|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 953/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
23 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày
14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Thương mại điện
tử ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Quyết định số
1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế
hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 – 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 42/TTr-SCT ngày 11 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế
hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 với
những nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm phát triển
1. Thương mại điện tử là lĩnh
vực tiên phong của nền kinh tế số. Phát triển thương mại điện tử chú trọng đến
phát triển bền vững, hướng đến tối ưu hóa quá trình từ sản xuất, kinh doanh đến
trải nghiệm người tiêu dùng bằng các giải pháp có tác động tích cực và cân bằng
giữa ba yếu tố phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Trong
đó, doanh nghiệp và người tiêu dùng là lực lượng chính trong phát triển thương
mại điện tử bền vững, nhà nước có vai trò quản lý, xây dựng hạ tầng, tạo điều
kiện cho sự phát triển bền vững của thương mại điện tử.
2. Kế hoạch phát triển thương
mại điện tử tỉnh Khánh Hòa gắn kết chặt chẽ với Chương trình chuyển đổi số quốc
gia, Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế số và xã hội số; đề án, chiến lược,
chương trình phát triển thương mại điện tử của ngành Công Thương; chương trình,
kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa nhằm tạo định hướng chung cho phát
triển thương mại điện tử bền vững trên địa bàn tỉnh.
3. Không gian phát triển thương
mại điện tử của tỉnh phải được tổ chức hiệu quả, thống nhất trên quy mô toàn
tỉnh; tăng cường liên kết vùng, khu vực và quốc tế.
4. Kế hoạch phát triển thương
mại điện tử tỉnh Khánh Hòa phải được triển khai đồng bộ với sự tham gia của cả
hệ thống chính trị, các cấp ủy, chính quyền địa phương; là cơ sở cho các cơ
quan, đơn vị xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động phát
triển thương mại điện tử tại các địa phương hàng năm.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao giá trị, năng lực
cạnh tranh, không ngừng mở rộng quy mô thị trường thương mại điện tử của tỉnh;
phấn đấu là tỉnh thuộc nhóm các tỉnh, thành dẫn đầu về tốc độ phát triển thương
mại điện tử.
b) Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
tỉnh Khánh Hòa trong và ngoài nước thông qua thương mại điện tử; đẩy mạnh giao
dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới.
c) Tăng cường ứng dụng, thu hẹp
khoảng cách giữa các địa phương về mức độ phát triển thương mại điện tử.
d) Phát triển thương mại điện
tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững hướng đến phát triển kinh tế hiệu quả,
tạo giá trị cho cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội công bằng và giảm thiểu tác
động tiêu cực tới môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu tỉnh Khánh Hòa đạt
vị trí trong top 10 xếp hạng Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam.
b) Dân số trưởng thành tham gia
mua sắm trực tuyến đạt 70%/năm.
c) Doanh số bán lẻ thương mại
điện tử tăng từ 20%/năm.
d) Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương
mại điện tử phấn đấu đạt trên 70%.
đ) Thanh toán không dùng tiền
mặt trong thương mại điện tử đạt 80%.
e) 100% các giao dịch trên nền
tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
g) Tỷ lệ website vi phạm quyền
lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử dưới 10% trên tổng số website
thương mại điện tử.
h) 60% số xã và các đơn vị hành
chính tương đương trên địa bàn tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng
hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
i) Tỷ lệ sản phẩm trong thương
mại điện tử sử dụng bao bì là chất liệu có thể tái chế đạt 50%.
k) Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng
tiêu chuẩn đóng gói xanh cho thương mại điện tử đạt ít nhất 50%.
l) Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
năng lượng sạch trong logistics cho thương mại điện tử ít nhất 40%.
m) 60% cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp triển khai đào tạo chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực thương
mại điện tử.
