|
Thôn
7
|
7
|
5
|
Tiểu
câu K6+900H trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Mã
Cao thôn 4
|
10
|
7
|
Tiểu
câu K3+697T trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Cồn
Sếu
|
8
|
5
|
Tiểu
câu K25+687T trên kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Đồng
Lâm Lâm
|
15
|
10
|
Tiểu
câu K3+617H trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Đồng
Mã Láng
|
15
|
10
|
Tiểu
câu K4+890H trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
2
|
Xã
Tân Phúc
|
79
|
43
|
|
|
|
-
|
Làng
Ố
|
27
|
15
|
Nhánh
tưới đuôi N19 kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Đồng
Hang
|
35
|
20
|
Nhánh
tưới đuôi N19 kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Cồn
Sên
|
17
|
8
|
Đập
trên kênh tiêu Đá Bàn 2
|
|
|
3
|
Xã
Tân Khang
|
75
|
48
|
|
|
|
-
|
Đồng
Nghè
|
25
|
15
|
Tiểu
câu K5+250T, K5+380T N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Ao
Sen
|
10
|
7
|
Tiểu
câu K5+250T, K5+380T N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
Tân Cầu
|
20
|
12
|
Đuôi
kênh N21 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Mã
Xã
|
20
|
14
|
Tiểu
câu K5+050H trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
4
|
Xã
Trung Chính
|
73
|
52
|
|
|
|
-
|
Thôn
Bi Kiều
|
20
|
12
|
Kênh
N25 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
Mau Giáp
|
30
|
25
|
Kênh
N25 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
Thanh Hà
|
23
|
15
|
Tiểu
câu K32+308T kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
5
|
Xã
Hoàng Sơn
|
60
|
40
|
|
|
|
-
|
Thôn
Thanh Liêm
|
30
|
20
|
Tiểu
câu K32+308T, K31+810T kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
Phú Quý
|
30
|
20
|
Tiểu
câu K34+310T kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
6
|
Xã
Trung Ý
|
82
|
47
|
|
|
|
-
|
Bái
Ngẵn
|
20
|
12
|
Tiểu
câu K34+150H, K34+237H kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Đồng
Hón, Đồng Chát
|
30
|
15
|
Kênh
N12 kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Đồng
Ngoài
|
20
|
12
|
Tiểu
câu K34+310T kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Chùa
Mới
|
12
|
8
|
Tiểu
câu K34+539H kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
7
|
Xã
Tế Tân
|
21
|
17
|
|
|
|
-
|
Đồng
Trát T7
|
7
|
5
|
Tiểu
câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Chùa
Mới T7
|
6
|
5
|
Tiểu
câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Trước
Làng T7
|
8
|
7
|
Tiểu
câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng
|
|
|
8
|
Xã
Trung Thành
|
55
|
36
|
|
|
|
-
|
Thôn
Yên Dân
|
10
|
8
|
Tiểu
câu K7+990H trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
Đông Yên
|
15
|
10
|
Tiểu
câu K7+394T trên N8 - Bái Thượng
|
|
|
-
|
Thôn
2, 3, 5
|
30
|
18
|
Kênh
N1/8, kênh Lê Mã Lương
|
|
|
9
|
Xã
Tế Thắng
|
60
|
45
|
|
|
|
-
|
Đồng
làng Cảnh, làng Đồng (thôn 1, 2)
|
40
|
30
|
Đuôi
kênh B12, TB tưới Tế Thắng
|
|
|
-
|
Đồng
Thổ Vị (thôn 7, 8)
|
20
|
15
|
Đuôi
kênh tưới N3/8 (B14) N8 - Bái Thượng
|
|
|
10
|
Xã
Tế Lợi
|
23
|
23
|
Đuôi
kênh N5/8 - Bái Thượng
|
|
|
11
|
Xã
Minh Nghĩa
|
20
|
15
|
Kênh
tưới N2/5/8, N4/5/8 - Bái Thượng
|
|
|
12
|
Xã
Vạn Hòa
|
24
|
18
|
Đuôi
kênh B2 và đập Đồng Thọ
|
|
|
13
|
Xã Tượng
Văn
|
68
|
30
|
Đuôi
kênh N6, tiểu câu K15+225H (N6 phụ), kênh Mã Hòm
|
|
|
B
|
HỆ
THỐNG BẮC SÔNG CHU - NAM SÔNG MÃ
|
2.926,0
|
1.114,0
|
|
|
|
I
|
Huyện
Yên Định
|
1.889
|
622
|
|
|
|
1
|
Kênh
B9
|
235
|
29
|
|
|
|
1.1
|
TT.
Quý Lộc (Đồng Bãi, Đồng Trong)
|
185
|
25
|
Sông
Mã
|
|
|
1.2
|
TT.
Quý Lộc, Yên Lâm (Tụng Công, Đồng Lác)
|
50
|
4
|
Hồ
Thắng Long
|
|
|
2
|
Kênh
18
|
50
|
4
|
|
|
|
2.1
|
TT.
