|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2595/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
29 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG QUẢN
LÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG KHAN HIẾM VẬT LIỆU
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn cứ các Thông báo của Thường
trực Tỉnh ủy: số 628-TB/VPTU ngày 12/6/2025 về giải quyết tình trạng khan hiếm
vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; số 637-TB/VPTU ngày 22/7/2025 về giải quyết
các khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác quy hoạch, cấp phép, khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 8307/SNNMT-ĐCKS ngày 24/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch khắc phục
các tồn tại, hạn chế trong quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản để giải quyết
tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Ban quản lý
KKT Nghi Sơn và các KCN; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Thanh Hóa;
Giám đốc Chi Cục đăng kiểm số 12; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các
đơn vị và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Bí thư Đảng ủy các xã, phường (để p/h c/đ);
- Lưu: VT, CN (T07.98).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
|
KẾ HOẠCH
KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ, CẤP PHÉP HOẠT
ĐỘNG KHOÁNG SẢN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG KHAN HIẾM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2595/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
Thời gian qua, công tác quản lý
nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được các cấp,
các ngành, các địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nên
tình hình hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh
đã có một số chuyển biến tích cực và dần đi vào nền nếp.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có
349 mỏ khoáng sản được cấp phép khai thác còn hiệu lực, trong đó có 17 mỏ do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) cấp chủ yếu
là các mỏ khai thác để làm nguyên liệu sản xuất xi măng và 332 mỏ do UBND tỉnh
cấp chủ yếu là các mỏ đất, đá, cát làm vật liệu xây dựng thông thường. Tuy
nhiên, qua rà soát cho thấy công suất khai thác các mỏ: Đá mới đáp ứng được khoảng
73,2%, đất mới đáp ứng được khoảng 16,7%, cát đáp ứng được khoảng 1,84% so với
nhu cầu thị trường, dẫn đến tình trạng khan hiếm về vật liệu xây dựng, vật liệu
san lấp để phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh, làm tắc
nghẽn, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng trên do các trường hợp sau: Các mỏ khoáng sản đang được cơ quan có
thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, điều tra và bị đình chỉ khai thác do vi phạm;
đã khai thác hết trữ lượng, công suất được phép khai thác; chưa ký hợp đồng
thuê đất hoặc bến bãi tập kết; chưa giải phóng mặt bằng; phương tiện khai thác,
vận chuyển chưa được đăng ký, đăng kiểm…
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực
Tỉnh ủy tại các Thông báo: số 628- TB/VPTU ngày 12/6/2025; số 637-TB/VPTU ngày
22/7/2025, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực thực hiện một số
nhiệm vụ trọng tâm để giải quyết triệt để các tồn tại, hạn chế, vướng mắc sớm
đưa các mỏ vật liệu vào khai thác ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nguyên nhân
những vướng mắc, bất cập sớm đưa các mỏ vào hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu
sử dụng khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Kịp thời tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc về các thủ tục hành chính gây kéo dài quá trình cấp phép hoạt động
khoáng sản; xử lý đối với các mỏ có dấu hiệu vi phạm pháp luật rất nghiêm trọng
để cảnh tỉnh, răn đe chung; thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đối với các
tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hoạt động khai thác khoáng
sản.
2. Yêu cầu
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu
quả các ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh về giải quyết
tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh phải gắn với chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - hội của tỉnh, đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả.
- Việc triển khai kế hoạch phải
được tiến hành khẩn trương, theo đúng thời gian đề ra nhằm khắc phục tình trạng
khan hiếm vật liệu xây dựng, đáp ứng kịp thời nguồn cung vật liệu xây dựng trên
địa bàn tỉnh; đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Kế hoạch là căn cứ để các sở,
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ,
giải pháp, biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ
- Cụ thể hóa, triển khai thực hiện
hiệu quả chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về các giải pháp để khắc phục tồn tại,
hạn chế nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
- Chủ động phòng ngừa, xử lý
triệt để các tồn tại, khó khăn, vướng mắc và vi phạm pháp luật nghiêm trọng
trong hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Về các
giải pháp
2.1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, các ngành, đơn vị liên quan khẩn trương phối hợp với các chủ các mỏ
khoáng sản (đất, đá, cát) đang hoạt động, đủ điều kiện theo quy định để nâng
công suất khai thác, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh nâng công suất để
tăng nguồn cung vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
trước ngày 10/8/2025.