n) Hơn 15.000 lượt doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên,
cá nhân được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
III. Nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm
1. Hoàn thiện thể chế
a) Các cơ chế, chính sách tăng
cường công tác quản lý nhà nước trong thương mại điện tử
- Phối hợp rà soát, hoàn thiện
khung khổ pháp lý và chính sách, pháp luật của Nhà nước theo thẩm quyền của địa
phương về:
+ Quản lý và phân cấp trong
quản lý hoạt động thương mại điện tử;
+ Quản lý thuế và các giải pháp
chống thất thu thuế đối với các giao dịch trong thương mại điện tử;
+ Chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại
điện tử; cơ chế phối hợp liên ngành và phản ứng nhanh, tăng cường chế tài xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực TMĐT; bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của
người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử;
+ Quản lý hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử;
- Phối hợp Bộ Công Thương
nghiên cứu, xây dựng chính sách về phát triển thương mại số và tăng cường năng
lực thống kê về thương mại điện tử ở địa phương.
b) Các chính sách phát triển
thị trường thương mại điện tử
- Xây dựng, thực hiện các cơ
chế, chính sách ưu tiên thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của
địa phương trên các nền tảng số; tạo điều kiện, hỗ trợ cho mọi thành phần kinh
tế và các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia các hoạt động, sự kiện ứng dụng thương
mại điện tử và xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên không gian
mạng.
- Phối hợp xây dựng, triển khai
chính sách thúc đẩy hỗ trợ xây dựng, phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của
các sàn thương mại điện tử trong nước, tránh bị phụ thuộc vào hệ thống phân phối
và các nền tảng thương mại điện tử nước ngoài.
- Nghiên cứu, xây dựng, thực
hiện các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh nhằm thúc đẩy triển
khai các giải pháp về bưu chính, vận chuyển hỗ trợ thương mại điện tử; khuyến
khích sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; hỗ trợ quảng bá, thúc đẩy
xuất khẩu trực tuyến, thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Hỗ trợ các sáng kiến đổi mới
công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo; quy hoạch phát triển kho và trung tâm phân
phối hàng hóa thông minh; phát triển thương mại điện tử hướng tới bảo vệ môi
trường; thực hiện các giải pháp thương mại điện tử bền vững.
2. Hoàn thiện hạ tầng cho phát
triển thương mại điện tử bền vững
a) Hạ tầng số
- Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa
vào hạ tầng số đảm bảo đáp ứng về dung lượng, băng thông, được phổ cập, bền
vững, xanh, thông minh, mở và an toàn, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử;
đặc biệt chú trọng phát triển mạng lưới truy cập internet tại các khu vực nông thôn,
khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi;
- Khuyến khích chuyển giao các
công nghệ mới có ưu thế đối với thương mại điện tử như công nghệ ứng dụng 5G,
công nghệ tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), công nghệ thực tế tăng cường
(AR), thực tế ảo (VR), công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và các công nghệ hỗ
trợ phát triển thương mại điện tử như phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI)
cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với chi phí hợp lý;
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp
của tỉnh chủ động nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các
website, nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ
thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khuyến khích đăng ký, sử dụng
tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử (email)
để tăng tính tin cậy và an toàn của người dùng khi tham gia vào các hoạt động
thương mại điện tử.
b) Hạ tầng logistics, thanh
toán không dùng tiền mặt
- Tiếp tục đầu tư phát triển hạ
tầng bưu chính, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát và giao hàng chặng cuối
cho thương mại điện tử; nghiên cứu các giải pháp cho chuyển phát xuyên biên
giới, logistics trong đô thị; ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động
logistics.
- Tiếp tục hoàn thiện, tăng
cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán với hạ tầng của các đơn vị chấp
nhận thanh toán, đáp ứng yêu cầu thanh toán điện tử trong thương mại điện tử;
chú trọng phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn và linh hoạt.
- Phát triển nền tảng tích hợp,
chia sẻ cơ sở dữ liệu thương mại điện tử phục vụ công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số; bảo đảm kết nối,
chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Cơ quan Thuế,
Hải quan, Quản lý thị trường và các đơn vị chức năng khác theo quy định của
pháp luật.
