|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh,
ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/NQ-QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày
08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phòng Văn hóa và Thông tin thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày
29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 230/NQ-HĐND ngày
19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 06/TTr-SNV ngày 18/02/2025 (sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 185/SVHTTDL-VP ngày 05/02/2025 và Văn bản
số 205/SVHTTDL-VP ngày 07/02/2025; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại
Văn bản số 149/STTTT-VP ngày 04/02/2025) và Văn bản số 444/SNV-XDCQ&TCBC
ngày 01/3/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 395/BC-STP ngày
14/02/2025; trên cơ sở biểu quyết thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh (lấy Phiếu qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc); thực hiện Kết
luận của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị ngày
26/02/2025 (Thông báo số 02-TB/ĐU ngày 26/02/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch: số 17/2019/QĐ-UBND ngày 04/4/2019 và số 05/2022/QĐ-UBND ngày
28/01/2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Giám
đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nội vụ; VHTT&DL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số: 10/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát
hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở
và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và
chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh..
2. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Dự thảo
quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể, đổi tên, quy định cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật và phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Dự thảo
quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo phân công.
3. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục
pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực theo nhiệm vụ quản lý
nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Về di
sản văn hóa
a) Tổ chức
thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức
nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa
bàn tỉnh; cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Quản
lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ
hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử trên địa bàn tỉnh;
d) Tổ chức
kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam
thắng cảnh trên địa bàn tỉnh;
đ) Thẩm
định, đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định dự án
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt; tham gia ý kiến thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích cấp tỉnh; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định
kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng
các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh có
khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; cấp, cấp lại, thu hồi
chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức
hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn tỉnh;
e) Tiếp
nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò,
khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội
dung giấy phép khai quật trên địa bàn tỉnh; rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
g) Thẩm
định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng
tỉnh, ban quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật trên địa bàn tỉnh;
h) Tổ chức
việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá
nhân giao nộp và thu giữ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức
đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối
với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản
sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh,
bảo tàng tỉnh và sở hữu tư nhân trên địa bàn tỉnh; cấp, cấp lại, thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh
giám định có trụ sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cho phép đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng
bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;
i) Xác
nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng tỉnh và điều kiện được cấp giấy
phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; xem xét, quyết
định việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đối với bảo
tàng tỉnh, bảo tàng ngoài công lập đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức
thẩm định việc xếp hạng bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày bảo
tàng tỉnh, dự án trưng bày nhà lưu niệm do tỉnh quản lý;
k) Kiểm
tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến
thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
trên địa bàn tỉnh;
l) Là cơ
quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh
về: đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trên địa
bàn tỉnh.
5. Về
nghệ thuật biểu diễn
a) Tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp,
ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối
với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định
của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu
diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Cấp
văn bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
6. Về điện
ảnh
a) Tổ chức
thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu
phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại,
phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;
b) Làm
nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất
phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy
định của pháp luật về điện ảnh;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện
ảnh trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh trên địa bàn tỉnh sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Kiểm
tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện
khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;
e) Hướng
dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh
băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác trên địa bàn tỉnh.
7. Về mỹ
thuật, nhiếp ảnh, triển lãm
a) Tổ chức
thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh;
b) Tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ
thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức
trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại
Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước
ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp
giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc,
lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn tỉnh đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá
nhân nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh không vì mục đích thương mại; phê duyệt
nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp
nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ
chức, cá nhân tổ chức trên địa bàn tỉnh không vì mục đích thương mại theo quy định
của pháp luật;
đ) Quản
lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
8. Về
quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa
a) Tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức
và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức
thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp
tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên
quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế
độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan
trên địa bàn tỉnh;
c) Tổ chức
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên
địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền
ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa trên địa bàn tỉnh.
9. Về
thư viện
a) Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
của Thư viện tỉnh; chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu trên địa bàn tỉnh
cho Thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp
nhận và có văn bản trả lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở cấp
tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước
ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng
dẫn các thư viện trên địa bàn tỉnh xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo
quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình
cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng
lưới thư viện trên địa bàn tỉnh, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện
cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng trên địa bàn tỉnh; hiện đại
hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để
phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
10. Về
quảng cáo
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh;
b) Tiếp
nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng -
rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng
dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên xuất bản phẩm; trên các sản phẩm,
dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền;
d) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng
cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
đ) Kiểm
tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm
pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện, hình thức quảng cáo theo
quy định của pháp luật.11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền
cổ động
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Hướng
dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Hướng
dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình
văn hóa, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh;
đ) Tổ chức
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát
huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân
tộc trên địa bàn tỉnh;
e) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ
thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh;
g) Tổ chức
thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động,
thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh
cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh;
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ
quần chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn tỉnh;
h) Quản
lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui
chơi giải trí nơi công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
i) Hướng
dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ
Chí Minh theo quy định của pháp luật;
k) Tham
mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền
thống, ngày hưởng ứng trên địa bàn tỉnh;
l) Hướng
dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh
trong lễ hội.
12. Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
13. Về
văn học
a) Tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy
định của pháp luật.
14. Về
công tác gia đình
a) Tổ chức
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến
công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống
bạo lực gia đình;
b) Tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia
đình;
c) Tuyên
truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;
d) Tổ chức
thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực
gia đình;
đ) Thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở
hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở
tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật;
e) Cấp
giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận
nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc
nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia
đình.
15. Về
thể dục, thể thao
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch phát triển thể dục,
thể thao trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Phối
hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng
của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục,
thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với
sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người
dân;
c) Tổ chức
tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng
hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc
thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trên
địa bàn tỉnh;
e) Chủ
trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần
chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức
khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao
dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền
thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao
dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng
dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên
địa bàn tỉnh;
i) Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục
thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
lực lượng vũ trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế
hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
l) Xây dựng
kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với
các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc
tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức
thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên
của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức
kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên
nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
16. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và
thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
17. Về
du lịch
a) Tổ chức
thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ,
bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của tỉnh;
b) Thực hiện
các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa
bàn tỉnh; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh;
c)
Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng;
đề xuất chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng
tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm
du lịch trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công
bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh; tiếp
nhận thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động
kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành;
cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm
định, công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02
sao, hạng 03 sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ
khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công
nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc
có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện
theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo
quy định của pháp luật;
h) Tiếp
nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm
du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước
khi bắt đầu kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân
đáp ứng đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông
tin điện tử của Sở;
i) Cấp,
cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên
du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật;
kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch
trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng
kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh phù hợp với chiến lược, kế hoạch,
chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê
duyệt;
l) Tổ chức
các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho
hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
18. Về
báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh,
truyền hình, bản tin)
a) Quản
lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa
phương;
b) Trình
cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc cấp giấy phép, thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ
chức ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình
cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa phương
đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường
hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan
báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của
pháp luật;
đ) Tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của
địa phương sau khi được phê duyệt;
e) Quản
lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương theo quy định
của pháp luật;
g) Phối
hợp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác
phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm trên địa bàn.
19. Về
xuất bản, in và phát hành
a) Cấp,
thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa
phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa
phương theo quy định của pháp luật;
b) Cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử
dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo
quy định của pháp luật;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức
triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp
phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với
doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương theo quy định;
d) Quản
lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa
phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Tạm
đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm
Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm
quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Đình
chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản
phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền theo quy định.
20. Về
thông tin đối ngoại
a) Xây dựng
quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự
án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hàng năm của tỉnh
và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ
trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông
tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức
thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
theo quy định của pháp luật;
đ) Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền
thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ,
họp báo đột xuất, trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
21. Về
thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện
a) Xây dựng
và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp
huyện tại địa phương;
b) Xây dựng,
quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tổ chức
cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
22. Về
thông tin điện tử:
a) Tiếp
nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn
theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ
thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đăng ký
hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;
c) Công
khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và
bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép
và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình
hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
23. Quản
lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực.
24. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
25. Giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý; chịu trách nhiệm hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đối với phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
26. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu,
quản lý.
27. Tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm tra, thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý và trong phòng, chống
tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản
lý.
29. Triển
khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong ngành, lĩnh vực được giao
tham mưu, quản lý theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách
hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
30. Thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
31. Quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh
tra, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng
dẫn chung của cơ quan cấp trên có thẩm quyền và theo phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
32. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong
các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất
lượng đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật và theo sự phân công,
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
33. Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh..
34. Thực
hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có thẩm quyền.
35. Thực
hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của
cấp có thẩm quyền.
a) Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là người đứng đầu Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm
vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao, phân công, phân cấp hoặc ủy quyền (nếu có);
b) Phó
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giúp Giám đốc
Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
c) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, nghỉ
hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) 04 phòng chuyên môn:
Phòng Quản lý thể dục, thể thao;
Phòng Quản lý du lịch;
Phòng Quản lý văn hoá;
Phòng Quản lý báo chí và xuất bản.
d) 05 đơn vị sự nghiệp công lập:
Bảo tàng
Hà Tĩnh;
Nhà hát
Nghệ thuật truyền thống Hà Tĩnh;
Thư viện
tỉnh;
Trung
tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh;
Trung
tâm Văn hóa, Điện ảnh và Xúc tiến du lịch tỉnh.
e) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật
và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng
đầu Văn phòng, Thanh tra, các phòng, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên
chế công chức, tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh,
được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Trong
quá trình thực hiện, khi các văn bản pháp luật liên quan đến Quy định này được
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp
thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Nội
vụ; rà soát, xây dựng Đề án vị trí việc làm của Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc đảm bảo đúng quy định; xây dựng phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy định trách nhiệm của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng, Thanh tra, các
phòng và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; ban hành quy chế làm việc của cơ
quan; phân công, bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ công chức, viên chức đúng cơ cấu,
đảm bảo tiêu chuẩn ngạch và khung năng lực theo từng vị trí việc làm để hoàn
thành tốt các nhiệm vụ được giao.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan soát xét, thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.