Quý Lộc (khu 58 ha)
|
30
|
3
|
Kênh
tiêu Quan Trì
|
|
|
2.2
|
Xã
Yên Tâm (Đồng Mai, Bái Ổi)
|
20
|
1
|
Hồ
số 5
|
|
|
3
|
Kênh
B20
|
180
|
20
|
|
|
|
3.1
|
Xã
Yên Trung (Đồng Ngoài, Khua Hà, Đồng Đỗ)
|
50
|
5
|
Hồ
Yên Trung
|
|
|
3.2
|
Xã
Yên Phú, Yên Giang, Yên Tâm (Bái Muôn, Đồng Bông)
|
110
|
10
|
Sông
Hép, hồ chứa của TB Yên Phú
|
|
|
3.3
|
Xã
Yên Phú (Cần Cà, Gò Sỏi, Đồng Lược)
|
20
|
5
|
Kênh
B20
|
|
|
4
|
Kênh
B22
|
90
|
8
|
|
|
|
4.1
|
Xã
Yên Thịnh (Đồng Vàng)
|
50
|
5
|
Sông
Cầu Chày
|
|
|
4.2
|
Xã
Yên Thịnh (Đồng Dưa)
|
40
|
3
|
Kênh
B24
|
|
|
5
|
Kênh
B24
|
144
|
23
|
|
|
|
5.1
|
Xã
Yên Hùng, Yên Ninh (Đồng Cao)
|
25
|
3
|
Kênh
B24
|
|
|
5.2
|
Xã
Yên Hùng (Sau Trường)
|
6
|
1
|
Kênh
B24
|
|
|
5.3
|
Xã
Yên Ninh (Đồng Cao)
|
12
|
4
|
Kênh
tiêu
|
|
|
5.4
|
Xã
Yên Phong (Khu 7 mẫu)
|
9
|
3
|
Kênh
B24
|
|
|
5.5
|
Xã
Yên Lạc (Cất Trong, Cất Ngoài, Lưỡi Liềm)
|
80
|
10
|
Kênh
B24
|
|
|
5.6
|
Xã
Yên Lạc (Cống Đỏ)
|
12
|
2
|
Cống
Đỏ
|
|
|
6
|
Kênh
Chính Bắc
|
1.190
|
538
|
|
|
|
6.1
|
Xã
Định Tường (Đồng Giữa, Bái Đế, Dọc Tào)
|
5
|
2
|
Kênh
tiêu
|
|
|
6.2
|
Xã
Yên Ninh, Yên Thái (Quanh Cò, Nghĩa địa)
|
50
|
3
|
Kênh
Chính Bắc
|
|
|
6.3
|
Xã
Yên Thái
|
50
|
10
|
TB
Yên Thái 2
|
|
|
6.4
|
Xã
Định Long, Định Hưng (Cần Sơn, Sau Trường)
|
30
|
3
|
Kênh
Chính Bắc
|
|
|
6.5
|
Xã
Định Hưng (Đồng Tình)
|
30
|
10
|
Kênh
Chính Bắc
|
|
|
6.6
|
Xã
Định Long (Sau Trường, Cầu Xéo)
|
25
|
10
|
Kênh
B30
|
|
|
6.7
|
Các
đơn vị cuối kênh Bắc
|
1.000
|
500
|
Sông
Mã
|
|
|
II
|
Huyện
Thiệu Hóa
|
345
|
119
|
|
|
|
1
|
Xã
Thiệu Ngọc
|
57
|
18
|
|
|
|
1.1
|
Đuôi
kênh N22, đồng chăn nuôi
|
18
|
8
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
1.2
|
Đồng
đuồn ao cá
|
22
|
5
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
1.3
|
Đồng
Côn xy
|
17
|
5
|
Kênh
N22
|
|
|
2
|
Xã
Thiệu Vũ (Đồng Bờ hồ, Đa tán đồng cao của
TB Thiệu Vũ cũ)
|
13
|
4
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
3
|
Xã
Thiệu Công (kênh N13)
|
30
|
20
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
4
|
Xã
Thiệu Phú
|
135
|
42
|
|
|
|
4.1
|
Diện
tích đuôi kênh N15
|
60
|
20
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
4.2
|
Diện
tích đuôi kênh N17
|
30
|
9
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
4.3
|
Diện
tích của TB Đỉnh Tân
|
45
|
13
|
Kênh
tiêu
|
|
|
5
|
Xã
Thiệu Giang (kênh N11; diện tích Hưng
Thôn, Đường Thôn)
|
75
|
25
|
Kênh
Chính Nam
|
|
|
6
|
Xã
Thiệu Duy (đuôi kênh N3-4)
|
35
|
10
|
Kênh
N11
|
|
|
III
|
Huyện
Thọ Xuân
|
645
|
357
|
|
|
|
1
|
Xã
Xuân Thiên, TT. Lam Sơn
|
48
|
24
|
Kênh
VC2
|
|
|
2
|
Xã
Thọ Minh, Xuân Châu
|
50
|
25
|
Đuôi
kênh N9
|
|
|
3
|
Xã
Thọ Minh, Thọ Lập
|
45
|
25
|
Đuôi
kênh N10
|
|
|
4
|
Xã
Thọ Lập (các xứ đồng Dõng song, tre gai, ma đang)
|
48
|
28
|
Kênh
N11
|
|
|
5
|
Xã
Thọ Lập
|
20
|
10
|
Kênh
N13
|
|
|
6
|
Xã
Thọ Minh
|
7
|
5
|
Kênh
VC4
|
|
|
7
|
Xã
Xuân Tín
|
35
|
15
|
Đuôi
kênh N15
|
|
|
8
|
Xã
Thọ Thắng, Xuân Lập
|
80
|
30
|
Đuôi
kênh N17
|
|
|
9
|
Xã
Phú Yên (các xứ đồng Bái Dinh, Bái Chè)
|
40
|
20
|
Đuôi
kênh N17a
|
|
|
10
|
Xã
Xuân Minh
|
60
|
45
|
Đuôi
kênh N19
|
|
|
11
|
Xã
Xuân Minh
|
65
|
35
|
Kênh
N19-8
|
|
|
12
|
Xã
Xuân Minh (thôn Phong Cốc)
|
25
|
20
|
Đuôi
kênh N23
|
|
|
13
|
Xã
Trường Xuân (thôn Thành Vinh)
|
7
|
5
|
Cống
Thành Vinh K21+450 kênh Nam
|
|
|
14
|
Xã
Trường Xuân
|
115
|
70
|
Đuôi
kênh N20
|
|
|
IV
|
Huyện
Ngọc Lặc
|
47
|
16
|
|
|
|
1
|
Xã
Kiên Thọ
|
30
|
10
|
Kênh
tiêu Suối Thi
|
|
|
2
|
Xã
Minh Tiến
|
3
|
1
|
Kênh
tiêu Làng Giác
|
|
|
3
|
Xã
Ngọc Trung
|
14
|
5
|
Sông
Cầu Chày, hồ Minh Lâm, hồ Yên Thắng
|
|
|
C
|
HỆ
THỐNG SÔNG MỰC
|
354
|
242
|
|
|
|
I
|
Huyện
Nông Cống
|
354
|
242
|
|
|
|
1
|
Xã
Vạn Thắng
|
20
|
15
|
Đuôi
kênh N3 Sông Mực
|
|
|
2
|
Xã
Công Liêm
|
15
|
10
|
Đuôi
kênh N2 Sông Mực
|
|
|
3
|
Xã
Thăng Thọ
|
30
|
20
|
Đuôi
kênh N2, N11C Sông Mực
|
|
|
4
|
Xã
Thăng Long
|
50
|
35
|
Đuôi
kênh N11, N11A, N11A2 Sông Mực
|
|
|
5
|
Xã
Thăng Bình
|
20
|
10
|
Đuôi
kênh N2B, N13, tiểu câu K13+156T kênh Nam Sông Mực
|
|
|
6
|
Xã
Tượng Lĩnh
|
35
|
17
|
Đuôi
kênh N4, N6 kênh Nam Sông Mực
|
|
|
-
|
Thôn
Nga Thượng
|
20
|
10
|
Đuôi
kênh N6 kênh Nam Sông Mực
|
|
|
-
|
Thôn
Vĩnh Lại
|
15
|
7
|
Đuôi
kênh N4 kênh Nam Sông Mực
|
|
|
7
|
Xã
Trường Sơn
|
57
|
35
|
Đuôi
kênh TN7, N12C, N12B, N15B kênh Nam Sông Mực
|
|
|
8
|
Xã
Trường Minh
|
40
|
30
|
Đuôi
kênh N15A, N15B Sông Mực
|
|
|
9
|
Xã
Trường Trung
|
42
|
35
|
Nhánh
tưới đuôi kênh N17 Sông Mực và đuôi kênh quay đầu TB Trường Trung
|
|
|
10
|
Xã
Trường Giang
|
45
|
35
|
Đuôi
kênh N14, TN7 sông Mực
|
|
|
D
|
HỆ
THỐNG YÊN MỸ
|
222
|
172
|
|
|
|
I
|
TX.
Nghi Sơn
|
190
|
145
|
|
|
|
1
|
Xã
Anh Sơn
|
75
|
55
|
|
|
|
-
|
Thôn
Bài
|
20
|
15
|
Đuôi
kênh C6 hồ Yên Mỹ
|
|
|
-
|
Thôn
An Cư, Yên Tôn, Cổ Trinh
|
40
|
30
|
Đuôi
kênh C11 - kênh Bòng Bòng
|
|
|
-
|
Thôn
Xuân Thắng
|
15
|
10
|
Đuôi
kênh Bòng Bòng
|
|
|
2
|
Xã
Thanh Sơn
|
27
|
20
|
Kênh
B9/5 - kênh Bắc Yên Mỹ
|
|
|
3
|
Xã
Thanh Thủy
|
50
|
40
|
|
|
|
-
|
Thôn
Đồng Minh
|
25
|
20
|
Kênh
B9/5 - kênh Bắc Yên Mỹ
|
|
|
-
|
Thôn
Phượng Cát
|
25
|
20
|
Kênh
B9 - kênh Bắc Yên Mỹ
|
|
|
4
|
Xã
Ngọc Lĩnh
|
17
|
10
|
|
|
|
-
|
Thôn
12
|
17
|
10
|
Đuôi
kênh Bòng Bòng
|
|
|
5
|
Xã
Hải Châu
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
Thôn
Nam Châu
|
5
|
5
|
Đuôi
B13 kênh Bắc - Yên Mỹ
|
|
|
6
|
Xã
Hải Lĩnh
|
16
|
15
|
|
|
|
-
|
Thôn
1, 2, 3
|
16
|
15
|
Đuôi
B8 kênh Bắc - Yên Mỹ
|
|
|
II
|
Huyện
Như Thanh
|
5
|
5
|
|
|
|
1
|
Xã
Thanh Tân
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
Thôn
Khả La
|
5
|
5
|
Cống
đập phụ hồ Yên Mỹ
|
|
|
III
|
Huyện
Nông Cống
|
27
|
22
|
|
|
|
1
|
Xã
Yên Mỹ
|
20
|
15
|
|
|
|
-
|
Thôn
Mỹ Phú
|
20
|
15
|
Cống
đập phụ hồ Yên Mỹ
|
|
|
2
|
Xã
Công Bình
|
7
|
7
|
|
|
|
-
|
Thôn
Yên Phú
|
7
|
7
|
Cống
đập phụ hồ Yên Mỹ
|
|
PHỤ LỤC 2:
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CÓ KHẢ
NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2025 - VÙNG HỒ, ĐẬP,
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày
07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Diện tích có khả năng thiếu nước (ha)
|
Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng đến năng suất (ha)
|
Nguồn cấp nước
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
|
2.362,3
|
2.010,3
|
|
|
|
I
|
Huyện
Vĩnh Lộc
|
130
|
68
|
|
|
|
1
|
Xã
Vĩnh Phúc
|
50
|
10
|
Hồ
Mang Mang
|
|
|
2
|
Xã
Vĩnh Hưng
|
60
|
50
|
Hồ
Hón Chè
|
|
|
3
|
Xã
Vĩnh Hùng
|
10
|
5
|
Hồ
Đồng Mực
|
|
|
4
|
Xã
Vĩnh Thịnh
|
10
|
3
|
Cụm
hồ Đá Kẽm, Rát
|
|
|
II
|
Huyện
Thạch Thành
|
68,5
|
38,5
|
|
|
|
1
|
Xã
Thành Minh
|
6
|
6
|
Hồ
Ma Mân
|
|
|
2
|
Xã Thành
Long
|
11,5
|
11,5
|
Hồ
Chuộn Chè
|
|
|
3
|
Xã
Thành Mỹ
|
10
|
5
|
Hồ
Hón Ấm
|
|
|
4
|
Xã
Thành Yên
|
10
|
10
|
Các
hồ Rộc Thạ, Rộc Mõ
|
|
|
5
|
Xã
Thành Trực
|
6
|
6
|
Các
hồ Eo Đa, Rộc Chùa
|
|
|
6
|
Xã
Thạch Tượng
|
15
|
|
Hồ
Bai Màng
|
|
|
7
|
Xã
Thành Tâm
|
10
|
|
Hồ
Giếng Ấm
|
|
|
III
|
Huyện
Thọ Xuân
|
180
|
180
|
|
|
|
1
|
TT.
