|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 779/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3717/QĐ-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 125/TTr-SNN&MT ngày 09 tháng 8
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 01 (một) thủ tục hành chính cấp xã mới ban hành
trong lĩnh vực Ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
1. Mới ban hành: 01 thủ
tục hành chính cấp xã.
2. Bãi bỏ: 01
thủ tục hành chính cấp huyện đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
tại Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2025.
(chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi
trường cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục
hành chính đã được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ
danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ
cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ
sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng
quy trình nội bộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, P.KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
|
LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
(01 TTHC)
|
|
1
|
1.013128.H61
|
Thủ tục thẩm định và phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy
ra sự cố tràn dầu mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển
|
07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Quyết định số
12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động
ứng phó tràn dầu;
- Quyết định số
24/2025/QĐ-TTg ngày 16/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế hoạt động ứng phó với sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
|
|
LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
(01)
|
|
1
|
2.002675.H61
|
Thủ tục thẩm định và phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có
nguy cơ xảy ra tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển
|
Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg ngày
16/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt
động ứng phó với sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số
12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Phần
II
NỘI
DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN
DẦU
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục thẩm định và phê
duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có
nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân (cơ
sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất
liền, trên sông, trên biển) xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, gửi hồ sơ
đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc truyến tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thẩm định và ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
- Bước 3: Các kế hoạch ứng phó
sự cố tràn dầu theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải
thông báo cho các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan để phối hợp triển
khai theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định trong kế hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện: Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực
tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị thẩm định và
phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg
ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng
phó tràn dầu;
- Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế hoạt động ứng phó với sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số
12/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
ĐỀ
CƯƠNG BỐ CỤC, NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP XÃ VÀ CẤP CƠ SỞ
KẾ
HOẠCH
Ứng
phó sự cố tràn dầu của …..
Bản
đồ tỷ lệ: 1/5000
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
2. Yêu cầu
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm điều kiện tự
nhiên (nêu ngắn gọn vị trí địa lý, khí tượng, thủy văn trong phạm vi địa
bàn cơ sở hoạt động)
2. Tính chất, quy mô đặc điểm
của cơ sở (Tính chất, quy mô, công nghệ của cơ sở)
3. Lực lượng, phương tiện
tham gia ứng phó sự cố tràn dầu hiện có của cơ sở (quân số, trang thiết bị ứng
phó, lực lượng phương tiện tham gia phối hợp)
4. Dự kiến các khu vực nguy
cơ cao: Dự kiến từ 2 - 3 khu vực.
* Kết luận: Khả năng ứng phó của
cơ sở ở mức độ nào.
III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG,
PHƯƠNG TIỆN ỨNG PHÓ
1. Tư tưởng chỉ đạo: “Chủ
động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả”.
2. Nguyên tắc ứng phó
- Tiếp nhận thông tin đánh giá,
kết luận cụ thể, rõ ràng, chủ động xây dựng và điều chỉnh kế hoạch ứng phó sát,
đúng, phát huy sức mạnh tổng hợp theo phương châm 4 tại chỗ ứng phó kịp thời hiệu
quả.
- Báo cáo kịp thời theo quy định.
- Phối hợp, huy động mọi nguồn
lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động
để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo an toàn cho người,
phương tiện trước, trong và sau ứng phó khắc phục hậu quả.
- Chỉ huy thống nhất, phối hợp,
hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng
phó.
3. Biện pháp ứng phó
- Thông báo, báo động.
- Tổ chức ngăn chặn.
- Tổ chức khắc phục hậu quả.
4. Tổ chức sử dụng lực lượng
- Lực lượng thông báo, báo động.
- Lực lượng tại chỗ.
- Lực lượng tăng cường;
- Lực lượng khắc phục hậu quả;
- Ứng phó trên đất liền và ven
bờ biển: Sử dụng đơn vị nào; lực lượng phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì;
lực lượng, phương tiện khắc phục hậu quả môi trường.
- Ứng phó trên biển: Sử dụng
đơn vị nào; lực lượng, phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì; lực lượng,
phương tiện khắc phục hậu quả môi trường.
IV. DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG TRÀN
DẦU, BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Trên đất liền
a) Tình huống: (Nêu tình huống
giả định xảy ra 01 kho trạm)
b) Biện pháp xử lý:
- Tiếp nhận thông tin, đánh giá
tình hình sự cố…
- Vận hành cơ chế họp Ban chỉ
huy ứng phó sự cố…
- Thiết lập Ban chỉ huy tại hiện
trường để chỉ huy tổ chức ứng phó…
- Tổ chức lực lượng ứng phó sự
cố….
2. Trên biển (tương tự
như trên đất liền)
a) Tình huống
b) Biện pháp xử lý
V. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
1. Lãnh đạo chỉ huy cơ sở (nêu
nhiệm vụ trong chỉ huy, chỉ đạo công tác ứng phó).
2. Lực lượng tiếp nhận cấp
phát.
3. Lực lượng tuần tra canh gác,
bảo vệ.
4. Các Ban ngành của cơ sở.
5. Phối hợp với các đoàn thể,
xã hội và ban, ngành của địa phương.
6. Công tác đào tạo, diễn tập:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu;.
7. Cập nhật kế hoạch triển khai
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và báo cáo.
VI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Thông tin liên lạc
- Bảo đảm thông tin cho chỉ huy
chỉ đạo.
- Bảo đảm thông tin liên lạc
cho lực lượng ứng phó, khắc phục hậu quả.
2. Bảo đảm trang thiết bị ứng
phó sự cố tràn dầu
- Do đơn vị tự trang bị.
- Ký kết hợp đồng với các đơn vị
có khả năng ứng phó sự cố.
3. Bảo đảm vật chất cho các đơn
vị tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả
4. Tổ chức y tế, thu dung cấp
cứu người bị nạn
VII. TỔ CHỨC CHỈ HUY
Chủ cơ sở trực tiếp chỉ huy
|
Nơi nhận:
|
CHỦ CƠ SỞ
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|