- Đôn đốc các đơn vị trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản nhưng chưa được cấp phép khai thác khẩn trương
hoàn thiện các thủ tục có liên quan để được cấp phép khai thác, cho thuê đất và
đưa mỏ vào hoạt động; chủ động cắt giảm thời gian thẩm định các thủ tục hành
chính (cấp phép thăm dò; thẩm định, phê duyệt trữ lượng; thẩm định hồ sơ cấp giấy
phép khai thác khoáng sản; thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường) theo cơ chế ưu tiên “làn xanh” tại Công văn số 11362/UBND-THĐT ngày
17/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước
ngày 15/8/2025.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường liên quan, khẩn trương rà soát
các khu vực mỏ đã có trong quy hoạch khoáng sản, đảm bảo không bị chồng lấn với
các quy hoạch khác để cập nhật vào kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản,
trình UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến để làm cơ sở triển
khai việc đấu giá và cấp phép khai thác nhằm đáp ứng nguồn vật liệu phục vụ nhu
cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh. Đối với các khu vực mỏ bị chồng lấn với các quy
hoạch khác, tiến hành rà soát, cập nhật đưa ra khỏi quy hoạch hoặc điều chỉnh
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Lập, phê duyệt phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản. Thời gian hoàn thành trước ngày 20/8/2025.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Sở Tư pháp, cơ quan thuế đánh giá, đề xuất đối với các mỏ có dấu hiệu vi
phạm do thiếu hiểu biết về pháp luật, có tính chất, mức độ đơn giản chưa đến mức
phải xem xét trách nhiệm hình sự, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử lý vi phạm
hành chính theo quy định; đồng thời yêu cầu các đơn vị khắc phục (nộp phạt, kê
khai nộp thuế bổ sung, xác định và truy thu số lợi bất hợp pháp đảm bảo tránh
thất thu ngân sách nhà nước...); báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước
ngày 20/8/2025.
- Rà soát các mỏ đã cấp phép có
thu hồi đá khối để xẻ để làm đá ốp lát, mỹ nghệ..., thu hồi khoáng sản làm phụ
gia xi măng; các mỏ có sai lệch về địa hình (cos khai thác) để báo cáo UBND tỉnh
phê duyệt điều chỉnh lại trữ lượng, điều chỉnh giấy phép khai thác hoặc cấp lại
giấy phép khai thác khoáng sản theo đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà
nước; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 30/8/2025.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các ngành, đơn vị, địa phương liên quan, tổ chức rà soát, đánh giá toàn
diện trữ lượng còn lại của các mỏ cát đã cấp phép, còn hạn và đang khai thác; đồng
thời, khảo sát, đánh giá trữ lượng khoáng sản khu vực ngoài phạm vi mốc đã cấp
phép của các mỏ cát (trong vòng bán kính 500m kể từ mốc ranh giới khu vực mỏ),
làm cơ sở để theo dõi, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản của các đơn vị;
thời gian hoàn thành trong năm 2025.
- Đối với các mỏ liên quan đến
các vụ án do các cơ quan chức năng đang điều tra, ngay khi có kết luận điều
tra, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử
lý theo quy định của pháp luật.
2.2. Công an
tỉnh:
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả đối với các nội dung trong Kế hoạch.
- Kiểm tra, xác minh, xử lý
nghiêm các đối tượng xã hội núp bóng doanh nghiệp để thao túng thị trường
khoáng sản và các chủ mỏ cố tình vi phạm nghĩa vụ thuế, vi phạm rất nghiêm trọng
trong hoạt động khai thác khoáng sản, làm thất thu ngân sách nhà nước.
2.3. Sở Tài
chính, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN:
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chấp
thuận chủ trương đầu tư đối với các mỏ trúng đấu giá đã đủ điều kiện, làm cơ sở
cho các đơn vị hoàn thiện thủ tục cấp phép khai thác và thuê đất, sớm đưa mỏ
vào hoạt động khai thác.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp
với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bổ sung quy định khung giá
tính thuế đối với nhóm “đá khối để xẻ sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất
lượng”, làm cơ sở xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với nhóm đá
khối làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo quy định.