- Xây dựng hệ thống định danh
và xác thực điện tử đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện
tử, kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử quốc gia, nhằm phục vụ
công tác quản lý, kiểm soát ngay từ khâu đăng ký ban đầu, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý thuế và phòng, chống thất thu ngân sách nhà nước.
3. Xây dựng, khai thác hiệu quả
các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho TMĐT
a) Chủ động nghiên cứu xây
dựng, tích hợp, triển khai các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho TMĐT phù hợp với
tình hình phát triển thương mại điện tử tại địa phương: sàn giao dịch thương
mại điện tử, gian hàng trực tuyến; giải pháp, mô hình mới nhằm thúc đẩy dịch vụ
giao hàng nhanh; Khuyến khích chuyển đổi năng lượng sạch trong vận chuyển hàng
hóa thương mại điện tử…
b) Khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử (nền
tảng số quốc gia về quản lý hoạt động thương mại điện tử; nền tảng tích hợp, chia
sẻ cơ sở dữ liệu thương mại điện tử dùng chung giữa trung ương và địa phương;
hệ thống giải quyết phản ánh khiếu nại tranh chấp trực tuyến trong thương mại
điện tử; nền tảng thống kê thương mại điện tử quốc gia…); các nền tảng, hệ
thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững do các
Bộ, ngành trung ương xây dựng, triển khai trên phạm vi cả nước.
4. Liên kết vùng trong phát
triển thương mại điện tử
Tăng cường liên kết vùng trong
phát triển thương mại điện tử giữa tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh trong khu vực,
tập trung vào việc kết nối tiêu thụ sản phẩm trên sàn TMĐT, phát triển
logistics, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển du lịch số và phối hợp quản lý
nhà nước. Một số hoạt động cụ thể:
a) Phối hợp với các tỉnh, thành
thuộc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung xây dựng gian hàng chung của Vùng
trên các sàn thương mại điện tử; tổ chức hoạt động bán hàng trực tuyến liên
vùng; tổ chức các chương trình khuyến khích người dân trong vùng tham gia hoạt
động thương mại điện tử.
b) Liên kết vùng về logistics,
hình thành các trung tâm kho vận, điểm trung chuyển mang tính kết nối, dùng
chung liên tỉnh.
c) Phối hợp tổ chức, tham gia
các lớp đào tạo, tập huấn thương mại điện tử cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp
trong Vùng và khu vực lân cận.
d) Tận dụng lợi thế du lịch để
phát triển thương mại điện tử, bao gồm việc quảng bá và bán các sản phẩm du
lịch trực tuyến. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp liên quan đến du lịch và giải trí,
phát triển thương mại điện tử nhằm tăng cường trải nghiệm khách hàng; xây dựng
hệ thống kết nối chuỗi cung ứng thông minh, kết nối các doanh nghiệp từ khâu
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, tận dụng nguồn nguyên liệu và sản phẩm chất
lượng từ mỗi tỉnh.
