|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
138/2026/VBHN-TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 138/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT
LIỆU XÂY DỰNG
Thông tư
số 04/2023/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi:
1.
Thông tư số 41/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng[1].
Điều
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn
kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
Điều
2. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Điều
3. Bãi bỏ Quy chuẩn kỹ thuật QCVN
16:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được
cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật QCVN16:2019/BXD và Giấy
chứng nhận còn hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp
quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
2. Đối
với các tổ chức đã được chỉ định chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD thì
được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng có trong Quyết định chỉ định đồng thời có trong danh
mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN
16:2023/BXD đến khi hết hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.
3. Trường
hợp quyết định chỉ định hết thời hạn trong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban
hành nhưng chưa có hiệu lực thì được phép gia hạn hoạt động chứng nhận hợp quy,
thử nghiệm đến ngày Quy chuẩn này có hiệu lực./.
QCVN 16:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of
Building Materials
Lời
nói đầu
QCVN
16:2023/BXD thay thế QCVN 16:2019/BXD.
QCVN 16:2023/BXD
do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ
Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng trình duyệt và được ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of
Building Materials
PHẦN 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.
Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2
theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản
xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng
vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2.
Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu;
mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội
chợ triển lãm; hàng hóa tạm nhập - tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt
Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế;
hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp
theo chỉ đạo của Chính phủ và hàng chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh.
1.2.
Đối tượng áp dụng
1.2.1.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng.
1.2.2.
Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng
nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.3.
Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.
Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là
cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây
dựng (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra). Cơ quan kiểm tra tại địa phương là
Sở Xây dựng.
1.3.2.
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện
vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả
năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
1.3.3.
Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
1.3.4.
Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có cùng
thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công
nghệ.
1.3.5.
Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định
về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.6.
Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là mẫu đại diện cho một
kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết
kế, trong cùng một điều kiện về dây chuyền, công nghệ sản xuất và sử dụng cùng
loại nguyên vật liệu.
1.3.7.
Mẫu đại diện của lô sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là mẫu được lấy theo tỷ
lệ và ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng hóa và đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ
lô hàng hóa, được dùng để đánh giá, chứng nhận hợp quy.
1.3.8.
Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ
hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.
1.4.
Quy định chung
1.4.1.
Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo không gây mất an toàn
trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng. Khi lưu thông trên thị
trường, đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải có giấy chứng nhận
hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa
phương; đối với hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận hợp quy.
1.4.2.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm phải kê
khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục
sản phẩm quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn này. Trường hợp không rõ chủng
loại sản phẩm, hàng hóa các tổ chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp với Tổ
chức chứng nhận hợp quy, Tổ chức thử nghiệm để thực hiện việc định danh loại sản
phẩm.
1.4.3.
(được bãi bỏ)[2]
1.4.4.
Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao gói hoặc
trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu
kỹ thuật của sản phẩm theo quy định về dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy của
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Phụ
lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN.
1.5.
Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng quy chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được
viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo quy định trong văn bản mới.
TCVN
141:2023, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN
1450:2009, Gạch rỗng đất sét nung
TCVN
1451:1998, Gạch đặc đất sét nung
TCVN
1452:2023, Ngói đất sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
1453:2023, Ngói bê tông và phụ kiện
TCVN
2090:2015, Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn, vecni - Lấy mẫu
TCVN
2097:2015, Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
TCVN
2682:2020, Xi măng poóc lăng
TCVN
3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước TCVN 3118:2022, Bê
tông - Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 4313:2023, Ngói đất sét
nung và phụ kiện - Phương pháp thử TCVN 4315:2007, Xỉ hạt lò cao dùng để
sản xuất xi măng
TCVN
4434:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4435:2000, Tấm
sóng amiăng xi măng - Phương pháp thử TCVN 4732:2016, Đá ốp lát tự nhiên
TCVN
6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
TCVN
6017:2015 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian
đông kết và độ ổn định thể tích
TCVN
6065:1995, Gạch xi măng lát nền
TCVN
6067:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat
TCVN
6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt
dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần
1: Phương pháp thử chung
TCVN
6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa
nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong
- Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
TCVN
6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa
nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong
- Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử
TCVN
6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
6355-2:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén TCVN
6355-3:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn TCVN
6355-4:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước TCVN
6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3:
Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng
thể tích
TCVN
6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4:
Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
TCVN
6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6:
Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
TCVN
6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7:
Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
TCVN
6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8:
Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN
6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần
10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
TCVN
6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần
11: Xác định độ bền rạn men TCVN 6476:1999, Gạch bê tông tự chèn TCVN
6477:2016, Gạch bê tông
TCVN
6882:2016, Phụ gia khoáng cho xi măng
TCVN
7218:2018, Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
7219:2018, Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật
ngoại quan
TCVN
7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen
(PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
TCVN
7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007), Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE)
và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
TCVN
7364 - 4: 2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều
lớp - Phần 4 - Phương pháp thử độ bền
TCVN
7364 - 5: 2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều
lớp - Phần 5 - Kích thước và hoàn thiện
TCVN
7368:2012, Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền
va đập
TCVN
7417-1:2010 (IEC 61386-1:2008), Hệ thống ống dùng cho lắp đặt cáp - Phần 1:
Yêu cầu chung
TCVN
7455: 2013, Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt TCVN 7528:2005, Kính
xây dựng - Kính phủ phản quang TCVN 7529:2005, Kính xây dựng - Kính màu
hấp thụ nhiệt
TCVN
7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định
thành phần hạt
TCVN
7572-8:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định
hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ
TCVN
7572-9:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định
tạp chất hữu cơ
TCVN
7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định
khả năng phản ứng kiềm - silic
TCVN
7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định
hàm lượng clorua
TCVN
7737: 2007, Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản
quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại
TCVN
7753:2007, Ván sợi - Ván MDF
TCVN
7959:2017, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
8256:2022, Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
8257-3, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định cường độ chịu
uốn
TCVN 8257-5,
Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Xác định cường độ biến dạng ẩm
TCVN
8257-6, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định độ hút nước
TCVN
8260:2009, Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt
TCVN
8261:2009, Kính xây dựng - Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng
suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
TCVN
8262:2009, Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN
8265:2009, Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN
8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009), Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống
cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều
kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
TCVN
8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009), Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống
cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều
kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng;
TCVN
8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
8653-4, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền
rửa trôi của màng sơn
TCVN
8653-5, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền
chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
TCVN
8877:2011, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave
TCVN
9030:2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
TCVN
9133: 2011, Ngói gốm tráng men
TCVN
9188, Amiăng Crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
TCVN
9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa
TCVN
9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
TCVN
9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám
dính nền
TCVN
9562:2017 (ISO 10639:2017), Hệ thống ống bằng chất dẻo cấp nước chịu áp và
không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) trên cơ sở
nhựa polyeste không no (UP)
TCVN
9807:2013, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng
TCVN
9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11:
Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi
dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
TCVN
9900-11-2:2013 (IEC 60695-11-2:2003), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-2:
Ngọn lửa thử nghiệm - Ngọn lửa trộn trước 1Kw - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác
nhận và hướng dẫn.
TCVN
10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng
và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống
TCVN
10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng
và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
TCVN
10177:2013 (ISO 2531:2009), Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và
các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
TCVN
10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
TCVN
10369:2014 (ISO 17895:2005), Sơn và vecni - xác định hàm lượng hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC thấp (in-can VOC)
TCVN
10370-1:2014 (ISO 11890 -1:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi - phần 1: Phương pháp hiệu số
TCVN
10370-2:2014 (ISO 11890 -2:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi - phần 2: Phương pháp sắc ký khí
TCVN
10688:2015 (IEC 61537:2006), Quản lý cáp - Hệ thống máng cáp và hệ thống
thang cáp
TCVN
10769:2015 (ISO 7685:1998), Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt
rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng vòng riêng ban đầu
TCVN
10967:2015 (ISO 8513:2014), Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt
rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều
dọc biểu kiến ban đầu
TCVN
11205:2015 (ISO 13609:2014), Ván gỗ nhân tạo - Gỗ dán - Ván ghép từ thanh
dày và ván ghép từ thanh trung bình
TCVN
11524:2016, Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép TCVN
11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa TCVN
11822:2017, Ống poly (Vinyl clorua) biến tính (PVC-M) chịu áp TCVN
11833: 2017, Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
TCVN
11896:2017 (EN 233:2016), Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn
thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ
thuật
TCVN
11898:2017 (EN 12149:1998), Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi
nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl
clorua và formaldehyt phát tán
TCVN
11899-1:2018 (ISO 12460-1), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt
phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1m3
TCVN
11899-4:2018 (ISO 12460-4), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt
phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
TCVN
11899-5:2018 (ISO 12460-5), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt
phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator)
TCVN
11903:2017 (ISO 16999:2003), Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
TCVN
12003:2018, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường
nước
TCVN
12249:2018, Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp
TCVN
12302:2018, Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
TCVN
12304:2018 (ISO 8772:2006), Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước
thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene (PE)
TCVN
12305:2018 (ISO 8773:2006), Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước
thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen (PP)
TCVN
12362:2018 (ISO 16893:2016), Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
TCVN
12445:2018 (ISO 16983:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều
dày sau khi ngâm nước
TCVN
12446:2018 (ISO 16978:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định modul đàn hồi khi uốn
và độ bền uốn
TCVN
12447:2018 (ISO 16984:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc
với mặt ván
TCVN
12648:2020, Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp
thử
TCVN
12649:2020, Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
TCVN
12650:2020, Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị
sứ vệ sinh
TCVN
12651:2020, Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
TCVN
12652:2020, Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử TCVN
12867:2020, Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
12868:2020, Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt ép - Phương pháp thử TCVN
13113:2020 (ISO 13006:2018), Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc
tính kỹ thuật và ghi nhãn
TCVN
13560:2022, Panel thạch cao cốt sợi - Yêu cầu kỹ thuật
EN
1096-1:2012 (E), Glass in building - Coated glass - Part 1: Definitions and
classification/ Kính xây dựng - Kính phủ - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và
phân loại
EN
12898:2019, Glass in building - Determination of the emissivity/ Kính xây dựng
- Xác định độ phát xạ.
BS EN
14617-1:2013, Agglomerated stone - Test methods - Part 1: Determination of
apparent density and water absorption/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1:
Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước
BS EN
14617-2:2016, Agglomerated stone - Test methods - Part 2: Determination of
flexural strength (bending)/Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ
bền uốn (uốn gãy)
BS EN
14617-4:2012, Agglomerated stone - Test methods - Part 4: Determination of
the abrasion resistance)/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền
mài mòn
BS EN
14617-10:2012, Agglomerated stone -Test methods - Part 10: Determination of
chemical resistance)/Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền
hóa
ISO
4435:2003, Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and
sewerage - Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) (Hệ thống ống bằng chất dẻo
dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Poly(vinyl
clorua) không hóa dẻo (PVC-U))
ISO
15875-2:2003, Plastics piping systems for hot and cold water installations -
Crosslinked polyethylene (PE-X) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất
dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene liên kết ngang (PE-X) -
Phần 2: Ống;
ISO
15877-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations -
Chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng
chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Poly(vinyl chloride) clo hóa
(PVC- C) - Phần 2: Ống;
ISO
22391-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations -
Polyethylene of raised temperature resistance (PE-RT) - Part 2: Pipes / Hệ thống
đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene chịu
nhiệt độ cao (PE-RT) - Phần 2: Ống;
ASTM
C471M-20a, Standard test methods for chemical analysis of gypsum and gypsum
products/Tiêu chuẩn phương pháp thử phân tích hóa cho thạch cao và sản phẩm tấm
thạch cao
PHẦN
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1.
Không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo
các sản phẩm vật liệu xây dựng. Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 05 loại
sau:
-
Crocidolite (amiăng xanh): Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Mã HS): 2524.10.00
Dạng sợi,
màu xanh, công thức hóa học: 3H2O.2Na2O. 6(Fe2,Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;
-
Amosite (amiăng nâu): Mã HS: 2524.90.00
Dạng sợi,
màu nâu, công thức hóa học: 5,5FeO.1,5MgO. 8SiO2.H2O;
-
Anthophilite: Mã HS: 2524.90.00
Dạng sợi,
có màu, công thức hóa học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;
-
Actinolite: Mã HS: 2524.90.00
Dạng sợi,
có màu, công thức hóa học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O;
-
Tremolite: Mã HS: 2524.90.00
Dạng sợi,
có màu, công thức hóa học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.
2.2.
Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật
theo các phương pháp thử tương ứng và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong
Bảng 1.
Bảng 1 - Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng[3]
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách
mẫu
|
Mã HS
|
|
I
|
Xi
măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
|
|
1
|
Xi măng poóc lăng
|
1.
Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:
|
PC 40
|
PC 50
|
TCVN 6016:2011
|
Lấy mẫu
ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy
mẫu trung bình khoảng 20 kg
|
2523.29.10; 2523.29.90
|
|
- 3
ngày ± 45 min
|
21
|
25
|
|
|
- 28
ngày ± 8 h
|
40
|
50
|
|
|
2. Độ
ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn
|
10,0
|
TCVN 6017:2015
|
|
3.
Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn
|
3,5
|
TCVN 141:2023
|
|
4.
Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn
|
5,0*
|
|
5.
Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn
|
|
|
-
Khi không sử dụng phụ gia đá vôi
|
3,0
|
|
-
Khi sử dụng phụ gia đá vôi
|
3,5
|
|
6. Hàm
lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn
|
1,5
|
|
(*)
Cho phép hàm lượng MgO tới 6% nếu độ nở autoclave (xác định theo TCVN
8877:2011) của xi măng không lớn hơn
0,8%.
|
2523.29.10; 2523.29.90
|
|
2
|
Xi măng poóc lăng hỗn hợp
|
1.
Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:
|
PCB 30
|
PCB 40
|
PCB 50
|
TCVN 6016:2011
|
Mẫu
được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm. Lấy mẫu
trung bình, tối thiểu 10 kg
|
2523.29.10; 2523.29.90
|
|
- 3 ngày
± 45 min
|
14
|
18
|
22
|
|
|
- 28
ngày ± 8 h
|
30
|
40
|
50
|
|
|
2. Độ
ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn
|
10,0
|
TCVN 6017:2015
|
|
3.
Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn
|
3,5
|
TCVN 141:2023
|
|
4. Độ
nở autoclave, %, không lớn hơn
|
0,8
|
TCVN 8877:2011
|
|
3
|
Xi măng poóc lăng bền sun phát
|
Theo
Phụ lục A
|
2523.29.10; 2523.29.90
|
|
4
|
Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
|
1. Hàm
lượng CaSO4.2H2O, %, không nhỏ hơn
|
75
|
TCVN 9807:2013
|
Mẫu
được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm. Lấy mẫu
trung bình, tối thiểu 10 kg
|
3824.40.00
|
|
2.
Hàm lượng P2O5 hòa tan, %, không lớn hơn
|
0,1
|
Phụ lục A TCVN 11833:2017
|
|
3.
Hàm lượng P2O5 tổng, %, không lớn hơn
|
0,7
|
|
4.
Hàm lượng fluoride tan trong nước (F-hòa tan), %, không lớn hơn
|
0,02
|
|
|
5.
Hàm lượng fluoride tổng (F- tổng), %, không lớn hơn
|
0,6
|
|
|
6.
pH, không nhỏ hơn
|
6,0
|
TCVN 9339:2012
|
|
7.
Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I), không lớn hơn
|
1
|
Phụ lục D TCVN 11833:2017
|
|
8. Chênh
lệch thời gian kết thúc đông kết so với xi măng đối chứng, giờ nhỏ hơn
|
2
|
TCVN 6017:2015
|
|
5
|
Xỉ hạt lò cao
|
Xỉ
hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
|
2618.00.00; 2621.90.90
|
|
1. Hệ
số kiềm tính K, không nhỏ hơn
|
1,6
|
TCVN 4315:2007
|
|
|
|
2.
Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn:
|
|
TCVN 4315:2007
|
Lấy
mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg.
Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg
|
|
|
- 7
ngày
|
55,0
|
|
- 28
ngày
|
75,0
|
|
3.
Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn
|
10,0
|
TCVN 141:2023
|
|
4.
Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, l1, không lớn hơn
|
1
|
Phụ lục A - TCVN 12249:2018
|
|
|
Xỉ
hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
|
|
|
1.
Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn
|
S60
|
S75
|
S95
|
S105
|
Phụ lục A - TCVN 11586:2016
|
Lấy
mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg.
Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg
|
|
|
- 7
ngày
|
-
|
55
|
75
|
95
|
|
- 28
ngày
|
60
|
75
|
95
|
105
|
|
2.
Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn
|
10,0
|
TCVN 8265:2009
|
|
3.
Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), %, không lớn hơn
|
4,0
|
|
4.
Hàm lượng ion clorua (Cl-), %, không lớn hơn
|
0,02
|
TCVN 141:2023
|
|
5.
Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn
|
3,0
|
TCVN 11586:2016
|
|
6. Chỉ
số hoạt độ phóng xạ an toàn, I1, không lớn hơn
|
1
|
Phụ lục A - TCVN 12249:2018
|
|
|
6
|
Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa
xây và xi măng
|
Theo
Phụ lục B
|
2621.90.90
|
|
II
|
Cốt
liệu xây dựng
|
|
1
|
Cát nghiền cho bê tông và vữa
|
1.
Thành phần hạt(b)
|
Theo Bảng 1 của TCVN 9205:2012
|
TCVN 7572-2:2006
|
Lấy ở
10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm , mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn
đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử
|
2517.10.00
|
|
2.
Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 75 µm(b)
|
Theo Điều 3.5 của TCVN 9205:2012
|
TCVN 9205:2012
|
|
3.
Hàm lượng hạt sét, %, không lớn hơn
|
2
|
TCVN 7572-8:2006
|
|
4. Hàm
lượng ion clorua (Cl-), không vượt quá(a)
|
Theo Bảng 2 của TCVN 9205:2012
|
TCVN 7572-15:2006
|
|
5.
Khả năng phản ứng kiềm - silic
|
Trong vùng cốt liệu vô hại
|
TCVN 7572-14:2006
|
|
2
|
Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
|
1. Thành
phần hạt
|
Theo Bảng 1 của TCVN 7570:2006
|
TCVN 7572-2:2006
|
Lấy ở
10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia
tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử
|
2505.10.00
|
|
2. Hàm
lượng các tạp chất: - Sét cục và các tạp chất dạng cục - Hàm lượng bụi, bùn,
sét
|
Theo Bảng 2 của TCVN 7570:2006
|
TCVN 7572-8:2006
|
|
3. Tạp
chất hữu cơ
|
Không thẫm hơn màu chuẩn
|
TCVN 7572-9:2006
|
|
4. Hàm
lượng ion clorua (Cl-)(a)
|
Theo Bảng 3 của TCVN 7570:2006
|
TCVN 7572-15:2006
|
|
5.
Khả năng phản ứng kiềm - silic
|
Trong vùng cốt liệu vô hại
|
TCVN 7572-14:2006
|
|
(a)
Có thể sử dụng cốt liệu có hàm lượng ion Cl- vượt quá các quy định này nếu tổng
hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo,
không vượt quá 0,6 kg đối với bê tông cốt thép thường và không vượt quá 0,3
kg đối với bê tông cốt thép dự ứng lực. (b) Có thể sử dụng cát nghiền có hàm
lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 µm và 75 µm khác với các quy
định này nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng bê
tông và vữa.
|
|
III
|
Vật
liệu ốp lát
|
|
1
|
Gạch gốm ốp lát
|
Theo
Phụ lục C
|
6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93;
6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91;
6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94
|
|
2
|
Đá ốp lát tự nhiên
|
Theo
Phụ lục D
|
2506.10.00 2506.20.00 2514.00.00 2515.12.20
2515.20.00 2516.20.20 2516.12.20 6802.21.00 6802.23.00 6802.29.10 6802.29.90
6802.91.10 6802.91.90 6802.92.00 6802.93.10 6802.93.00
|
|
3
|
Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu
cơ
|
Theo
Phụ lục E
|
6810.19.10; 6810.19.90
|
|
4
|
Gạch bê tông tự chèn
|
1.
Cường độ nén, N/mm2
|
Mác M200
|
20
|
TCVN
6476:1999
|
Lấy
đại diện 15 viên mẫu cùng một lô sản phẩm
|
6810.19.10
|
|
Mác M300
|
30
|
|
Mác M400
|
40
|
|
Mác M500
|
50
|
|
Mác M600
|
60
|
|
2. Độ
hút nước, %
|
Mác M200
|
10
|
TCVN
6355-4:2009
|
|
Mác M300
|
8
|
|
Mác M400
|
8
|
|
Mác M500
|
6
|
|
Mác M600
|
6
|
|
3. Độ
mài mòn, g/cm2
|
0,5
|
TCVN
6065:1995
|
|
|
|
IV
|
Vật
liệu xây
|
|
1
|
Gạch đất sét nung
|
Theo
Phụ lục F
|
6904.10.00
|
|
2
|
Gạch bê tông
|
Theo
Phụ lục G
|
6810.11.00
|
|
3
|
Sản phẩm bê tông khí chưng áp
|
Theo
Phụ lục H
|
6810.99.00
|
|
4
|
Tấm tường
|
Tấm
tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.
|
6810.91.90
|
|
1. Độ
hút nước, %, không lớn hơn
|
|
TCVN
3113:2022
|
Lấy 03
mẫu thử được cắt từ tẩm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
|
- Tấm
thông thường
|
12
|
|
- Tấm
cách âm
|
8
|
|
2. Cấp
độ bền va đập
|
Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi
|
TCVN
11524:2016
|
Lấy 03
mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
|
500 mm
|
1000 mm
|
1500 mm
|
|
- Cấp
cao - C1
|
6
|
6
|
6
|
|
- Cấp
trung bình - C2
|
6
|
6
|
-
|
|
- Cấp
thấp - C3
|
6
|
-
|
-
|
|
3. Độ
bền treo vật nặng, N, không nhỏ hơn
|
1000
|
Lấy
01 mẫu thử từ sản phẩm đã đạt yêu cầu về độ hút nước
|
|
4.
Cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày, MPa, không nhỏ hơn
|
15
|
TCVN
3118:2022
|
03 mẫu
thử 150 x 150 x 150 mm
|
|
Tấm
tường nhẹ ba lớp xen kẹp
|
6810.91.90
|
|
1. Cấp
độ bền va đập
|
Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi
|
TCVN
11524:2016
|
Lấy
03 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
|
500 mm
|
1000 mm
|
1500 mm
|
|
- Cấp
cao - C1
|
6
|
6
|
6
|
|
- Cấp
trung bình - C2
|
6
|
6
|
-
|
|
- Cấp
thấp - C3
|
6
|
-
|
-
|
|
2. Độ
bền treo vật nặng
|
|
|
|
|
|
Tải trọng, N, không nhỏ hơn
|
Độ võng lớn nhất, mm
|
Biến dạng dư lớn nhất, mm
|
TCVN
12302:2018
|
Lấy
03 mẫu thử được cắt từ tẩm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
Mức 1
|
1000
|
5
|
1
|
|
Mức 2
|
1250
|
20
|
|
Mức 3
|
1500
|
|
|
|
3. Cường
độ bám dính giữa tấm biên với lớp lõi, MPa, không nhỏ hơn
|
0,3
|
TCVN
9349:2012
|
Lấy
01 mẫu thử từ sản phẩm đã đạt yêu cầu về kích thước, ngoại quan
|
|
|
4.
Cường độ nén của tấm tường nhẹ ba lớp, MPa, không nhỏ hơn
|
3,5
|
TCVN
9030:2017
|
03 mẫu
thử (100 x 100 x chiều dày) mm được cắt ra từ 03 tấm tường nhẹ
|
|
Tấm
tường bê tông khí chưng áp cốt thép
|
6810.91.90
|
|
1.
Cường độ chịu nén và khối lượng thể tích
|
Bảng 3. TCVN 12867:2020
|
TCVN
12868:2020
|
Lấy
02 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
|
2. Độ
co khô, mm/m, không lớn hơn
|
0,2
|
Lấy
01 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
|
|
V
|
Vật
liệu lợp
|
|
1
|
Tấm sóng amiăng xi măng
|
1.
Thời gian xuyên nước, h, không nhỏ hơn
|
24
|
TCVN
4435:2000
|
Lấy
3 tấm sóng nguyên đã được bảo dưỡng ít nhất 28 ngày kể từ ngày sản xuất
|
6811.40.10
|
|
2. Tải
trọng uốn gãy theo chiều rộng tấm sóng, N/m, không nhỏ hơn
|
3500
|
|
2
|
Ngói lợp
|
Ngói
đất sét nung
|
|
|
TCVN
4313:2023
|
Lấy
đại diện 20 viên ngói nguyên cùng một lô sản phẩm
|
6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00
|
|
1. Độ
thấm nước - Giá trị trung bình, không lớn hơn - Độ thấm nước của từng viên mẫu,
không lớn hơn
|
Loại 1
|
Loại 2
|
|
0,8
|
0,925
|
|
0,85
|
0,95
|
|
2
|
Ngói lợp
|
2. Lực
uốn gẫy, N, không nhỏ hơn
|
|
|
|
|
|
- Đối
với ngói phẳng
|
600
|
TCVN
4313:2023
|
|
- Đối
với ngói phẳng có rãnh liên kết
|
900
|
|
- Đối
với ngói lợp âm dương
|
1000
|
|
- Đối
với ngói khác
|
1200
|
|
Ngói
gốm tráng men
|
|
Lấy
đại diện 10 viên ngói cùng một lô sản phẩm
|
6905.10.00
|
|
1. Độ
hút nước, %,
|
|
TCVN
6415-3:2016 (ISO 10545-3:2016)
|
|
|
|
2. Tải
trọng uốn gẫy đối với ngói lợp, theo chiều rộng viên ngói, N/cm,
|
|
TCVN
4313:2023
|
|
3. Độ
bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử
|
|
TCVN
6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994)
|
|
Ngói
bê tông
|
|
|
6811.82.20
|
|
Phụ
lục I
|
|
|
VI.
|
Thiết
bị vệ sinh
|
|
1
|
Chậu rửa
|
1.
Khả năng chịu tải
|
Chậu rửa treo tường không bị nứt, không bị vỡ
hoặc biến dạng vĩnh viễn
|
Điều
5.2 - TCVN 12648:2020
|
01 bộ
sản phẩm hoàn chỉnh
|
7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99;
6910.10.00; 6910.90.00
|
|
2.
Thoát nước
|
Tất cả nước phải thoát đi
|
Điều
5.3 - TCVN 12648:2020
|
|
3.
Khả năng làm sạch
|
Điều 4.6 của TCVN 12648:2020
|
Điều
5.8-TCVN 12648:2020
|
|
|
|
4. Bảo
vệ chống tràn
|
Điều 4.7 của TCVN 12648:2020
|
Điều
5.9-TCVN 12648:2020
|
|
2
|
Bồn Tiểu nam treo tường
|
1.
Khả năng chịu tải
|
Không bị nứt, tách ra khỏi bức tường hoặc biến
dạng vĩnh viễn
|
Điều
6.6.3 - TCVN 12651:2020
|
01 bộ
sản phẩm hoàn chỉnh
|
7324.90.10 6910.10.00
|
|
2. Đặc
tính xả
|
Theo Điều 6.2 TCVN 12651:2020
|
Điều
6.6.1.3 - TCVN 12651:2020
|
|
3. Độ
sâu nước bịt kín
|
Theo Điều 6.1, 7.1 của TCVN 12651:2020
|
Điều
6.6.1, 7.5.1 - TCVN 12651:2020
|
|
3
|
Bồn Tiểu nữ
|
1.
Khả năng chịu tải
|
Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng
vĩnh viễn nào
|
Điều
5.2 - TCVN 12652:2020
|
01 bộ
sản phẩm hoàn chỉnh
|
7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99;
6910.10.00; 6910.90.00
|
|
2.
Khả năng làm sạch
|
Theo Điều 4.3 TCVN 12652:2020
|
Điều
5.3 - TCVN 12652:2020
|
|
3. Bảo
vệ chống chảy tràn
|
Theo Điều 4.4 TCVN 12652:2020
|
Điều
5.4 - TCVN 12652:2020
|
|
4
|
Bệ Xí bệt
|
1. Tải
trọng tĩnh
|
Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng
vĩnh viễn nào
|
Điều
5.7.4 - TCVN 12649:2020
|
01 bộ
sản phẩm hoàn chỉnh
|
7324.90.10 6910.10.00
|
|
2. Đặc
tính xả
|
Theo Điều 5.2 - TCVN 12649:2020
|
Điều
5.7.2-TCVN 12652:2020
|
|
VII.
|
Kính
xây dựng
|
|
1
|
Kính nổi
|
Theo
Phụ lục K
|
7005.29.90
|
|
2
|
Kính phẳng tôi nhiệt
|
Theo
Phụ lục L
|
7007.19.90
|
|
3
|
Kính màu hấp thụ nhiệt
|
1.
Sai lệch chiều dày
|
Theo Phụ lục K.1
|
TCVN 7529:2005
|
3 mẫu
thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
7005.21.90
|
|
2.
Khuyết tật ngoại quan
|
Theo Phụ lục K.2
|
|
3. Hệ
số truyền năng lượng bức xạ mặt trời, không lớn hơn
|
|
Điều 6.2 - TCVN 7529:2005
|
|
h5
- 0,8
|
0,8
|
|
h5
- 0,7
|
0,7
|
|
|
|
|
4
|
Kính phủ phản quang
|
1. Sai
lệch chiều dày
|
Theo Phụ lục K.1
|
TCVN 7219:2018
|
3 mẫu
thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
7005.21.90
|
|
2.
Khuyết tật ngoại quan
|
Theo Bảng 1 của TCVN 7528:2005
|
TCVN 7219:2018
|
|
3. Hệ
số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời
|
Bảng 2 của TCVN 7528:2005
|
Điều 6.3 TCVN 7528:2005
|
3 mẫu
thử, kích thước (50x50) mm
|
|
R 0,3
|
Từ 0,30 đến 0,44
|
|
R 0,5
|
Từ 0,45 đến 0,59
|
|
R 0,6
|
Lớn hơn hoặc bằng 0,60
|
|
5
|
Kính phủ bức xạ thấp (Low E)
|
1. Độ
phát xạ, ε, không lớn hơn
|
|
EN 12898:2019
|
3 mẫu
thử, kích thước (50x50) mm
|
7005.21.90
|
|
Lớp
phủ cứng
|
0,25
|
|
Lớp
phủ mềm
|
0,18
|
|
2.
Khuyết tật ngoại quan
|
Theo Bảng 1 của EN 1096- 1:2012 (E)
|
Điều 8.2 EN 1096- 1:2012 (E)
|
3 mẫu
thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
|
6
|
Kính hộp gắn kín cách nhiệt
|
1.
Chiều dày danh nghĩa, mm
|
Sai lệch cho phép*, mm
|
TCVN 8260:2009
|
3 mẫu
thử, kích thước (350 x 500) mm
|
7008.00.00
|
|
- Nhỏ
hơn 17
|
± 1,0
|
|
- Từ
17 đến 22
|
± 1,5
|
|
- Lớn
hơn 22
|
± 2,0
|
|
2.
Điểm sương, không được cao hơn
|
- 35°C
|
|
(*) Đối
với những loại kính hộp gắn kín cách nhiệt có hai hoặc nhiều lớp khí và chiều
dày của một lớp khí lớn hơn hoặc bằng 15 mm thì sai lệch chiều dày sẽ được thỏa
thuận giữa các bên có liên quan.
|
|
|
7
|
Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
|
1.
Sai lệch chiều dày
|
Điều 4. TCVN 7364-5: 2018
|
TCVN 7364-5:2018
|
6 mẫu
thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
7007.29.90
|
|
2. Độ
bền va đập bi rơi
|
Ít nhất 5 tấm kính khi đập vỡ các mảnh kính vẫn
còn bám dính trên bề mặt lớp xen giữa
|
TCVN 7368:2012
|
|
3. Độ
bền chịu nhiệt
|
Không xuất hiện bọt khí, bong rộp, vết vân
|
TCVN 7364-4: 2018
|
6 mẫu
thử, kích thước ≥ (100x300) mm
|
|
VIII
|
Vật
liệu trang trí và hoàn thiện
|
|
1
|
Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường
hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo
|
1. Mức
thôi nhiễm của các kim loại nặng
|
Bảng 1. TCVN 11896:2017
|
TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998)
|
Mẫu thử
là nguyên 01 cuộn vật liệu dán tường hoặc 01 cuộn diềm vật liệu dán tường
|
4814.90.00 4814.20 10 4814.20.91 4814.20.99
|
|
2.
Hàm lượng monome vinyl clorua, mg/kg vật liệu dán tường, không lớn hơn
|
0,2
|
|
3. Hàm
lượng formaldehyt phát tán, mg/kg vật liệu dán tường, không lớn hơn
|
120
|
|
2
|
Sơn tường - dạng nhũ tương
|
1. Độ
bền của lớp sơn phủ theo phép thử cắt ô, loại, không lớn hơn,
|
1
|
TCVN 2097:2015
|
Lấy mẫu
theo TCVN 2090:2015 với mẫu gộp tối thiểu là 2 lít
|
3209.10.90
|
|
2. Độ
rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ hơn:
|
|
TCVN 8653-4
|
|
-
Sơn phủ nội thất
|
100
|
|
-
Sơn phủ ngoại thất
|
1200
|
|
3. Chu
kỳ nóng lạnh sơn phủ ngoại thất, chu kỳ, không nhỏ hơn
|
50
|
TCVN 8653-5
|
|
4.
Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), g/l, không lớn hơn
|
50
|
TCVN 10370-1,2: 2014 (ISO 11890- 1,2:2007) hoặc
TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005)
|
|
3
|
Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel
thạch cao sợi thủy tinh
|
|
Tấm thạch cao
|
Panel thạch cao cốt sợi
|
|
- Đối
với mẫu kích thước tiêu chuẩn (1220 x 2440 mm): Số lượng mẫu thử không ít hơn
03 tấm nguyên; - Đối với mẫu kích thước khác: Tổng diện tích mẫu thử không nhỏ
hơn 3 m2
|
6809.11.00 6809.19.90
|
|
1.
Cường độ chịu uốn
|
TCVN 8256:2022
|
TCVN 13560:2022
|
TCVN 8257-3
TCVN 8257-5
TCVN 8257-6
|
|
2. Độ
biến dạng ẩm
|
|
3. Độ
hút nước (chỉ áp dụng cho loại nền chịu ẩm; ốp ngoài; làm mái nhà)
|
|
4.
Hàm lượng chất lưu huỳnh dễ bay hơi (Orthorhombic cyclooctasulfur - S8), ppm,
không lớn hơn
|
10
|
ASTM C471 M-20a
|
|
|
|
(*) Không
áp dụng đối với tấm thạch cao đục lỗ dùng cho mục đích tiêu âm
|
|
4
|
Ván gỗ nhân tạo
|
Ván sợi
|
|
4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00;
4410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411.92.00; 4411.93.00; 4411.94.00;
4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10;
4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10;
4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10;
4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00
|
|
1. Độ
trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
|
Phụ
thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 7753:2007
|
TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)
|
Lấy
tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng
|
4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00;
4410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411.92.00; 4411.93.00;
4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00;
4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00;
4412.91.10; 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00;
4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00
|
|
2. Độ
bền uốn tĩnh
|
TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)
|
|
3. Độ
bền kéo vuông góc với mặt ván
|
TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)
|
|
4.
Hàm lượng formaldehyt phát tán
|
|
|
-
Phân loại E 1
|
Không
lớn hơn 0,124 mg/m3
|
TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)
|
|
Hoặc
không lớn hơn 9 mg/100g
|
TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)
|
|
-
Phân loại E 2
|
Lớn
hơn 0,124 mg/m3
|
TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)
|
|
Hoặc
không lớn hơn 30 mg/100g
|
TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)
|
|
|
|
Ván
dăm
|
|
4410.1100
|
|
1. Độ
trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
|
Phụ thuộc
theo từng loại được nêu trong TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016)
|
TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)
|
Lấy
tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng
|
|
2. Độ
bền uốn tĩnh
|
TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)
|
|
3. Độ
bền kéo vuông góc với mặt ván
|
TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)
|
|
4.
Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn
|
0,124
mg/m3
|
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)
|
|
Hoặc
0,7 mg/l
|
TCVN 11899-4 (ISO 12460-4)
|
|
Hoặc
8,0 mg/100g
|
TCVN 11899-5 (ISO 12460-5)
|
|
Ván
ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
|
|
4418.99.00
|
|
Hàm
lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn
|
0,124
mg/m3
|
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)
|
TCVN
11903:2017 (ISO 16999:2003) 02 mẫu thử kích thước (0,5 x 0,5) m.
|
4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00;
4410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411.92.00; 4411.93.00;
4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00;
4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00;
4412.91.10; 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00;
4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00
|
|
IX
|
Các
sản phẩm ống cấp thoát nước
|
|
1
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC
dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất
|
Độ bền
với áp suất bên trong:
- Đối
với ống và phụ tùng PVC-U:
+ ở
20°C, trong 1h;
- Đối
với ống và phụ tùng PVC-C:
+ ở
20°C, trong 1h;
+ ở 95°C,
trong 165h;
- Đối
với ống và phụ tùng PVC-M:
+ ở
20°C, trong 1h;
|
Không
bị hỏng trong quá trình thử nghiệm
|
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006)
TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006)
TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006)
|
Lấy
mẫu thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoan có
chiều dài tối thiểu 1,0 m Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.
|
3917.23.00; 3917.40.00
|
|
2
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE
dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
|
Độ bền
với áp suất bên trong:
- Đối
với ống và phụ tùng PE:
+ ở
20°C, trong 100h;
+ ở
80°C, trong 165h;
- Đối
với ống và phụ tùng PE-X:
+ ở
20°C, trong 1h;
+ ở
95°C, trong 1h;
- Đối
với ống và phụ tùng PE-RT:
+ ở
20°C, trong 1h;
+ ở
95°C, trong 22h;
|
Không
bị hỏng trong quá trình thử nghiệm
|
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006)
TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006)
TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006)
|
Lấy
mẫu ống thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn
có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.
|
3917.21.00; 3917.40.00
|
|
3
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP
dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
|
Độ bền
với áp suất bên trong:
+ ở
20°C, trong 1h;
+ ở
95°C, trong 22h;
|
Không
bị hỏng trong quá trình thử nghiệm
|
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006)
TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006)
TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006)
|
Lấy
mẫu ống thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn
có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.
|
3917.22.00; 3917.40.00
|
|
4
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa
nhiệt rắn gia
|
1. Độ
cứng vòng của ống và phụ tùng
|
≥ SN
tương ứng Bảng 9 TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017)
|
TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998)
|
Lấy
mẫu tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài
tối thiểu 1,0 m.
|
3917.29.25 3917.40.00
|
|
2. Độ
bền kéo riêng ban đầu theo chiều dọc
|
Đạt
yêu cầu Bảng 14 - tương ứng với PN & DN ống
|
TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014)
|
|
|
|
cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa
polyeste không no (UP)
|
|
TCVN
9562:2017 (ISO 10639:2017)
|
|
Lấy
tối thiểu 06 phụ tùng.
|
|
|
5
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo
dùng cho các công trình dẫn nước
|
1. Độ
kín của ống và phụ tùng nối ống đối với áp suất bên trong là 1,5 PFA + 5 bar
|
TCVN
10177:2013 (ISO 2531:2009) Không rò rỉ
|
Điều 7.1
TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009)
|
Lấy mẫu
tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối
thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.
|
7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00
|
|
X
|
Các
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
|
|
1
|
Amiăng crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi
măng
|
1.
Loại amiăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
|
Amiăng
crizotin không lẫn khoáng vật nhóm amfibôn
|
TCVN 9188
|
Mẫu
thử tối thiểu 5 kg
|
2524.90.00
|
|
2
|
Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc
thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình
|
1. Độ
bền cơ học
|
Đảm
bảo khả năng chịu tải làm việc an toàn - SWL
|
Điều 10.1 TCVN 10688:2015 (IEC 61537:2006)
|
Lấy tối
thiểu ở 03 vị trí của lô hàng. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn máng, mỗi đoạn có chiều
dài tối thiểu 2,0 m.
|
7308.90.60 7326.90.99
|
|
2.
Khả năng chống cháy lan
|
Có
khả năng chống ngọn lửa cháy lan
|
TCVN 9900-2- 11:2013 (IEC 60695-2- 11:2000)
TCVN 9900-11- 2:2013 (IEC 60695-11- 2:2003)
|
|
|
3
|
Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo
vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà
|
1.
Khả năng chống cháy lan
|
TCVN
7417-1:2010 (IEC 61386-1:2008) Có khả năng chống ngọn lửa cháy lan
|
TCVN 9900-2- 11:2013 (IEC 60695-2- 11:2000)
TCVN 9900-11- 2:2013 (IEC 60695-11- 2:2003)
|
Lấy
mẫu tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài
tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 6 phụ tùng.
|
3917.21.00 3917.22.00 3917.23.00 3917.40.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN
3. (được bãi bỏ)[4]
PHẦN
4. (được bãi bỏ)[5]
PHẦN
5. (được bãi bỏ)[6]
PHỤ LỤC
PHỤ
LỤC A - Xi măng poóc lăng bền sun phát
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp
thử
|
Quy cách mẫu
|
|
Bền sulfat
thường
|
Bền sulfat cao
|
|
PCMSR30
|
PCMSR40
|
PCMSR50
|
PCHSR30
|
PCHSR40
|
PCHSR50
|
|
1
|
Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn
|
3,0
|
3,0
|
TCVN 141:2023
|
Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong
lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục
|
|
2
|
Hàm lượng magiê ôxyt (MgO), %, không lớn hơn
|
5,0
|
5,0
|
|
3
|
Hàm lượng sắt ôxyt (Fe2O3), %,
không lớn hơn
|
6,0
|
-
|
|
4
|
Hàm lượng nhôm ôxyt (AI2O3), %,
không lớn hơn
|
6,0
|
-
|
|
5
|
Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3), %,
không lớn hơn
|
3,0(1)
|
2,3(1)
|
|
6
|
Hàm lượng (C3A), %, không lớn hơn
|
8(2)
|
5(2)
|
TCVN 6067:2018
|
bộ
|
|
7
|
Tổng hàm lượng (C4AF + 2C3A),
%, không lớn hơn
|
-
|
25(2)
|
TCVN 6067:2018
|
|
8
|
Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn
|
0,75
|
0,75
|
TCVN 141:2023
|
|
9
|
Độ ổn định thể tích, theo phương pháp Le Chatelier,
mm, không lớn hơn
|
10
|
10
|
TCVN 6017:2015
|
|
10
|
Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn
|
|
TCVN 6016:2011
|
|
- 3 ngày
|
16
|
21
|
25
|
12
|
16
|
20
|
|
- 28 ngày
|
30
|
40
|
50
|
30
|
40
|
50
|
|
(1) Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt
quá giá trị theo mức yêu cầu trên, khi xi măng được kiểm tra giá trị độ nở
thanh vữa theo TCVN 12003:2018 không vượt quá 0,02% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ
nở phải được cung cấp;
(2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sun phát
được tính theo công thức:
Tri canxi aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3)
- (1,692 x %Fe2O3).
Tetra canxi fero aluminat (C4AF) = (3,043
x %Fe2O3).
|
|
PHỤ
LỤC B - Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
dùng cho bê
tông và vữa xây
|
dùng cho xi măng
|
|
Loại tro bay
|
Lĩnh vực sử dụng
|
Tro axit F
|
Tro bazơ C
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
|
1
|
Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính quy đổi
ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn
|
F C
|
3
5
|
5
5
|
3
6
|
3
3
|
3,5
|
5,0
|
TCVN 141:2023
|
Mẫu đơn được lấy ở ít nhất 5 vị trí khác nhau trong lô,
mỗi vị trí lấy tối thiểu 2 kg. Mẫu thử được lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn theo
phương pháp chia tư
|
|
2
|
Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng, không
lớn hơn
|
F C
|
-
2
|
-
4
|
-
4
|
2
|
1,0
|
3,0
|
|
3
|
Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng, không lớn
hơn
|
F C
|
12
5
|
15
9
|
8*
7
|
5*
5
|
8*
|
6
|
TCVN 8262:2009
|
|
4
|
Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lượng,
không lớn hơn
|
F C
|
1,5
|
1,5
|
TCVN 6882:2016
|
|
5
|
Hàm lượng ion Cl-, % khối lượng, không lớn hơn
|
F C
|
0,1
|
-
|
-
|
0,1
|
|
TCVN 141:2023
|
|
|
6
|
Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro bay
dùng:
|
|
|
Phụ lục A - TCVN
10302:2014
|
|
- Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn
|
370
|
370
|
|
- Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và khu
dân cư, không lớn hơn
|
740
|
|
7
|
Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày
so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn
|
|
75
|
TCVN 6882:2016
|
|
|
* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với
hàm lượng mất khi nung tương ứng:
- lĩnh vực c tới 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa
thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.
+ F - Tro axit C - Tro Bazơ; + Tro bay dùng cho bê
tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu:
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt
thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không
cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ
ong, ký hiệu: c;
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cầu kiện bê tông, bê tông
cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.
|
PHỤ
LỤC C - Gạch gốm ốp lát
Bảng
C -1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô (Nhóm B)
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp
thử
|
Quy cách mẫu
|
|
BIa Ev ≤ 0,5%
|
BIb 0,5% < Ev ≤ 3%
|
BIIa 3% < Ev ≤ 6%
|
BIIb 6% < Ev ≤ 10%
|
BIII Ev > 10%
|
|
1.
|
Độ hút nước, Ev, % khối lượng
|
|
|
TCVN 6415-3:2016
(ISO 10545-3:1995)
|
Từ 5 đến 20 viên
gạch nguyên (*)
|
|
- Trung bình
|
Ev ≤ 0,5%
|
0,5% < Ev ≤ 3%
|
3% < Ev ≤ 6%
|
6% < Ev ≤ 10%
|
Ev > 10%
|
|
- Của từng mẫu, không lớn hơn
|
0,6
|
3,3
|
6,5
|
11
|
-
|
|
2.
|
Độ bền uốn, MPa
|
|
|
|
|
|
TCVN 6415-4:2016
|
|
- Trung bình, không nhỏ hơn
|
35
|
30
|
22
|
18
|
12 (d≥7,5) 15 (d
< 7,5)
|
(ISO
10545-4:2014)
|
|
- Của từng mẫu, không nhỏ hơn
|
32
|
27
|
20
|
16
|
-
|
|
3.
|
Độ chịu mài mòn
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
|
Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính
bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn
|
175
|
175
|
345
|
540
|
-
|
TCVN 6415-6:2016
(ISO 10545-6:2010)
|
|
3.2.
|
Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn
mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp
|
I, II, III, IV
|
I, II, III, IV
|
I, II, III, IV
|
I, II, III, IV
|
I, II, III, IV
|
TCVN 6415-7:2016
(ISO 10545-7:1996)
|
|
4.
|
Hệ số giãn nở nhiệt dài, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm
đến 100 °C, 10-6/°C, không lớn hơn
|
9
|
TCVN 6415-8:2016
(ISO 10545-8:2014)
|
|
5.
|
Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn
|
-
|
-
|
0,6
|
TCVN
6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995)
|
Bảng
C - 2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
AIa Ev≤ 0,5%
|
AIb 0,5 < Ev ≤ 3%
|
AIIa-1 3% < Ev ≤ 6%
|
AIIa-2 3% < Ev ≤ 6%
|
AIIb-1 6% < Ev ≤ 10%
|
AIIb-2 6% < Ev ≤ 10%
|
AIII Ev > 10%
|
|
1.
|
Độ hút nước, Ev, % khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
TCVN 6415-
3:2016 (ISO 10545- 3:1995)
|
Từ 5 đến 20 viên
gạch nguyên (*)
|
|
- Trung bình
|
Ev ≤ 0,5%
|
0,5 < Ev ≤ 3%
|
3% < Ev ≤ 6%
|
3% < Ev ≤ 6%
|
6% < Ev ≤ 10%
|
6% < Ev ≤ 10%
|
Ev > 10%
|
|
- Của từng mẫu, không lớn hơn
|
0,6
|
3,3
|
6,5
|
6,5
|
11
|
11
|
-
|
|
2.
|
Độ bền uốn, MPa
|
|
|
|
|
|
|
|
TCVN 6415-
4:2016 (ISO 10545-4:2014)
|
|
- Trung bình, không nhỏ hơn
|
28
|
23
|
20
|
13
|
17,5
|
9
|
8
|
|
|
- Của từng mẫu, không nhỏ hơn
|
21
|
18
|
18
|
11
|
15
|
8
|
7
|
|
3.
|
Độ chịu mài mòn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính
bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn
|
275
|
275
|
393
|
541
|
649
|
1062
|
2365
|
TCVN 6415-
6:2016 (ISO 10545- 6:2010)
|
|
3.2
|
Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai
đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp
|
|
|
|
I, II, III, IV
|
|
|
I, II, III, IV
|
TCVN 6415- 7:2016
(ISO 10545- 7:1996)
|
|
4.
|
Hệ số giãn nở nhiệt dài, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm
đến 100 °C, 10-6/°C, không lớn hơn
|
10
|
TCVN 6415-
8:2016 (ISO 10545- 8:2014)
|
|
5.
|
Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn
|
0,6
|
TCVN 6415- 10:2016
(ISO 10545- 10:1995)
|
Ghi chú:
(*)
Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm
gạch gốm ốp lát (thứ tự 1 mục III, Bảng 1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và
chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:
- Đối
với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán
thành vỉ): cần kiểm tra chỉ tiêu: 1., 5, 6; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch
nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối
với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh
hay dán thành vỉ): cần kiểm tra chỉ tiêu: 1., 3., 5, 6; số lượng mẫu thử: 12
viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối
với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu số
1., 3., 4., 5, 6..; Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn
0,36 m2.
- Đối
với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu 1.,
2., 3., 4., 5, 6,.; Số lượng mẫu: 10 viên gạch nguyên và/hoặc không nhỏ hơn 0,5
m2.
-
Kích thước cạnh được tính đối với kích thước cạnh lớn nhất.
PHỤ
LỤC D - Đá ốp lát tự nhiên
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
Nhóm đá granit
|
Nhóm đá thạch
anh
|
Nhóm đá hoa
(đá Marble)
|
Nhóm đá vôi
|
Nhóm đá phiến
(**)
|
Nhóm khác
|
|
|
|
I
|
II
|
Serpentin
|
Travertin
|
|
|
|
I
|
II
|
III
|
I
|
II
|
I
|
II
|
III
|
Ia
|
Ib
|
IIa
|
IIb
|
I
|
II
|
|
|
1
|
Độ hút nước, %, không lớn hơn
|
0,4
|
1
|
3
|
8
|
0,2
|
3
|
7,5
|
12
|
0,25
|
-
|
-
|
0,2
|
0,6
|
2,5
|
TCVN 6415-
3:2016 (ISO 10545- 3:1995)
|
7 mẫu thử kích
thước (100 x200) mm
|
|
2
|
Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn
|
10,3
|
13,9
|
6,9
|
2,4
|
6,9
|
6,9
|
3,4
|
2,9
|
50
|
62
|
38
|
50
|
6,9
|
-
|
TCVN 6415- 4
:2016 (ISO 10545- 4:2014)
|
|
3
|
Độ chịu mài mòn bề mặt - Ha, không nhỏ hơn (*)
|
25
|
28
|
8
|
2
|
10
|
10
|
8
|
10
|
10
|
TCVN 4732:2016
|
5 mẫu thử kích
thước (47 x 47) mm
|
|
(*) Chỉ áp dụng đối với các loại đá có bề mặt phẳng
(**) Đối với đá phiến, có thể sử dụng trong môi trường
chứa axit. Loại I được dùng cho ngoại thất, loại II được dùng cho nội thất.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC E - Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
W1 > 2,0
|
2,0 ≥ W2 > 0,5
|
0,5 ≥ W3 >
0,05
|
W4 ≤ 0,05
|
|
1
|
Độ hút nước, % khối lượng
|
W1 > 2,0
|
2,0 ≥ W2 > 0,5
|
0,5 ≥ W3 >
0,05
|
W4 ≤ 0,05
|
BSEN 14617-
1:2013
|
06 mẫu thử, kích thước (100x100) mm và độ dày (10 ±
2) mm
|
|
2
|
Độ bền uốn, MPa
|
F1 < 12,0
|
12,0 ≤ F2 <
25,0
|
25,0 ≤ F3 <
40,0
|
F4 ≥ 40,0
|
BSEN 14617-
2:2016
|
10 mẫu thử, kích thước tối thiểu như sau: Chiều dài
ít nhất là (200 ± 0,3) mm; Chiều rộng ít nhất là (50 ± 0,3) mm và không lớn
hơn chiều dài.
|
|
3
|
Độ bền mài mòn (mm)
|
A1 > 36,5
|
36,5 ≥ A2 >
33,0
|
33,0 ≥ A3 >
29,0
|
A4 ≤ 29,0
|
BSEN 14617-
4:2012
|
06 mẫu thử, kích thước tối thiểu (100x70) mm
|
|
4
|
Độ bền hóa học
|
C1
|
C2
|
C3
|
C4
|
BSEN 14617-
10:2012
|
04 mẫu thử, kích thước tối thiểu (300x300) mm
|
PHỤ
LỤC F - Gạch đất sét nung
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
Gạch đặc
|
Gạch rỗng
|
|
1.
|
Cường
độ nén và uốn
|
Bảng F
|
TCVN 6355-2:2009
TCVN 6355-3:2009
|
Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô
|
|
2.
|
Độ
hút nước, %, không lớn hơn
|
16
|
16
|
TCVN 6355-4:2009
|
Bảng
F - Cường độ nén và uốn của gạch đất sét nung
Đơn vị tính bằng MPa
|
Gạch rỗng
|
Gạch đặc
|
|
Mác gạch
|
Cường độ
nén
|
Cường độ uốn
|
Mác gạch
|
Cường độ
nén
|
Cường độ uốn
|
|
Trung bình cho 5
mẫu thử
|
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
thử
|
Trung bình cho 5
mẫu thử
|
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
thử
|
Trung bình cho 5
mẫu thử
|
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
thử
|
Trung bình cho 5
mẫu thử
|
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
thử
|
|
M 125
|
12,5
|
10,0
|
1,8
|
0,9
|
M 200
|
20
|
15
|
3,4
|
1,7
|
|
M 100
|
10,0
|
7,5
|
1,6
|
0,8
|
M 150
|
15
|
12,5
|
2,8
|
1,4
|
|
M 75
|
7,5
|
5,0
|
1,4
|
0,7
|
M 125
|
12,5
|
10
|
2,5
|
1,2
|
|
M 50
|
5,0
|
3,5
|
1,4
|
0,7
|
M 100
|
10
|
7,5
|
2,2
|
1,1
|
|
M 35
|
3,5
|
2,5
|
-
|
-
|
M 75
|
7,5
|
5
|
1,8
|
0,9
|
|
|
|
|
|
|
M 50
|
5
|
3,5
|
1,6
|
0,8
|
PHỤ
LỤC G - Gạch bê tông
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
1.
|
Cường
độ chịu nén
|
Bảng G
|
TCVN 6477:2016
|
Lấy 10 viên bất kỳ từ mỗi lô
|
|
2.
|
Độ
thấm nước
|
|
3.
|
Độ
hút nước
|
TCVN 6355-4:2009
|
Bảng
G - Cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước của gạch bê tông
|
Mác gạch
|
Cường độ chịu nén, MPa
|
Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn
|
Độ thấm nước, L/m2.h, không lớn
hơn
|
|
Trung bình cho ba mẫu thử, không nhỏ hơn
|
Nhỏ nhất cho một mẫu thử
|
Gạch xây không trát
|
Gạch xây có trát
|
|
M 3,5
|
3,5
|
3,1
|
14
|
0,35
|
16
|
|
M 5,0
|
5,0
|
4,5
|
|
M 7,5
|
7,5
|
6,7
|
12
|
|
M 10,0
|
10,0
|
9,0
|
|
M 12,5
|
12,5
|
11,2
|
|
M 15,0
|
15,0
|
13,5
|
|
M 20,0
|
20,0
|
18,0
|
PHỤ
LỤC H - Sản phẩm bê tông khí chưng áp
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
1.
|
Cường
độ nén
|
Bảng H
|
TCVN 9030:2017
|
Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô
|
|
2.
|
Khối
lượng thể tích khô
|
|
3.
|
Độ
co khô, mm/m, không lớn hơn
|
0,2
|
Bảng
H - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô
|
Cấp cường độ nén B
|
Giá trị trung bình cường độ chịu nén, MPa, không nhỏ hơn
|
Khối lượng thể tích khô, kg/m3
|
|
Danh nghĩa
|
Trung bình
|
|
B2
|
2,5
|
400
|
từ 351 đến 450
|
|
500
|
từ 451 đến 550
|
|
B3
|
3,5
|
500
|
từ 451 đến 550
|
|
600
|
từ 551 đến 650
|
|
B4
|
5,0
|
600
|
từ 551 đến 650
|
|
700
|
từ 651 đến 750
|
|
800
|
từ 751 đến 850
|
|
B6
|
7,5
|
700
|
từ 651 đến 750
|
|
800
|
từ 751 đến 850
|
|
900
|
từ 851 đến 950
|
|
B8
|
10,0
|
800
|
từ 751 đến 850
|
|
900
|
từ 851 đến 950
|
|
1000
|
từ 951 đến 1050
|
PHỤ
LỤC I - Ngói bê tông
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
1.