Sao Vàng
|
50
|
50
|
Các
hồ Vĩnh Chinh, Đội 16, Đồng Trường,…
|
|
|
2
|
Xã
Xuân Phú
|
60
|
60
|
Các
hồ, đập: hồ Làng Sung, hồ Làng Bài, hồ Đồng Lánh, đập Bai Sung, đập Ông Bô, đập
Đùi Ếch,...
|
|
|
3
|
Xã
Thọ Lâm
|
70
|
70
|
Các
hồ, đập: hồ Thanh Cát, hồ Đồi Gấc, hồ Núi Chè 2, đập Thành Sơn,…
|
|
|
IV
|
Huyện
Nông Cống
|
617,5
|
607,5
|
|
|
|
1
|
Xã
Tượng Sơn
|
60
|
60
|
Các
hồ Khe Than, Khe Ba, Đồng Húng,…
|
|
|
2
|
Xã
Công Liêm
|
180
|
180
|
Các
hồ Đồng Trầu, Đá Dựng, Nổ Cái,…
|
|
|
3
|
Xã
Công Chính
|
78
|
78
|
Các
hồ Chai, Cồn Cát, Trại Lợn,…
|
|
|
4
|
Xã
Yên Mỹ
|
70,3
|
70,3
|
|
|
|
5
|
Xã
Tượng Lĩnh
|
73,4
|
73,4
|
Các
hồ Đồng Vễn, Quang Vinh,…
|
|
|
6
|
Xã
Thăng Bình
|
40,8
|
40,8
|
Hồ
Đá Đứng
|
|
|
7
|
Xã
Vạn Hòa
|
35
|
35
|
Các
hồ Đồng Thọ, Khe Muôn
|
|
|
8
|
Xã
Thăng Long
|
15
|
15
|
|
|
|
9
|
Xã
Vạn Thiện
|
65
|
55
|
Đập
Khe Ruỗn I, II, III
|
|
|
V
|
Huyện
Triệu Sơn
|
210
|
65
|
|
|
|
1
|
Xã
Vân Sơn
|
40
|
20
|
|
|
|
2
|
Xã
Thọ Tiến
|
15
|
|
Các
hồ Quấng, Đồng Cổ
|
|
|
3
|
Xã
Hợp Thắng
|
40
|
15
|
Các
hồ, đập: hồ Phu Thôn, đập Ông Lới,…
|
|
|
4
|
Xã
Hợp Thành
|
50
|
10
|
Hồ
Hòa Phú
|
|
|
5
|
Xã
Hợp Lý
|
25
|
5
|
Các
hồ Bến Đá, 6/1, Quang Trung,…
|
|
|
6
|
Xã
Hợp Tiến
|
20
|
10
|
Các
hồ Đồng Lầy, Vạn Thắng,…
|
|
|
7
|
Xã
Triệu Thành
|
20
|
5
|
Các
hồ Đồng Tôm, Ông Hoạt, Nấp Mới,…
|
|
|
VI
|
Huyện
Quan Hóa
|
10,5
|
10,5
|
|
|
|
1
|
Xã
Phú Nghiêm
|
1
|
1
|
Chủ
yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn
|
|
|
2
|
Xã Phú
Xuân
|
5,5
|
5,5
|
Chủ
yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn
|
|
|
3
|
Xã
Nam Xuân
|
4
|
4
|
Chủ
yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn
|
|
|
VII
|
Huyện
Như Xuân
|
102
|
32
|
|
|
|
1
|
Xã
Thượng Ninh
|
6
|
2,5
|
Các
đập Lèn Mát, Đồng Hả, Đồng Mò
|
|
|
2
|
TT.
Yên Cát
|
10
|
3,5
|
Các
hồ Đàm Lầy, Ao Bui
|
|
|
3
|
Xã
Bình Lương
|
7
|
4
|
Các
đập Dốc Khế, Bù Bù
|
|
|
4
|
Xã
Hóa Quỳ
|
5
|
0
|
Các
đập Ớt, Bai Kha
|
|
|
5
|
Xã
Cát Tân
|
10
|
5
|
Các
hồ Đồng Man, Thanh Vân
|
|
|
6
|
Xã
Xuân Hòa
|
4
|
0
|
Hồ
Con Hoãng
|
|
|
7
|
Xã
Thanh Xuân
|
15
|
5
|
Các
đập Xà Xảm, Thanh Đồng
|
|
|
8
|
Xã
Thanh Sơn
|
5
|
2
|
Đập
Bai Nghín
|
|
|
9
|
Xã
Thanh Quân
|
15
|
5
|
Đập
Bai Tuận
|
|
|
10
|
Xã
Thanh Phong
|
10
|
3
|
Các
đập Bai O2, Bai Mèn, Bò Cung, Huôi Phai
|
|
|
11
|
Xã
Thanh Hòa
|
5
|
0
|
Đập
Thanh Sơn
|
|
|
12
|
Xã
Thanh Lâm
|
10
|
2
|
Đập
Khe Chon
|
|
|
VIII
|
Huyện
Hoằng Hóa
|
80
|
80
|
Các
hồ Hoằng Hải, Hoằng Yến
|
|
|
IX
|
TP.