5. Nâng cao năng lực ứng dụng
thương mại điện tử
a) Tổ chức, tham gia các chương
trình đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản
lý nhà nước về thương mại điện tử; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động
thương mại điện tử, đấu tranh, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện
tử tại địa phương;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện đăng ký thuế, kê khai,
nộp thuế theo quy định;
c) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp, người dân tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về cách sử dụng và tận
dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu suất kinh doanh; tham gia các sàn giao
dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên
giới;
d) Triển khai các chương trình
giáo dục và đào tạo do Bộ, Ngành trung ương phê duyệt, triển khai áp dụng để
nâng cao kỹ năng số và kiến thức về phát triển thương mại điện tử bền vững cho
người lao động, cho sinh viên, học viên tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; tạo nền tảng cho sự hợp tác giữa giáo dục và
doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực số có kỹ năng cao;
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp có chính
sách riêng về đào tạo nâng cao kỹ năng số và kiến thức về thương mại điện tử
cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi người lao động có thể thích ứng với
thay đổi trong môi trường thương mại điện tử xanh và bền vững;
e) Tổ chức, tham gia các sự
kiện thương mại điện tử thường niên mang tính kích cầu cho thị trường trong
nước và mở rộng hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới, tạo môi trường cho
các tổ chức, doanh nghiệp trình diễn những công nghệ mới nhất và các mô hình
thương mại điện tử tiên tiến để người tiêu dùng trải nghiệm, xây dựng thói
quen, kỹ năng thương mại điện tử mới;
g) Tổ chức, tham gia các hoạt
động, các sự kiện tôn vinh các thương nhân, tổ chức, cá nhân có đóng góp cho
phát triển thương mại điện tử; tham gia các diễn đàn thúc đẩy thương mại điện
tử quốc gia, phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực, các diễn đàn thương mại
điện tử có tính liên kết vùng cao, tạo môi trường kết nối doanh nghiệp thương
mại điện tử với người tiêu dùng trong vùng, tối ưu hóa tài nguyên và phát triển
kinh tế bền vững theo vùng;
h) Xây dựng các chương trình,
các ứng dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, nâng cao
nhận thức của người dân, doanh nghiệp, người tiêu dùng về chính sách, pháp luật
thương mại điện tử; về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử;
về sản phẩm, hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành
vi vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử; về lợi ích của việc sử dụng đóng
gói thân thiện với môi trường, tạo động lực để doanh nghiệp thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường;
i) Đa dạng hóa các phương thức
truyền thông, quảng bá để mở rộng đối tượng khách hàng tham gia các hoạt động giao
thương. Tăng cường phát triển chuỗi cửa hàng sản phẩm OCOP và sản phẩm chủ lực của
địa phương trên các kênh thương mại điện tử, đặc biệt các kênh thương mại điện
tử du lịch trực tuyến.
6. Hợp tác quốc tế
a) Tăng cường hợp tác với các
đối tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi về các chiến lược và giải
pháp thương mại điện tử, thương mại số; các chuẩn mực, nhãn tín nhiệm, tiêu
chuẩn khu vực, quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử, thương mại số;
b) Tổ chức, tham gia các Diễn
đàn, đoàn tập huấn, khảo sát, nghiên cứu thị trường, học tập kinh nghiệm quốc
tế về phát triển thương mại điện tử, thương mại số; tổ chức các đoàn xúc tiến
thương mại điện tử xuyên biên giới tại nước ngoài;
c) Nghiên cứu tận dụng các Hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên để xúc tiến, thúc đẩy thương
mại điện tử xuyên biên giới;
d) Kêu gọi sự tham gia của
doanh nghiệp trong tỉnh trong việc thúc đẩy kết nối, đa dạng hóa chuỗi cung ứng
hàng hóa bằng hình thức trực tuyến thông qua hoạt động hợp tác quốc tế.
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm về thương mại điện tử
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm về thương mại điện tử; thuế, hải quan; vi phạm về sản
phẩm, hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gian lận thương
mại; vi phạm các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định
có liên quan trong quá trình hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên các
nền tảng số, nền tảng trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
IV. Chương trình phát triển
thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030 (Chương trình)
Chương trình phát triển thương
mại điện tử tỉnh Khánh Hòa gồm tổng hợp các nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt
hàng năm nhằm đáp ứng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trong Kế
hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2026-2030 do các đơn vị
chủ trì đề xuất và tổ chức thực hiện theo quy định, cụ thể như sau:
1. Đối tượng tham gia Chương
trình
a) Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình: là các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại địa
phương.
b) Đối tượng thụ hưởng của
Chương trình: là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế và cá nhân.