|
Độ bền
cơ học
|
Bảng I
|
TCVN 4313
|
Lấy 10 viên bất kỳ từ mỗi lô
|
|
2.
|
Độ thấm
nước
|
Không thấm
|
Bảng
I - Lực uốn gãy tối thiểu Fmin của ngói
|
Đặc tính
|
Ngói có rãnh liên kết
|
Ngói không có rãnh liên kết
|
|
Dạng sóng
|
Dạng phẳng
|
|
Chiều
cao sóng
|
d > 20 mm
|
20 mm ≥ d ≥ 5 mm
|
d < 5 mm
|
|
|
Chiều
rộng làm việc của viên ngói cw (mm)
|
≥ 300
|
≤ 200
|
≥ 300
|
≤ 200
|
≥ 300
|
≤ 200
|
|
Fmin
(N)
|
2000
|
1400
|
1400
|
1000
|
1200
|
800
|
550
|
PHỤ
LỤC K - Kính nổi
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
1.
|
Sai
lệch chiều dày
|
Bảng K.1
|
TCVN 7219:2018
|
3 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
|
2.
|
Khuyết
tật ngoại quan
|
Bảng K.2
|
|
3.
|
Độ
xuyên quang
|
Bảng K.1
|
TCVN 7737:2007
|
Bảng
K.1 - Chiều dày danh nghĩa, sai số kích thước cho phép và độ xuyên quang
|
Loại kính
|
Chiều dày danh nghĩa, mm
|
Sai số chiều dày, mm
|
Độ xuyên quang, % không nhỏ hơn
|
|
2
|
2,0
|
± 0,20
|
88
|
|
2,5
|
2,5
|
|
3
|
3,0
|
87
|
|
4
|
4,0
|
85
|
|
5
|
5,0
|
84
|
|
6
|
6,0
|
83
|
|
6,5
|
6,5
|
|
8
|
8,0
|
±0,30
|
82
|
|
10
|
10,0
|
80
|
|
12
|
12,0
|
78
|
|
15
|
15,0
|
±0,50
|
75
|
|
19
|
19,0
|
± 1,00
|
70
|
|
22
|
22,0
|
68
|
|
25
|
25,0
|
67
|
Bảng
K.2 - Chỉ tiêu chất lượng các khuyết tật ngoại quan
|
TT
|
Dạng khuyết tật
|
Mức cho phép
|
|
1.
|
Bọt(1)
|
Kích thước bọt, mm
|
0,5 ≤ D(2) <1,0
|
1,0 ≤ D <2,0
|
2,0 ≤ D < 3,0
|
D ≥ 3,0
|
|
Số bọt cho phép(4)
|
2,2 x S(3)
|
0,88 x S
|
0,44 x S
|
0
|
|
2.
|
Dị vật(1)
|
Kích thước dị vật, mm
|
0,5 ≤ D < 1,0
|
1,0 ≤ D <2,0
|
2,0 ≤ D < 3,0
|
D ≥ 3,0
|
|
Số dị vật cho phép(4)
|
1,1 x S
|
0,44 x S
|
0,22 x S
|
0
|
|
3.
|
Độ tập trung của khuyết tật bọt và dị vật(4)
|
Đối với bọt và dị vật có kích thước ≥ 1 mm thì khoảng
cách giữa hai bọt, hai dị vật hoặc giữa bọt và dị vật phải lớn hơn hoặc bằng
15 cm.
|
|
4.
|
Khuyết tật dạng vùng, dạng đường hoặc vết dài(5)
|
Không cho phép
nhìn thấy được
|
|
5.
|
Khuyết tật trên cạnh cắt
|
Các lỗi trên cạnh cắt như: sứt cạnh, lõm vào, lồi ra,
rạn hình ốc, sứt góc hoặc lồi góc, lệch khỏi đường cắt khi nhìn theo hướng
vuông góc với bề mặt tấm kính, phải không lớn hơn chiều dày danh nghĩa của tấm
kính và không lớn hơn 10 mm.
|
|
6.
|
Độ cong vênh, %, không lớn hơn
|
0,30
|
|
7.
|
Độ biến dạng quang học (góc biến dạng), độ, không nhỏ
hơn
|
|
|
- Loại chiều dày 2 mm; 2,5 mm
|
40
|
|
- Loại chiều dày 3 mm
|
45
|
|
- Loại chiều dày ≥ 4 mm
|
50
|
|
Chú thích:
(1) Bọt là các khuyết tật dạng túi chứa khí bên trong. Dị
vật là các khuyết tật dạng hạt không chứa khí;
(2) D là đường kính bọt hoặc dị vật. Kích thước bọt và dị
vật lấy theo giá trị kích thước ngoài lớn nhất;
(3) S là diện tích tấm kính có đơn vị đo là 1 mét vuông
(m2), được làm tròn đến hàng thập phân thứ hai;
(4) Giới hạn số bọt và dị vật cho phép là một số nguyên
(sau khi bỏ đi phần thập phân) của phép nhân giữa S và hệ số;
(5) Khuyết tật dạng vùng, dạng đường, vết dài là khuyết
tật xuất hiện liên tiếp dưới bề mặt hoặc trên bề mặt tấm kính như: vết sẹo, vết
rạn nứt, vết xước, vùng không đồng nhất.
|
PHỤ
LỤC L - Kính phẳng tôi nhiệt
|
TT
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Mức yêu cầu
|
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|
1.
|
Sai
lệch chiều dày
|
Bảng L
|
TCVN 7219:2018
|
3 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm
|
|
2.
|
Khuyết
tật ngoại quan
|
Không cho phép có các vết nứt, lỗ thủng hay vết
xước nhìn thấy trên bề mặt của tấm kính
|
|
3.
|
Ứng
suất bề mặt của kính, MPa
|
|
TCVN 8261:2009
|
|
-
Kính tôi nhiệt an toàn
|
không nhỏ hơn 69
|
|
-
Kính bán tôi
|
từ 24 đến nhỏ hơn 69
|
|
4.
|
Độ bền
phá vỡ mẫu
(Không
áp dụng đối với kính bán tôi)
|
|
TCVN 7455:2013
|
|
+
Kính dày < 5 mm, khối lượng mảnh vỡ lớn nhất, g, không lớn hơn (đối với cả
03 mẫu thử)
|
15
|
|
+
Kính dày ≥ 5 mm, số mảnh vỡ, không nhỏ hơn
|
40
|
Bảng
L - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch cho phép
Đơn vị tính bằng milimet
|
Loại kính
|
Chiều dày danh nghĩa
|
Sai lệch cho phép
|
Loại kính
|
Chiều dày danh nghĩa
|
Sai lệch cho phép
|
|
Kính vân hoa tôi nhiệt *
|
3
|
±0,3
|
|
|
|
|
4
|
|
5
|
±0,4
|
|
6
|
±0,5
|
|
8
|
±0,8
|
|
10
|
|
Kính nổi tôi nhiệt
|
3
4
5
6
|
±0,2
|
Kính phản quang tôi nhiệt
|
3
4
5
6
|
±0,2
|
|
8
10
|
±0,3
|
|
8
10
|
±0,3
|
|
12
15
|
±0,5
|
12
15
|
±0,5
|
|
19
|
± 1,0
|
19
|
± 1,0
|
|
25
|
|
*
Chiều dày của kính vân hoa tôi nhiệt được tính từ đỉnh cao nhất của mặt có
hoa văn tới mặt đối diện
|
|
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (để đăng trên Cổng thông tin điện tử
Chính phủ);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD (NTĐ).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
[1]
Thông tư số 41/2026/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu
xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.”.
[2] Mục
1.4.3 thuộc Phần 1 bị bãi bỏ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư số 41/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Tên
sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 41/2026/TT-BXD thay thế tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Bảng 1 này.
[4] PHẦN
3 của QCVN 16:2023/BXD bị bãi bỏ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư số
41/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] PHẦN
4 của QCVN 16:2023/BXD bị bãi bỏ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư số
41/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] PHẦN
5 của QCVN 16:2023/BXD bị bãi bỏ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư số
41/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 138/2026/VBHN-TT-BXD hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 138/2026/VBHN-TT-BXD ngày 08/10/2026 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
22
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|