Thanh Hóa
|
60
|
60
|
Tập
trung tại xứ đồng vùng cao của phường Hoằng Đại (phía đuôi kênh N22-8)
|
|
|
X
|
TX.
Bỉm Sơn
|
15
|
15
|
Tập
trung tại xứ đồng vùng cao địa bàn các phường Đông Sơn, Phú Sơn, Quang Trung
|
|
|
XI
|
TX.
Nghi Sơn
|
50
|
50
|
Ảnh
hưởng của các dự án đang thi công như: dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động
lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia trên địa bàn các phường Hải Hòa, Bình Minh;
sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Mã Trai 2, phường Xuân Lâm;…
|
|
|
XII
|
Huyện
Hà Trung
|
150
|
150
|
Tập
trung tại các công trình thủy lợi trên địa bàn các xã Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Tiến,
Hà Giang, Hà Bắc
|
|
|
XIII
|
Huyện
Mường Lát
|
150
|
150
|
Tập
trung tại các công trình đập, bai thuộc các xã Quang Chiều, Mường Chanh, Mường
Lý, Tam Chung,...
|
|
|
XIV
|
Huyện
Thường Xuân
|
334,8
|
334,8
|
Tập
trung tại các công trình thủy lợi trên địa bàn các xã Xuân Thắng, Xuân Chinh,
Xuân Lẹ, Luận Thành, Tân Thành,… như: hồ Na Luốc, hồ Hón Kín, hồ Coong Khoai,
đập Hón Đìn, đập Hón Tộ, đập Trắm Lang,…
|
|
|
XV
|
Huyện
Như Thanh
|
35
|
35
|
Hồ
Cầu Lim, xã Mậu Lâm; hồ Bái Ổi, xã Thanh Kỳ
|
|
|
XVI
|
Huyện
Cẩm Thủy
|
124
|
89
|
Hồ
Vụng Vả, hồ Lương Ngọc, hồ Thạch An, Khe Hón Lim, Khe Phi Long, khe Hón Chan
|
|
|
XVII
|
Huyện
Quan Sơn
|
45
|
45
|
Tập
trung tại các công trình đập, bai nhỏ thuộc các xã, thị trấn: Trung Xuân, Trung
Tiến, Mường Mìn, Sơn Điện, Sơn Lư,…
|
|
PHỤ LỤC 3:
TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC TRẠM
BƠM CÓ KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU, MẶN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày
07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên trạm bơm
|
Năm xây dựng
|
Địa điểm xây dựng
|
Nhiệm vụ
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Diện tích tưới thiết kế (ha)
|
Diện tích tưới thực tế (ha)
|
Số máy
|
Q/1 máy (m3 /h)
|
|
I
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG MÃ, SÔNG CHU
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Hoằng Khánh
|
1970
|
Xã
Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa
|
11.815
|
10.593
|
7
|
8.000
|
|
|
2
|
TB
Trà Sơn
|
1978
|
Xã
Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa
|
40
|
32
|
1
|
1.000
|
|
|
3
|
TB
Hoằng Giang
|
1981
|
Xã
Hoằng Giang, huyện Hoằng Hóa
|
1.860
|
213
|
8
|
6x1.120+2x1.400
|
|
|
4
|
TB
Hoằng Long
|
1980
|
P.
Long Anh, TP. Thanh Hóa
|
140
|
121
|
2
|
1.120+1.200
|
|
|
5
|
TB
Yên Vực
|
1980
|
P.
Tào Xuyên, TP. Thanh Hóa
|
194
|
43
|
1
|
1.200
|
|
|
6
|
TB
Nguyệt Viên
|
1989
|
P.
Hoằng Quang, TP. Thanh Hóa
|
150
|
46
|
2
|
1.000
|
|
|
7
|
TB
Thiệu Thịnh
|
1988
|
Xã
Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa
|
137,5
|
129,5
|
2
|
900
|
|
|
8
|
TB
Sử Nhân
|
1998
|
Xã
Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa
|
43,32
|
52,4
|
2
|
980
|
|
|
9
|
TB
Thiệu Quang 1
|
1973
|
Xã
Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa
|
368,9
|
371,1
|
4
|
980
|
|
|
10
|
TB
Thiệu Quang 2
|
1977
|
Xã
Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa
|
91,2
|
96,2
|
1
|
980
|
|
|
11
|
TB
Thiệu Giang 1
|
1978
|
Xã
Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa
|
129
|
62,4
|
2
|
980
|
|
|
12
|
TB
Thiệu Giang 2
|
1987
|
Xã
Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa
|
339,52
|
336,9
|
5
|
900
|
|
|
13
|
TB
Phú Ninh
|
2018
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
100
|
110, 6
|
2
|
1.100
|
|
|
14
|
TB
Quan Yên
|
1987
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
40
|
37,9
|
1
|
700
|
|
|
15
|
TB
Yên Hoành
|
1984
|
Xã
Định Tân, huyện Yên Định
|
70
|
53,8
|
3
|
980&470
|
|
|
16
|
TB
Mã Bái
|
1976
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
125
|
134,5
|
2
|
1.000
|
|
|
17
|
TB
Hội Trường
|
1990
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
25
|
12
|
1
|
540
|
|
|
18
|
TB
Vĩnh Hùng
|
1982
|
Xã
Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc
|
2.000
|
356,5
|
8
|
980
|
|
|
19
|
TB
Hàm Rồng
|
1978
|
P. Hàm
Rồng, TP. Thanh Hóa
|
80
|
72
|
2
|
1.000
|
|
|
20
|
TB
Hoằng Hợp
|
1995
|
Xã
Hoằng Hợp, huyện Hoằng Hóa
|
15
|
14
|
1
|
1.000
|
|
|
21
|
TB
Vạn Sơn
|
1992
|
P.
Đông Hải, TP. Thanh Hóa
|
100
|
90
|
2
|
1.000
|
|
|
22
|
TB
Hoằng Đại
|
1968
|
P.