2. Nội dung Chương trình
a) Xây dựng, phát triển kết cấu
hạ tầng thương mại điện tử
Xây dựng, hoàn thiện, vận hành
và duy trì các hạ tầng thiết yếu, hạ tầng hỗ trợ phát triển thương mại điện tử
để khuyến khích, tạo điều kiện cho tất cả các đối tượng liên quan được tham gia
ứng dụng thương mại điện tử, đáp ứng các mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2026-2030,
trong đó ưu tiên xây dựng, vận hành, duy trì các hạ tầng sau đây:
- Hạ tầng số;
- Hạ tầng logistics;
- Hạ tầng thanh toán điện tử;
- Hạ tầng chứng thực hoặc trao
đổi dữ liệu số.
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về thương mại điện tử
Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về thương mại điện tử một cách toàn diện dưới nhiều hình thức như: kênh
truyền thông, truyền hình, phát thanh; kênh truyền thông số; tổ chức hội nghị,
hội thảo; xuất bản ấn phẩm và các hình thức tuyên truyền phù hợp khác.
c) Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực thương mại điện tử
Tổ chức đào tạo, tập huấn cơ
bản và chuyên sâu về kỹ năng số; nâng cao năng lực ứng dụng, triển khai thương
mại điện tử cho mọi đối tượng bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh
nghiệp, người tiêu dùng và được triển khai trên quy mô toàn tỉnh nhằm thu hẹp khoảng
cách giữa các địa phương
d) Phát triển các sản phẩm,
giải pháp thương mại điện tử
Xây dựng, phát triển, vận hành,
duy trì các giải pháp, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử
và phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững, bám sát mục
tiêu đặt ra trong giai đoạn 2026-2030.
đ) Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng
dụng thương mại điện tử
Nghiên cứu, đánh giá tình hình
thực tiễn, nhu cầu phát triển có liên quan đến thương mại điện tử; nghiên cứu,
xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại điện tử theo địa phương
hoặc ngành, lĩnh vực kinh doanh; khảo sát, xây dựng, triển khai các cơ chế thử
nghiệm mới (sandbox) đối với các vấn đề mới, mô hình kinh doanh trực tuyến mới.
e) Nâng cao năng lực quản lý và
tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử
Xây dựng, duy trì và vận hành
các giải pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại điện tử và chuyển đổi
số; xây dựng, triển khai các hoạt động bao gồm hội nghị, hội thảo, triển lãm để
tăng cường ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường liên kết vùng thông qua thương
mại điện tử, định hướng thị trường phát triển xanh và bền vững; xây dựng cơ sở
dữ liệu, thống kê liên quan về thương mại điện tử.
g) Hợp tác quốc tế về thương
mại điện tử
Triển khai thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử; thúc đẩy thương mại
điện tử xuyên biên giới, kết nối cơ hội kinh doanh quốc tế; tổ chức, tham gia
khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế… để tỉnh Khánh Hòa tăng cường
hội nhập trong lĩnh vực thương mại điện tử, thương mại số.
3. Kinh phí thực hiện Chương
trình
Kinh phí thực hiện Chương trình
bao gồm: ngân sách trung ương cấp cho Chương trình hàng năm theo kế hoạch từ
nguồn vốn sự nghiệp; ngân sách địa phương; vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy
định pháp luật có liên quan.
Các đơn vị chủ trì có trách
nhiệm xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động, kinh phí phát triển thương mại
điện tử hàng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao (theo mẫu tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này), gửi Sở Công Thương tổng hợp, xây
dựng Chương trình phát triển thương mại điện tử hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quyết định này.
b) Tổng hợp, xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động
thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử hàng năm của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử giai
đoạn 2026-2030 của tỉnh, bảo đảm phù hợp với chức năng quản lý ngành, lĩnh vực
và hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Công Thương.
d) Tổng hợp báo cáo tình hình
triển khai thực hiện hàng năm và báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch
giai đoạn.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện các nội dung Chương trình
phát triển thương mại điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với Sở Công Thương
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển thương mại
điện tử của tỉnh giai đoạn 2026-2030.
