|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 330/KH-UBND
|
Huế, ngày 06
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1002/QĐ-TTG NGÀY
24/5/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 2025-2035 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035
và định hướng tới năm 2045 (sau đây được viết tắt là Quyết định số
1002/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, đồng bộ,
hiệu quả Quyết định số 1002/QĐ-TTg; đồng thời liên hệ đến các mục tiêu, nhiệm vụ
của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt
là Nghị quyết số 57-NQ/TW) trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và hội nhập quốc
tế sâu rộng.
- Tạo chuyển biến căn bản trong
công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2025-2035 và các giai đoạn
tiếp theo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương trong thời kỳ
cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Yêu cầu
- Xây dựng kế hoạch phù hợp với
thực tiễn của địa phương; bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại
Quyết định số 1002/QĐ-TTg và Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức liên
quan trong triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, tạo sự đồng thuận trong xã hội; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của
các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên, chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp
công nghệ cao.
- Huy động tối đa các nguồn lực
xã hội, kết hợp giữa đầu tư của nhà nước với xã hội hóa; đảm bảo sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm, đúng mục đích các nguồn lực được phân bổ.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm; kịp thời điều chỉnh nội dung Kế hoạch
phù hợp yêu cầu phát triển và chỉ đạo của Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Xây dựng và phát triển nguồn
nhân lực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán) chất lượng cao, có trình
độ chuyên môn, kỹ năng công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố; góp phần hiện thực
hóa các đột phá chiến lược theo Nghị quyết số 57- NQ/TW; nâng cao năng lực cạnh
tranh của thành phố trong thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn trên
toàn quốc và trên thế giới; góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và phát triển
bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo của
thành phố đạt trên 80%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ trong lĩnh vực
công nghệ cao chiếm tối thiểu 20%.
- 100% học sinh tốt nghiệp
trung học phổ thông trên địa bàn thành phố được trang bị kiến thức nền tảng về
công nghệ số, có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, tư duy đổi mới sáng tạo,
kỹ năng ngoại ngữ, tinh thần khởi nghiệp.
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp
trung học phổ thông theo học các ngành STEM đạt 35% ở mỗi trình độ đào tạo;
trong đó ít nhất 2,5% thuộc các ngành khoa học cơ bản và 18% thuộc các ngành
liên quan tới công nghệ số.
- Phát triển ít nhất 03 chương
trình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao hợp tác với các trường đại học, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ cao trong nước và quốc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu
300 giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp về công nghệ số,
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong dạy học.
- 100% cơ sở giáo dục phổ
thông, đại học, cao đẳng được kết nối Internet tốc độ cao, ứng dụng nền tảng số
trong quản lý, dạy học, đánh giá.
- Có ≥ 1,5% GRDP chi cho nghiên
cứu phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%. Có ≥ 3,0%
chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data...
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người
dân.
- Trung tâm Giám sát và điều
hành đô thị thông minh thành phố Huế đảm bảo đầy đủ các tiêu chí phục vụ chỉ đạo,
điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu.
3. Mục tiêu
cụ thể giai đoạn 2030-2035
- Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo
lĩnh vực công nghệ cao đạt tối thiểu 30%.
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp
trung học phổ thông theo học các ngành STEM đạt 40% ở mỗi trình độ đào tạo,
trong đó ít nhất 3% thuộc các ngành khoa học cơ bản và 20% thuộc các ngành liên
quan tới công nghệ số.
- Hình thành đội ngũ chuyên
gia, cán bộ quản lý, giảng viên chủ chốt trình độ cao, có khả năng nghiên cứu, ứng
dụng, phát triển các công nghệ mới, tham gia các dự án lớn cấp quốc gia và quốc
tế.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, đưa
tối thiểu 100 lượt cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên đi đào tạo, thực tập,
trao đổi ở các nước phát triển về công nghệ cao.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả
Trung tâm Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Huế; Khu Công nghệ số phục vụ
hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ số cho các tổ chức,
doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực công nghệ số.
- Có ≥ 2% GRDP chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%. Có ≥ 3,0% chi
ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phát triển Trung tâm Giám sát
và điều hành đô thị thông minh thành phố đóng vai trò như “bộ não số” của địa
phương; giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội,
an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ công.
