|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2025/QĐ-UBND
|
Nam Định, ngày 29
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày
10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ
quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên
và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3591/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Nam Định về việc
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3, VP8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2025/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của
UBND tỉnh Nam Định)
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Văn phòng đăng ký đất đai là
tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi
thường xuyên trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định; có chức
năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản
đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất
đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác
về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai có
tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện đăng ký đất đai đối
với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
2. Thực hiện đăng ký biến động
đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thực hiện đo đạc, chỉnh lý,
đo đạc thành lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính,
thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận.
4. Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức,
cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
5. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu
trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật.
6. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ
hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin
đất đai theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
8. Thực hiện đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật.
9. Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định
tại Điều 154 Luật Đất đai.
11. Thực hiện các dịch vụ trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý viên chức, người
lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc:
a) Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất
đai là người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn
phòng Đăng ký đất đai;
b) Phó Giám đốc Văn phòng Đăng
ký đất đai là người giúp Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai phụ trách một số
lĩnh vực, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai và trước
pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Giám đốc Văn phòng vắng mặt,
một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động của
Văn phòng.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c) Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật;
d) Phòng Thông tin- Lưu trữ địa
chính.
3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai:
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất
đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai. Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn
vị hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Đăng ký đất đai có 9
Chi nhánh, có trụ sở làm việc tại các khu vực liên xã, phường, gồm:
a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Nam Định; phụ trách địa bàn các phường: Nam Định, Thiên Trường, Đông A,
Mỹ Lộc;
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Ý Yên; phụ trách địa bàn các xã: Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng,
Vǜ Dương, Tân Minh, Phong Doanh;
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Vụ Bản; phụ trách địa bàn các xã: Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên
Minh và các phường: Thành Nam, Trường Thi;
d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Nam Trực; phụ trách địa bàn các xã: Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam
Ninh, Nam Hồng và phường Hồng Quang, Vị Khê;
đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Trực Ninh; phụ trách địa bàn các xã: Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực
Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường;
e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Xuân Trường; phụ trách địa bàn các xã: Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân
Giang, Xuân Hồng;
g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Nghĩa Hưng; phụ trách địa bàn các xã: Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa
Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông;
h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Hải Hậu; phụ trách địa bàn các xã: Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải
Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh;
i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai Giao Thủy; phụ trách địa bàn các xã: Giao Minh, Giao Hoà, Giao Thuỷ,
Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh.
Điều 4. Số
lượng người làm việc
Số lượng người làm việc của Văn
phòng Đăng ký đất đai được xác định trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng
Đăng ký đất đai, do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật; đảm bảo
số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập.
Điều 5.
Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm
1. Chỉ đạo xây dựng Đề án vị
trí việc làm; Quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị; quyết định số lượng người làm việc của đơn vị, bảo
đảm không được thấp hơn định mức số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành; động thời bố trí số lượng
người làm việc của Văn phòng Đăng ký đất đai đảm bảo theo vị trí việc làm và chức
danh nghề nghiệp đã được phê duyệt; Thống kê, tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của đơn vị, báo
cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.
2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định.
3. Thực hiện quy định công
khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật./.