3. Đề nghị Chi cục Hải quan khu
vực XIII, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 10: Quan tâm triển khai các nội
dung theo thẩm quyền và phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh
Khánh Hòa triển khai thực hiện các nội dung phát triển thương mại điện tử tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 tại Kế hoạch này.
4. Các sở, ban, ngành, địa
phương và các cơ quan, đơn vị liên quan
a) Chủ động triển khai thực
hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đồng thời,
phối hợp với Sở Công Thương tham mưu triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ có liên quan.
b) Chủ trì xây dựng, đề xuất
các nhiệm vụ, hoạt động phát triển thương mại điện tử hàng năm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị gửi Sở Công Thương rà soát, tổng hợp vào Chương
trình phát triển thương mại điện tử hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
c) Báo cáo định kỳ hàng năm và
đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch này theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Công
Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình KH;
- VPUB: LĐ, KT, TTCB&CTTĐT;
- Lưu: VT. DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
PHỤ LỤC 1
NHIỆM
VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời gian
|
|
I
|
Phối hợp rà soát, hoàn
thiện thể chế về:
|
|
|
|
1
|
Quản lý và phân cấp trong
quản lý hoạt động thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Quản lý thuế và các giải pháp
chống thất thu thuế đối với các giao dịch trong thương mại điện tử
|
Thuế Khánh Hòa
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả; xử lý vi phạm trong lĩnh vực TMĐT; bảo vệ lợi ích hợp
pháp của người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử
|
Sở Công Thương; Công an tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Quản lý hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử
|
Chi cục Hải quan khu vực XIII
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
chính sách về phát triển thương mại số và tăng cường năng lực thống kê về thương
mại điện tử ở địa phương.
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Hỗ trợ quảng bá, thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh trên các nền tảng số;
thương mại điện tử xuyên biên giới
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Triển khai các giải pháp về
bưu chính, vận chuyển hỗ trợ thương mại điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Khuyến khích sử dụng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 10
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Hỗ trợ các sáng kiến đổi mới
công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực thương mại điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Quy hoạch phát triển kho và
trung tâm phân phối hàng hóa thông minh; phát triển thương mại điện tử hướng
tới bảo vệ môi trường; thực hiện các giải pháp thương mại điện tử bền vững
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
II
|
Hoàn thiện hạ tầng cho
phát triển thương mại điện tử bền vững
|
|
|
|
1
|
Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa
vào hạ tầng kỹ thuật số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Khuyến khích chuyển giao các
công nghệ mới có ưu thế đối với thương mại điện tử (5G, RPA, AR, VR,
Blockchain, AI…)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Tạo điều kiện để doanh nghiệp
của tỉnh chủ động nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website,
nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại
điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Khuyến khích đăng ký, sử dụng
tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Phát triển hạ tầng bưu chính,
hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát và giao hàng chặng cuối cho thương mại
điện tử; nghiên cứu các giải pháp cho chuyển phát xuyên biên giới, logistics
trong đô thị; ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động logistics
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Xây dựng
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Tiếp tục hoàn thiện, tăng
cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt; chú trọng
phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn và linh hoạt
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 10
|
2026 - 2030
|
|
III
|
Xây dựng, khai thác hiệu
quả các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho TMĐT
|
|
|
|
1
|
Khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Phối hợp triển khai các giải
pháp, mô hình mới nhằm thúc đẩy dịch vụ giao hàng nhanh, đặc biệt giao hàng
trong ngày; Khuyến khích chuyển đổi năng lượng sạch trong vận chuyển hàng hóa
thương mại điện tử.