4. Định hướng
đến năm 2045
- Nguồn nhân lực công nghệ cao
của thành phố đạt chuẩn khu vực, tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng làm chủ,
sáng tạo các công nghệ mới, thích ứng linh hoạt với yêu cầu phát triển kinh tế
số, xã hội số.
- Hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, thu hút các chuyên gia, doanh nghiệp công nghệ, startup công nghệ đến
đầu tư, làm việc tại thành phố.
- Thành phố trở thành trung tâm
đào tạo, chuyển giao công nghệ cao, đóng vai trò đầu tàu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo của khu vực.
- Trung tâm Giám sát và điều
hành đô thị thông minh thành phố thực sự đóng vai trò là “bộ não số” của địa
phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội,
an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ công.
- Có ≥ 2,5% GRDP chi cho nghiên
cứu phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%. Có ≥ 3,0%
chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Thu hút đội ngũ chuyên gia,
nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên gia”.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng
cao nhận thức, đổi mới công tác tuyên truyền
- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai
trò, ý nghĩa, yêu cầu cấp thiết phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghệ
cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; vận động toàn xã hội, doanh nghiệp, cá
nhân cùng tham gia.
- Tổ chức các diễn đàn, hội nghị,
hội thảo, lớp bồi dưỡng về khoa học công nghệ, chuyển đổi số cho cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, sinh viên và cộng đồng.
- Tăng cường phổ biến chính
sách của Trung ương, của thành phố về đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất, đời sống qua các kênh truyền thông, Internet, mạng xã hội.
2. Đổi mới,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
- Rà soát, bổ sung, cập nhật
chương trình đào tạo các cấp học, bậc học, ưu tiên tích hợp các nội dung công
nghệ số, khoa học dữ liệu, tự động hóa, AI, IoT, Big Data, Blockchain, an ninh
mạng, vật liệu mới…
- Xây dựng các chương trình đào
tạo mới về công nghệ cao tại các trường đại học trực thuộc Đại học Huế, các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, ưu tiên hợp tác với trường đại học lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển các chương trình
STEM, STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán); Robotics, mã
hóa (Coding) trong các trường phổ thông; mở rộng mô hình trường học thông minh,
lớp học số, phòng Lab công nghệ cao.
- Tăng cường dạy ngoại ngữ, nhất
là tiếng Anh, gắn với rèn luyện kỹ năng số, kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm,
kỹ năng khởi nghiệp sáng tạo cho học sinh, sinh viên.
3. Đẩy mạnh
hợp tác, liên kết đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp
- Thiết lập và phát triển các mối
liên kết bền vững giữa nhà trường - doanh nghiệp - viện nghiên cứu, tạo điều kiện
cho học sinh, sinh viên được thực tập, thực tế tại doanh nghiệp công nghệ cao
trong và ngoài thành phố.
- Hợp tác với doanh nghiệp công
nghệ trong đào tạo theo địa chỉ, đào tạo đặt hàng; phối hợp tổ chức các cuộc
thi sáng tạo, khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp, các dự án nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ mới.
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn, chuyên đề chuyên sâu về công nghệ cao, chuyển đổi số cho lãnh đạo
doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật, quản lý nhà nước, giáo viên, giảng viên.
4. Phát
triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên các cấp về kiến thức, kỹ năng công nghệ
cao, chuyển đổi số, năng lực số, phương pháp dạy học tích hợp liên môn, dạy học
số hóa.
- Ưu tiên cử cán bộ, giáo viên,
giảng viên đi học tập, giao lưu, thực tế tại các trung tâm đào tạo, doanh nghiệp
công nghệ lớn trong nước và nước ngoài; xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ
chuyên gia, giảng viên chất lượng cao về làm việc, giảng dạy tại thành phố.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo
lại, đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức công nghệ mới cho đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên.
5. Tăng cường
đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống trường học, trung tâm đào tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng Lab công
nghệ cao, các phòng học thông minh, mô hình trường học số tại các trường đại học
trực thuộc Đại học Huế và các trường phổ thông trọng điểm.