Hoằng Đại, TP. Thanh Hóa
|
110
|
|
1
|
1.400
|
|
|
23
|
TB
Nam Ngạn
|
1987
|
P.
Nam Ngạn, TP. Thanh Hóa
|
110
|
|
1
|
1.400
|
|
|
II
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG CÀN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Nga Phú
|
1986
|
Xã
Nga Phú, huyện Nga Sơn
|
1.350
|
527
|
6
|
3x1.120+1x1.400
|
|
|
2
|
TB
Nga Điền 1
|
1980
|
Xã
Nga Điền, huyện Nga Sơn
|
17
|
18
|
1
|
1.120
|
|
|
3
|
TB
Nga Điền 2
|
1980
|
Xã Nga
Điền, huyện Nga Sơn
|
33
|
36
|
2
|
1.120
|
|
|
III
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG HOÀNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Thắng Phú
|
|
Xã
Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương
|
122
|
122
|
2
|
1.000+1.200
|
|
|
2
|
TB
Quảng Phúc
|
1987
|
Xã
Quảng Phúc, huyện Quảng Xương
|
104
|
104
|
2
|
1.200
|
|
|
3
|
TB
Phúc Tâm
|
|
Xã Quảng
Phúc, huyện Quảng Xương
|
72
|
72
|
1
|
1.200
|
|
|
4
|
TB
Xóm 6 ĐT
|
1986
|
Xã
Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn
|
30
|
30
|
1
|
1.000
|
|
|
5
|
TB
Đồng Tiến 1
|
1986
|
Xã
Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn
|
73
|
73
|
1
|
1.400
|
|
|
6
|
TB
Đồng Tiến 2
|
1986
|
Xã
Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn
|
50
|
50
|
1
|
1.000
|
|
|
7
|
TB
Quảng Vọng
|
1984
|
Xã
Quảng Vọng, huyện Quảng Xương
|
145
|
131
|
2
|
1.000
|
|
|
8
|
TB
Quảng Văn
|
|
Xã
Quảng Văn, huyện Quảng Xương
|
70
|
63
|
2
|
1.000
|
|
|
9
|
TB
Đuôi N15
|
1991
|
Xã
Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn
|
74
|
67
|
1
|
1x1.400
|
|
|
IV
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG HOẠT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB Nga
Vịnh 1
|
1981
|
Xã
Nga Vịnh, huyện Nga Sơn
|
360
|
296
|
4
|
3x1.120+1x1.400
|
|
|
2
|
TB
Nga Thiện
|
1989
|
Xã
Nga Thiện, huyện Nga Sơn
|
450
|
342
|
6
|
2.500
|
|
|
3
|
TB
Xa Loan
|
2012
|
Xã
Nga Văn, huyện Nga Sơn
|
4.770
|
4.821
|
6
|
4.000
|
|
|
4
|
TB
Triết Giang
|
2011
|
Xã
Hà Lan, TX. Bỉm Sơn
|
1.468
|
1.369
|
3
|
3x12.500
|
|
|
5
|
TB
Dã Chiến Nga Thắng
|
2015
|
Xã
Nga Thắng, huyện Nga Sơn
|
365
|
365
|
3
|
1.120
|
|
|
6
|
TB
Cống Đá (Hà Châu 1)
|
1985
|
Xã
Hà Châu, huyện Hà Trung
|
400
|
245
|
5
|
1.200
|
|
|
7
|
TB
Đô Mỹ
|
1992
|
Xã
Hà Tân, huyện Hà Trung
|
70
|
52,5
|
3
|
1.400
|
|
|
V
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG LÈN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Đại Lộc
|
1984
|
Xã
Đại Lộc, huyện Hậu Lộc
|
1.575
|
1.080
|
6
|
1.200
|
|
|
2
|
TB
Vực Bà
|
1980
|
Xã
Nga Phượng, huyện Nga Sơn
|
800
|
424
|
8
|
8x1.400
|
|
|
3
|
TB
Thiều Xá
|
1988
|
Xã
Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc
|
650
|
472
|
4
|
1x1.000+4x1.400
|
|
|
4
|
TB
Quang Lộc
|
1980
|
Xã Quang
Lộc, huyện Hậu Lộc
|
278
|
104
|
2
|
1.120
|
|
|
5
|
TB
Vạn Đề
|
1990
|
Xã
Hà Ngọc, huyện Hà Trung
|
715
|
385
|
3
|
1.400
|
|
|
6
|
TB
Châu Tử
|
1978
|
Xã
Châu Lộc, huyện Hậu Lộc
|
70
|
70
|
1
|
1.000
|
|
|
7
|
TB
Phong Lộc
|
1978
|
Xã
Phong Lộc, huyện Hậu Lộc
|
172
|
96
|
2
|
1.000
|
|
|
8
|
TB
Liên Lộc 2
|
1987
|
Xã
Liên Lộc, huyện Hậu Lộc
|
169
|
119
|
2
|
1.000
|
|
|
9
|
TB
Chuế Cầu
|
1981
|
Xã
Yến Sơn, huyện Hà Trung
|
100
|
100
|
1
|
1.000
|
|
|
10
|
TB
Hà Phú
|
1998
|
Xã
Lĩnh Toại, huyện Hà Trung
|
947
|
557
|
7
|
1.400
|
|
|
11
|
TB
Cống Phủ 1
|
1990
|
Xã
Yến Sơn, huyện Hà Trung
|
2.097
|
1.036
|
7
|
2.400
|
|
|
12
|
TB Cống
Phủ 2
|
2011
|
Xã
Yến Sơn, huyện Hà Trung
|
4.414
|
1.470
|
4
|
4.000
|
|
PHỤ LỤC 4:
DANH MỤC CÁC TRẠM BƠM LẤY NƯỚC
TỪ SÔNG MÃ VÀ SÔNG CHU
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày
07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên trạm bơm
|
Năm xây dựng
|
Địa điểm xây dựng
|
Nhiệm vụ
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Diện tích tưới thiết kế (ha)
|
Diện tích tưới thực tế (ha)
|
Số máy
|
Q/1 máy
(m³/h)
|
|
I
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG MÃ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Cẩm Tân II
|
1988
|
Xã
Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy
|
120
|
61
|
2
|
1.000
|
2 máy bơm nối tiếp 1.000 m³/h
|
|
2
|
TB
Nghĩa Dũng
|
1986
|
TT.
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
|
48
|
43
|
1
|
1.000
|
|
|
3
|
TB
Cẩm Vân 2
|
1984
|
Xã
Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy
|
110
|
99
|
1
|
1.000
|
|
|
4
|
TB
Cẩm Vân 3
|
1985
|
Xã
Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy
|
88
|
79
|
1
|
1.000
|
|
|
5
|
TB
Cẩm Vân 4
|
1987
|
Xã Cẩm
Vân, huyện Cẩm Thủy
|
117
|
105
|
1
|
470
|
|
|
6
|
TB
Cẩm Giang I
|
1997
|
Xã
Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy
|
211
|
135
|
3
|
2x1.000+ 1x470
|
2 máy nối tiếp 1.000 m³/h và 1 máy bơm tăng
áp 470 m³/h
|
|
7
|
TB
Cẩm Bình
|
1997
|
Xã
Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy
|
300
|
165
|
1
|
2.000
|
|
|
8
|
TB
Cẩm Sơn
|
1997
|
TT.
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
|
220
|
135
|
1
|
2.000
|
|
|
9
|
TB
Cẩm Tân 1
|
1998
|
Xã
Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy
|
218
|
133
|
1
|
2.016
|
|
|
10
|
TB
Cẩm Vân
|
1997
|
Xã
Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy
|
393
|
111
|
1
|
1.870
|
|
|
11
|
TB
Cẩm Giang II
|
1997
|
Xã
Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy
|
126
|
90
|
1
|
2.000
|
|
|
12
|
TB
Làng Nâm
|
2000
|
Xã
Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy
|
25
|
23
|
1
|
1.000
|
|
|
13
|
TB
Đại Đồng 3
|
1995
|
TT.
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
|
16
|
14
|
1
|
470
|
|
|
14
|
TB
Cầu Mây
|
1992
|
TT.
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
|
26
|
23
|
1
|
470
|
|
|
15
|
TB
Làng Kìm (Cẩm Ngọc 1)
|
1999
|
Xã Cẩm
Ngọc, huyện Cẩm Thủy
|
23
|
21
|
2
|
1.000
|
|
|
16
|
TB
Làng Bèo
|
2003
|
Xã
Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy
|
11
|
11
|
1
|
1.000
|
|
|
17
|
TB
Làng Bọt
|
2005
|
Xã
Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy
|
8
|
8
|
2
|
1.000
|
|
|
18
|
TB
Kim Mẫm
|
2004
|
Xã
Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy
|
70
|
70
|
2
|
1.000
|
|
|
19
|
TB
Lương Thuận
|
2004
|
Xã
Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy
|
50
|
50
|
2
|
1.000
|
|
|
20
|
TB
Sủ Xuyên
|
2002
|
Xã
Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy
|
18
|
18
|
1
|
1.000
|
|
|
21
|
TB
Sun
|
2002
|
Xã
Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy
|
20
|
20
|
1
|
470
|
|
|
22
|
TB
Đồng Chan
|
2005
|
TT.
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
|
12
|
12
|
1
|
470
|
|
|
23
|
TB Làng
Song (Cẩm Ngọc 2)
|
2001
|
Xã
Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy
|
20
|
20
|
1
|
470
|
|
|
24
|
TB
Sông Mã 1
|
1985
|
TT.
Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc
|
33
|
30
|
1
|
470
|
|
|
25
|
TB
Vĩnh Minh
|
1986
|
Xã
Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc
|
300
|
270
|
4
|
1.000
|
|
|
26
|
TB
Vĩnh Quang
|
1984
|
Xã
Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc
|
100
|
90
|
4
|
800
|
|
|
27
|
TB
Yên Tôn 1
|
1991
|
Xã
Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc
|
506
|
455
|
11
|
800
|
|
|
28
|
TB
Yên Tôn 2
|
1992
|
Xã
Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc
|
625
|
563
|
4
|
2.400
|
|
|
29
|
TB
Ninh Khang
|
2003
|
Xã
Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc
|
251
|
226
|
3
|
1.100
|
|
|
30
|
TB
Vĩnh Hùng
|
2002
|
Xã Vĩnh
Hùng, huyện Vĩnh Lộc
|
369
|
332
|
8
|
980
|
|
|
31
|
TB
Dã Chiến Vĩnh Hùng
|
2007
|
Xã
Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc
|
369
|
332
|
4
|
980
|
|
|
32
|
TB
Giang Đông
|
2003
|
Xã
Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc
|
200
|
200
|
2
|
800
|
|
|
33
|
TB
Vĩnh An
|
2004
|
Xã
Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc
|
150
|
150
|
2
|
1.000
|
|
|
34
|
TB
Phi Bình
|
2009
|
Xã
Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc
|
100
|
100
|
1
|
450
|
|
|
35
|
TB
Nam sông Mã
|
1962
|
Xã
Yên Phong, huyện Yên Định (NSM)
|
6.586
|
1.227,9
|
5
|
7.100
|
|
|
36
|
TB
Định Hải
|
1988
|
Xã
Định Hải, huyện Yên Định
|
800
|
174,3
|
10
|
800
|
|
|
37
|
TB
Quan Yên
|
1990
|
Xã Định
Công, huyện Yên Định
|
26
|
23
|
1
|
700
|
|
|
38
|
TB
Hội Trường
|
1980
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
21
|
19
|
1
|
540
|
|
|
39
|
TB
Mã Bái
|
1976
|
Xã
Định Công, huyện Yên Định
|
125
|
134,5
|
2
|
1.000
|
|
|
40
|
TB
A Lãng
|
1986
|
TT.
