|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 01
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
14/2022/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Kạn
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục,
thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình;
thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng
cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh;
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”
2. Bổ sung điểm
e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 2 như
sau:
“e) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở.”
3. Bãi bỏ
điểm a khoản 2 Điều 2
4. Bổ sung
các khoản 15a, 15b, 15c, 15d, 15đ, 15e, 15g, 15h vào sau khoản
15 Điều 2 như sau:
“15a. Về báo chí (bao gồm
báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản
tin):
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động báo chí; hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa
bàn;
b) Tổ chức cung cấp thông tin
cho báo chí, quản lý thông tin báo chí đăng, phát;
c) Quản lý báo chí lưu chiểu
theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương;
d) Có nhiệm vụ cấp, thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ
chức ở địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời thông báo tổ chức họp báo
tại địa phương đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện;
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động
của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được
phê duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật.
15b. Về xuất bản, in và phát
hành:
a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của
pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử dụng máy photocopy
màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập tại địa phương theo quy định;
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất
bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm
tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp
luật;
đ) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ
hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định
hướng dẫn thi hành, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Đình chỉ phát hành có thời hạn,
thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại
địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
15c. Về công tác thông tin đối
ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về
hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động
thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh và tổ chức thực hiện
sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,
trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc
ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của
pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông
qua các hình thức: Giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh.
15d. Về công tác thông tin cơ sở
và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý
hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện tại địa
phương;
b) Chủ trì, xây dựng, hướng dẫn
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách, các chương trình phát triển
thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện của tỉnh theo
hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cung cấp thông tin,
quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở và hoạt động truyền
thanh - truyền hình cấp huyện tại địa phương;
d) Xây dựng, quản lý, vận hành
hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của tỉnh, hướng dẫn, theo dõi hoạt động
cung cấp thông tin trên hệ thống thông tin nguồn của tỉnh.
15đ. Về công tác thông tin điện
tử:
a) Tham mưu xây dựng và tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống thông tin điện tử
trên địa bàn; các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin điện
tử tại địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Quản lý các trang/cổng thông
tin điện tử, mạng xã hội trên địa bàn tỉnh;
c) Quản lý việc cung cấp, sử dụng
thông tin trên mạng trên địa bàn tỉnh;
d) Công khai danh sách các điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật
danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản;
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm
truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
15e. Về quảng cáo:
Hướng dẫn việc thực hiện quảng
cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp
trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa
bàn theo thẩm quyền.
15g. Về sở hữu trí tuệ trong
lĩnh vực thông tin, báo chí, xuất bản:
a) Phối hợp tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương
trình phát thanh, truyền hình, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa,
xuất bản phẩm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành, sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) trong
lĩnh vực thông tin, báo chí, xuất bản áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; phối hợp tham gia công tác quản lý
giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương theo
quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức triển khai các dự
án, nội dung thành phần về thông tin, báo chí, xuất bản thuộc các chương trình mục
tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15h. Hướng dẫn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin - báo chí - xuất bản:
a) Bồi dưỡng nghiệp vụ thông
tin tuyên truyền trên báo chí và hệ thống thông tin cơ sở cho lực lượng làm nhiệm
vụ thông tin tuyên truyền trên báo chí, trang, cổng thông tin điện tử, Đài truyền
thanh cấp huyện, cấp xã trên địa bàn;
b) Tham mưu bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ công tác thông tin đối ngoại cho người phát ngôn và lực lượng làm
công tác thông tin đối ngoại các cơ quan báo chí, sở, ngành, địa phương;
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ về công tác xuất bản in và phát hành cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xuất bản in, phát hành trên địa bàn;
d) Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ
người làm báo của các cơ quan báo chí.”
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025. Các quy định nhiệm vụ, quyền hạn về
thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở, báo chí, xuất bản và
quảng cáo tại Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và
Truyền thông tỉnh Bắc Kạn đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Giám đốc, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ: Văn hóa TT&DL, Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Bắc Kạn;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH, NCPC (Hòa).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|