- Trang bị đồng bộ hệ thống thiết
bị, phần mềm dạy học trực tuyến, nền tảng quản lý số hóa, thiết bị thực hành
công nghệ số hiện đại, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đào tạo công nghệ cao, STEM,
STEAM.
- Ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn, hệ thống quản trị học tập số trong công tác quản lý giáo dục,
đào tạo, kiểm tra đánh giá và phát triển học liệu số.
6. Huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Huy động nguồn lực đầu tư từ
ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn doanh nghiệp,
các quỹ phát triển khoa học công nghệ, quỹ đổi mới sáng tạo, vốn xã hội hóa, hợp
tác quốc tế, tài trợ và các nguồn lực hợp pháp khác.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài thành phố đầu tư, tài trợ, liên kết, hợp tác với
các cơ sở giáo dục, nghiên cứu, góp phần phát triển nguồn nhân lực công nghệ
cao.
- Xây dựng cơ chế quản lý, giám
sát chặt chẽ, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích các nguồn lực,
tránh dàn trải, lãng phí.
7. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các mô hình tiên tiến
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc
tế với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, các tổ chức
quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu phát triển công nghệ cao.
- Tổ chức chương trình trao đổi,
thực tập, học bổng ngắn hạn, dài hạn cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên
tại các quốc gia phát triển về khoa học công nghệ như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Đức, Úc...
- Tham gia các mạng lưới, diễn
đàn khoa học công nghệ quốc tế, tranh thủ nguồn lực tri thức toàn cầu để phục vụ
đổi mới, phát triển công nghệ cao của tỉnh.
8. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Định kỳ kiểm tra, giám sát việc
thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả theo các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra; tổ
chức sơ kết, tổng kết, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân xuất sắc.
- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung
các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn; xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm, thiếu trách nhiệm, lãng phí nguồn lực.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khác có liên quan; các
nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Nguyên tắc sử dụng
- Kinh phí được phân bổ trên cơ
sở dự toán hằng năm, phù hợp với khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ của từng năm.
- Ưu tiên đầu tư cho các nhiệm
vụ trọng tâm, cấp thiết; đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng quy định
của pháp luật.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,
địa phương được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng dự toán kinh phí, gửi
Sở Tài chính để thẩm định tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm để báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các kế hoạch
chi tiết; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ đổi mới chương
trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ cao.
- Chủ động xây dựng các chương
trình giáo dục tích hợp công nghệ số, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số
cho giáo viên, học sinh, học viên.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến
độ, kết quả thực hiện kế hoạch; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc; tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền kịp thời biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện kế
hoạch; phê bình, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thiếu trách nhiệm gây ảnh
hưởng tới kết quả chung.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì hướng dẫn, đề xuất các
nhiệm vụ nghiên cứu triển khai gắn với đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ.
3. Sở Tài
chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để
thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Đề nghị
Đại học Huế
- Chủ động xây dựng, cập nhật
chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ cao, chuyển đổi số, hợp tác với
các trường đại học, doanh nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài nước.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, phòng Lab công nghệ cao, triển khai các dự án nghiên cứu,
sáng tạo, chuyển giao công nghệ phục vụ địa phương.
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, học sinh các cấp về kỹ năng số, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức các
hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi chuyên gia, sinh viên.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Phối hợp triển khai thực hiện
các nhiệm vụ tại địa phương; chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân
lực công nghệ cao phù hợp tình hình thực tiễn.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng
doanh nghiệp, Nhân dân tham gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao; phát động
các phong trào học tập, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố.
6. Các sở,
ngành, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
Chủ động phối hợp với các cơ
quan đầu mối, tham gia triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch;
tích cực huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác, liên kết phát triển nguồn nhân
lực công nghệ cao.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTG ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn
2025-2035 và định hướng đến năm 2045. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu
quả./.
|
Nơi nhận:
- TT. Thành ủy; TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Đại học Huế;
- Các đơn vị có tên tại mục V;
- Viện NCPT thành phố;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|