2.4. Sở Xây
dựng:
- Thực hiện rà soát 557 mỏ
khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh theo chỉ đạo tại Thông báo số 73/TB-UBND ngày
15/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh; nếu có chồng lấn với quy hoạch khác và không
đủ điều kiện tiếp tục quy hoạch, đề xuất không tiếp tục quy hoạch, đồng thời tổng
hợp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để cập nhật đưa ra khỏi quy hoạch hoặc điều
chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Lập, phê duyệt phương án quản lý về địa
chất, khoáng sản; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày
15/8/2025.
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, đơn vị, các Ban quản lý dự án, UBND các xã, phường có liên quan rà soát
các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có khả năng thu hồi
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đá làm vật liệu xây dựng thường,
đất san lấp, cát) trong quá trình thi công san gạt mặt bằng, nạo vét khơi thông
luồng lạch; gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn các chủ đầu tư, nhà đầu
tư thực hiện việc đăng ký thu hồi khoáng sản theo quy định để bổ sung nguồn
cung vật liệu xây dựng cho các công trình dự án trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan thực hiện việc công bố thông tin giá vật liệu xây dựng kịp thời
phù hợp với giá kê khai, giá bán tại các mỏ vật liệu và giá thị trường.
2.5. Chi Cục
đăng kiểm số 12:
Chủ trì, phối hợp, hỗ trợ, hướng
dẫn các chủ mỏ cát khẩn trương hoàn thiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm các phương
tiện hút cát theo quy định để sớm đưa các mỏ vào hoạt động; thực hiện thường
xuyên, báo cáo định kỳ về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) vào
ngày 25 hằng tháng.
2.6. Thuế tỉnh
Thanh Hóa:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh có văn bản hướng dẫn các doanh nghiệp kê
khai thuế bổ sung trong hoạt động khai thác, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn
tỉnh; hoàn thành và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày
30/8/2025.
2.7. UBND
các xã, phường:
- Đối với các mỏ đã có Giấy
phép khai thác nhưng chưa có Quyết định cho thuê đất đối với khu vực khai thác,
khai trường, bến bãi tập kết: Khẩn trương thực hiện rà soát, bổ sung đưa vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định; khẩn trương thành lập Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để tổ chức giải phóng mặt bằng; ban hành
Quyết định giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền để các doanh nghiệp sớm hoàn
thiện thủ tục đi vào hoạt động; thực hiện thường xuyên, báo cáo định kỳ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường vào ngày 25 hằng tháng.
- Rà soát các mỏ đang vướng mắc
trong công tác giải phóng mặt bằng, xác định rõ nguyên nhân, lý do để hướng dẫn,
hỗ trợ các đơn vị hoàn thiện thủ tục thuê đất sớm đưa các mỏ vào hoạt động; báo
cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/8/2025.
- Rà soát các khu vực có khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đất san lấp, đá, cát) có đủ điều kiện về
giao thông, môi trường... báo cáo đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường để cập
nhật vào “Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”, đồng thời cập nhật vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi đến kỳ quy hoạch làm cơ sở cấp phép khai
thác phục vụ nhu cầu vật liệu trên địa bàn tỉnh.
2.8. Đối với
các doanh nghiệp là chủ các mỏ khoáng sản:
- Chủ động kê khai bổ sung đối
với khối lượng khoáng sản đã khai thác nhưng chưa kê khai; chủ động khắc phục
các sai phạm trong quá trình hoạt động khoáng sản. Hoàn thành trước ngày
20/8/2025.
- Thực hiện nghiêm, đúng các
quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai, môi trường và pháp luật có liên
quan trong quá trình hoạt động khoáng sản.
- Tích cực phối hợp với cơ quan
chức năng để được giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc để doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường và người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chịu
trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch
chi tiết triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để theo dõi.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thông tin nội dung Kế hoạch này đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên
quan để thực hiện; có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này để kịp thời báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện Kế
hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được giải quyết hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp
bách theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy để khắc phục tồn tại, hạn chế trong
quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản nhằm giải quyết tình trạng khan hiếm vật
liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa
phương. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan nêu
cao tinh thần trách nhiệm để lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả, đảm bảo
đúng thời gian trong kế hoạch; đơn vị, cá nhân nào thực hiện không nghiêm túc,
chậm tiến độ phải chịu trách nhiệm trước Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh./.