Quý Lộc, huyện Yên Định
|
286
|
237,8
|
3
|
470
|
|
|
41
|
TB
Định Tiến
|
1982
|
Xã
Định Tiến, huyện Yên Định
|
540
|
486
|
4
|
4.000
|
|
|
42
|
TB
Đa Nê
|
1990
|
Xã
Yên Thọ, huyện Yên Định
|
250
|
225
|
2
|
2.000
|
|
|
43
|
TB
Hón Suông
|
1994
|
TT.
Quý Lộc, huyện Yên Định
|
57
|
12
|
1
|
540
|
|
|
44
|
TB
Đồn Trang
|
1993
|
TT.
Quý Lộc, huyện Yên Định
|
554,7
|
156,3
|
10
|
1.100
|
|
|
45
|
TB
Yên Hoành
|
1995
|
Xã
Định Tân, huyện Yên Định
|
70
|
53,8
|
3
|
980&470
|
|
|
46
|
TB
tưới Thiệu Thịnh
|
1985
|
Xã
Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa
|
137,5
|
129,5
|
2
|
900
|
|
|
47
|
TB
Thiệu Công 2
|
1982
|
Xã
Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa
|
135
|
122
|
1
|
1.000
|
|
|
48
|
TB
Thiệu Công 3
|
1983
|
Xã Thiệu
Công, huyện Thiệu Hóa
|
130
|
117
|
1
|
1.000
|
|
|
49
|
TB
Thiệu Công 4
|
1985
|
Xã
Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa
|
126
|
113
|
1
|
1.000
|
|
|
50
|
TB
Thiệu Công 5
|
1987
|
Xã
Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa
|
115
|
104
|
1
|
1.000
|
|
|
51
|
TB
Hoằng Hợp
|
1995
|
Xã
Hoằng Hợp, huyện Hoằng Hóa
|
15
|
14
|
1
|
1.000
|
|
|
52
|
TB
Hoằng Khánh
|
2010
|
Xã
Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa
|
80
|
80
|
1
|
500
|
|
|
53
|
TB
Hoằng Khánh
|
1970
|
Xã
Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa
|
11.815
|
10.593
|
7
|
8.000
|
|
|
54
|
TB
Trà Sơn
|
1978
|
Xã
Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa
|
40
|
32
|
1
|
1.000
|
|
|
55
|
TB
Hoằng Giang
|
1981
|
Xã Hoằng
Giang, huyện Hoằng Hóa
|
1.860
|
124
|
8
|
6x1.120+ 2x1.400
|
|
|
56
|
TB
Hoằng Phượng
|
|
Xã
Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa
|
25
|
23
|
1
|
1.000
|
|
|
57
|
TB
Hoằng Long 2
|
1980
|
P.
Long Anh, TP. Thanh Hóa
|
5
|
5
|
1
|
540
|
|
|
58
|
TB
Hoằng Long
|
1980
|
P.
Long Anh, TP. Thanh Hóa
|
140
|
60
|
2
|
1.400+ 1.200
|
|
|
59
|
TB
Yên Vực
|
1980
|
P.
Tào Xuyên, TP. Thanh Hóa
|
194
|
37
|
1
|
1.200
|
|
|
60
|
TB
Nguyệt Viên
|
1989
|
P.
Hoằng Quang, TP. Thanh Hóa
|
150
|
60
|
2
|
1.000
|
|
|
61
|
TB
Hàm Rồng
|
1978
|
P.
Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa
|
80
|
72
|
2
|
1.000
|
|
|
62
|
TB
Vạn Sơn
|
1992
|
P. Đông
Hải, TP. Thanh Hóa
|
100
|
90
|
2
|
1.000
|
|
|
II
|
LẤY
NƯỚC TỪ SÔNG CHU
|
|
|
|
|
|
|
1
|
TB
Thọ Thanh
|
1977
|
Xã
Thọ Thanh, huyện Thường Xuân
|
350
|
27
|
1
|
1.000
|
|
|
2
|
TB
Tổ Rồng
|
1998
|
Xã
Thọ Thanh, huyện Thường Xuân
|
120
|
32
|
2
|
470
|
|
|
3
|
TB
Xuân Hòa
|
1982
|
Xã Xuân
Hòa, huyện Thọ Xuân
|
300
|
270
|
5
|
540
|
|
|
4
|
TB
Xuân Lam
|
1977
|
TT.
Lam Sơn, huyện Thọ Xuân
|
165
|
149
|
2
|
1.000
|
|
|
5
|
TB
Thọ Trường I
|
1988
|
Xã
Trường Xuân, huyện Thọ Xuân
|
60
|
54
|
1
|
1.000
|
|
|
6
|
TB
Xuân Thành
|
1995
|
Xã
Xuân Thành, huyện Thọ Xuân
|
600
|
570
|
4
|
1.500
|
|
|
7
|
TB Thiệu
Ngọc
|
1986
|
Xã
Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa
|
169
|
152
|
3
|
1.000
|
|
|
8
|
TB
Sử Nhân
|
1998
|
Xã
Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa
|
54
|
48
|
5
|
1.000
|
|
|
9
|
TB
Thiệu Châu
|
2000
|
Xã
Tân Châu, huyện Thiệu Hóa
|
250
|
250
|
4
|
1.000
|
|
|
10
|
TB
Thiệu Phúc 1
|
1985
|
Xã
Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa
|
310
|
279
|
3
|
1.000
|
|
|
11
|
TB
Thiệu Hưng
|
1980
|
TT.
Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa
|
550
|
495
|
6
|
1.000
|
|
|
12
|
TB
Thiệu Nguyên
|
1983
|
Xã
Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa
|
250
|
225
|
2
|
1.000
|
|
|
13
|
TB
Thiệu Dương
|
1987
|
P.
Thiệu Dương, TP. Thanh Hóa
|
300
|
286
|
5
|
1.000
|
|
Kế hoạch 41/KH-UBND phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2025, tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 41/KH-UBND ngày 07/03/2025 phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2025, tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2026
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
08/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2024
Ban hành:
07/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
13/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2018
645
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|