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Quản lý, khai thác, vận hành
hiệu quả sàn thương mại điện tử của tỉnh; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số
về các sản phẩm chủ lực của tỉnh phục vụ công tác xúc tiến thương mại trên
các nền tảng số.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Liên kết vùng trong phát
triển thương mại điện tử
|
|
|
|
1
|
Phối hợp xây dựng gian hàng
chung của Vùng; hoạt động bán hàng trực tuyến liên vùng; khuyến khích người
dân trong vùng tham gia hoạt động thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Phối hợp tổ chức, tham gia
các lớp đào tạo, tập huấn thương mại điện tử cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp
trong Vùng và khu vực lân cận
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Liên kết vùng về logistics,
hình thành các trung tâm kho vận, điểm trung chuyển mang tính kết nối, dùng
chung liên tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ
các doanh nghiệp dịch vụ du lịch tham gia giới thiệu, quảng bá thông tin, sản
phẩm tiếp cận người dân và du khách trên môi trường mạng; triển khai các giải
pháp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số tại doanh nghiệp nhằm tăng
trải nghiệm khách hàng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Nâng cao năng lực ứng dụng
thương mại điện tử
|
|
|
|
1
|
Tổ chức, tham gia các chương
trình đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về thương
mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, đa dạng hóa
phương thức tuyên truyền về ứng dụng TMĐT; quy định pháp luật về TMĐT; quyền
lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử…
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp
thuế theo quy định
|
Thuế Khánh Hòa
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp, người dân tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về cách sử dụng và tận
dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu suất kinh doanh; tham gia các sàn giao
dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên
giới
|
Sở Công Thương; Hiệp hội các
ngành hàng; Doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Triển khai các chương trình
giáo dục và đào tạo nâng cao kỹ năng số và kiến thức về phát triển thương mại
điện tử bền vững cho người cho sinh viên, học viên tại cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp có chính
sách riêng về đào tạo nâng cao kỹ năng số và kiến thức về thương mại điện tử
cho người lao động
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Tổ chức, tham gia các sự kiện
thương mại điện tử thường niên mang tính kích cầu cho thị trường trong nước và
mở rộng hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Tổ chức, tham gia các hoạt
động, các sự kiện tôn vinh các thương nhân, tổ chức, cá nhân có đóng góp cho
phát triển thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Tổ chức các chương trình tập
huấn, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
hoạt động xúc tiến thương mại
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Hợp tác quốc tế về thương
mại điện tử
|
|
|
|
1
|
Tham mưu triển khai, thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
VII
|
Thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm về thương mại điện tử
|
|
|
|
1
|
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm về thương mại điện tử; thuế, hải quan; buôn lậu, gian lận thương mại,
hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm quy định về kinh doanh trên môi
trường số…
|
Các sở, ngành theo chức năng
|
2026 - 2030
|
PHỤ LỤC 2
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
V/v đề xuất nhiệm vụ, hoạt động phát triển thương mại điện tử năm.....
|
…….,
ngày tháng năm….
|
Kính
gửi: Sở Công Thương
Căn cứ Quyết định
số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại
điện tử tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030.
(Tên Đơn vị chủ trì) đề
xuất thực hiện ……………. nhiệm vụ, hoạt động trong năm………, với tổng kinh phí thực
hiện…………. triệu đồng, cụ thể như sau:
1. (Tên nhiệm vụ, hoạt động)
- Mục tiêu
- Nội dung thực hiện
- Quy mô (số lượng), đối tượng,
sản phẩm, ngành hàng tham gia
- Thời gian
- Địa điểm
- Đơn vị chủ trì
- Đơn vị phối hợp
- Kinh phí thực hiện (tổng kinh
phí, nguồn kinh phí)
(Đính
kèm dự toán chi tiết)
- Dự kiến hiệu quả đạt được
2. (Tên nhiệm vụ, hoạt động)
(Nội
dung đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động thực hiện như mục 1 nêu trên)
(Tên Đơn vị chủ trì) gửi
Sở Công Thương tổng hợp, đưa vào Chương trình phát triển thương mại điện tử của
tỉnh năm…, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|