|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2432/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 04
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI GIỮA CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số
416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về
việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính
nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025; Căn cứ Quyết định số
2417/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4112/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 7 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục
hành chính (TTHC) nội bộ lĩnh vực đất đai giữa các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành
phố Huế (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ TTHC số thứ tự 02 và 03
của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSKT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương/ điều
chỉnh Kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương
|
Đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố
|
|
2
|
Trình
tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
|
Đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố
|
|
3
|
Trình tự điều chỉnh bảng giá
đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
|
Đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố
|
|
4
|
Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã/ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
xã
|
Đất đai
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị, UBND cấp xã
|
|
2
|
Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Đất đai
|
UBND cấp xã
|
|
3
|
Trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
|
Đất đai
|
UBND cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
|
4
|
Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã
|
Đất đai
|
Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã, UBND cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực
thuộc trung ương/ điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc
trung ương
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các
thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố để lấy ý
kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất của thành phố gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp
Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử
dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố thông
qua.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất;
- Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm
theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thông qua kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua kế hoạch sử dụng đất
của thành phố trực thuộc trung ương.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
2. Trình
tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công
bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời
gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở
Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ
dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân
thành phố hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất
gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự
án xây dựng bảng giá đất.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu
công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất để xây dựng bảng giá đất
hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động
tư vấn xác định giá đất.
- Bước 6: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành phần Hội đồng thẩm định bảng giá
đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để thẩm định dự thảo bảng
giá đất.
- Bước 7: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc
của Hội đồng.
- Bước 8: Tổ chức thực
hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với
khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất
chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, thành phố; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn
và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất
và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
- Bước 9: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với
dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối
với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
+ Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
+ Dự thảo bảng giá đất;
+ Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất.
- Bước 10: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
- Bước 11: Hội đồng thẩm
định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng
giá đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 12: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu,
giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng
thẩm định bảng giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
+ Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
+ Dự thảo bảng giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
+ Văn bản thẩm định bảng giá đất;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 13: Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định bảng giá đất.
- Bước 14: Sở Nông nghiệp
và Môi trường công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
- Bước 15: Trong 15 ngày
kể từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy
ban nhân dân thành phố gửi kết quả ban hành bảng giá đất về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bước 16: Trường hợp cần
thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định áp dụng một hoặc nhiều bước theo trình tự quy định mục
I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định
giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng
tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và
Môi trường được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất
để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án. (2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất
trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối
với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Bảng giá đất lần đầu để công bố
và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
3. Trình
tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật
Đất đai
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nông nghiệp
và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Bước 2. Tổ chức thực
hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như sau:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc điều
chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất theo khu
vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất
đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá
trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, thành phố; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc điều chỉnh bảng
giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn
và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc điều chỉnh
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất
điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Tổ chức lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh;
c) Tiếp thu, hoàn thiện Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
bảng giá đất.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Bước 5: Hội đồng thẩm
định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định về
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh bảng giá đất. Hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất điều chỉnh;
b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất
điều chỉnh;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 7: Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
3.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định điều chỉnh bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất điều chỉnh;
- Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
- Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất
điều chỉnh;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan (nếu có).
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan tổ chức có liên quan
(nếu có).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257
Luật Đất đai.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
4. Trình tự
định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể.
- Bước 4: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp
việc của Hội đồng.
- Bước 5: Tổ chức thực
hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 7: Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương
án giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 8: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện
phương án giá đất.
- Bước 9: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể.
Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 10: Trường hợp giá
đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì Sở Nông nghiệp và Môi trường
cung cấp phương án giá đất đã được tiếp thu hoàn thiện theo quy định cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đưa vào phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
- Bước 11: Sở Nông nghiệp
và Môi trường lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công
khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa
phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày
có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch UBND thành phố, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
- Bước 12: Trong thời
gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi kết quả xác định giá đất cụ thể
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 43 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giá đất cụ thể.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã/điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Phòng Kinh tế
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp
xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã trình Sở Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các cơ quan có liên quan để
lấy ý kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có
trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Sở Nông
nghiệp và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất cấp xã.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch
sử dụng đất;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu
kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến của các cơ quan có liên quan;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
2. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến các sở, ngành có liên quan
để lấy ý kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có
trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch
sử dụng đất cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản
đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất cấp xã.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
3. Trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều
80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
- Bước 2: Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ
trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ
chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về
các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
dự án.
- Bước 3: Thông báo thu
hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi
trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được,
không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông
báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số
liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp
tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
- Bước 4: Điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực
hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê,
phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực
tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện
quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với
trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
- Bước 5: Lập phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
- Bước 6: Niêm yết công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu
hồi trong thời hạn 30 ngày.
- Bước 7: Lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời hạn niêm
yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp
có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được
lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng
ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã,
đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường,
hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Bước 8: Thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
+ Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
+ Trong thời hạn không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Nội dung thẩm định bao gồm:
việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 9: Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 10: Phổ biến,
niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
- Bước 11: Gửi phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi
thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 12: Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí
tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
- Bước 13: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
- Bước 14: Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian
10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
thu hồi đất.
- Bước 15: Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành
việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của
Luật Đất đai.
- Bước 16: Quản lý đất
đã được thu hồi:
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
3.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP bao gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định;
- Dự thảo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; thông báo thu hồi đất;
- Văn bản kiểm đếm, thống kê,
phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính thửa đất thu hồi;
- Văn bản xác định nguồn gốc thửa
đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất;
- Biên bản tổ chức lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Các giấy tờ khác có liên quan
(nếu có);
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Chi nhánh tổ chức phát triển
quỹ đất khu vực.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Kế hoạch thu hồi đất.
- Thông báo thu hồi đất.
- Quyết định kiểm đếm bắt buộc
(nếu có).
- Quyết định cưỡng chế kiểm đếm
bắt buộc (nếu có).
- Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Quyết định thu hồi đất.
- Quyết định cưỡng chế thu hồi
đất (nếu có).
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 44, 45, 46, 47, 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách giải
quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
4. Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 2: Uỷ ban nhân
dân cấp xã lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ
cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Cơ quan Tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
- Bước 4: Cơ quan Tài
chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ
giúp việc của Hội đồng.
- Bước 5: Tổ chức thực
hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã.
- Bước 6: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã:
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
+ Tờ trình về phương án giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
+ Hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 7: Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương
án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Bước 8: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
- Bước 9: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 10: Trường hợp
giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất đã được tiếp thu hoàn thiện
theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 11: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai và công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể
tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể
từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bước 12: Trong thời
gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi kết quả xác định
giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai Ủy ban nhân dân cấp
xã.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.