|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2730/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-BNNMT
ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 815/TTr-SNNMT ngày 25/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi
trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính hoặc các
bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu
lực từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành
chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Văn);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
01
|
5.000136
|
Quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh
|
Thủy sản và kiểm ngư
|
- Luật Thủy sản năm 2017,
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
UBND tỉnh
|
|
02
|
5.000137
|
Quyết định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Thủy sản và kiểm ngư
|
- Luật Thủy sản năm 2017,
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ
KIỂM NGƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Quyết định thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh (Mã số TTHC: 5.000136).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá
đa dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
b) Lấy ý kiến bằng văn bản của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã liên quan; ý kiến
của cộng đồng dân cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập
khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với
dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản;
c) Trình UBND tỉnh thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
nộp hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh đến UBND
tỉnh;
- Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, UBND tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định liên ngành, tổ chức họp Hội đồng thẩm định và ban hành Báo cáo
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
Hội đồng thẩm định liên ngành
gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo UBND tỉnh làm Chủ tịch; thành viên là
lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã có liên quan và chuyên gia trong lĩnh
vực thủy sản, đa dạng sinh học;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
của Hội đồng thẩm định liên ngành, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ
sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập khu bảo tồn biển;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh;
- Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, UBND cấp xã
liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có)
b) Hồ sơ thành lập khu bảo
tồn biển
- Tờ trình đề nghị thành lập
khu bảo tồn biển;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, UBND cấp xã
liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Báo cáo thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Mẫu Dự án thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
b) Quyết định thành lập khu bảo
tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017, được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Quyết định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh (Mã số TTHC: 5.000137).
2.1 Trình tự thực hiện:
a) Ban quản lý khu bảo tồn biển
hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển tổ chức thực hiện các nội dung
sau:
- Lập dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Lấy ý kiến của cộng đồng dân
cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều
chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng dân cư được xin ý kiến;
- Lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, các Sở, ngành, UBND cấp xã liên quan đối với dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển; Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị góp ý;
b) Đề nghị Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
- Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc
tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển nộp hồ sơ đề nghị thẩm định điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và tổ chức Hội đồng
thẩm định; Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo
UBND tỉnh làm Chủ tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, UBND cấp
xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học;
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, UBND tỉnh ban hành
Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ban quản lý
khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển tổ chức hoàn
thiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh:
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình
UBND tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
- Văn bản đề nghị thẩm định dự
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, UBND cấp xã liên
quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn
biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
b) Hồ sơ điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội
đồng thẩm định liên ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, UBND cấp xã liên
quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực
dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;
- Báo cáo thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
58 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao
quản lý khu bảo tồn biển.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa có văn bản quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Mẫu dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư s ố 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
b) Quyết định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư s ố 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017, được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản.