|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/TT-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 177/2026/NĐ-CP);
Theo đề
nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của
Luật Giám định tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng
dẫn một số nội dung của Luật Giám định tư pháp, gồm: trách nhiệm quản lý hoạt động
giám định tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; tiêu chuẩn bổ nhiệm, việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; cấp, cấp lại, thu hồi
thẻ giám định viên tư pháp; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức giám định
tư pháp công lập thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chi phí giám định tư
pháp; chế độ, chính sách đối với người giám định tư pháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây gọi tắt là Phòng
Giám định kỹ thuật hình sự), giám định viên tư pháp, người giúp việc cho giám định
viên và người tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định kỹ thuật hình sự của ngành
Kiểm sát nhân dân.
2. Cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp thẻ, cấp
lại thẻ và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Người
trưng cầu giám định tư pháp, người yêu cầu giám định tư pháp và các cơ quan,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực
kỹ thuật hình sự thuộc ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Người
giúp việc cho giám định viên tư pháp” là trợ lý, kỹ thuật viên và những người khác hỗ trợ giám định viên tư pháp được Trưởng phòng
Phòng Giám định kỹ thuật hình sự phân công tham gia trực tiếp vào quá trình thực
hiện giám định.
2. “Người
tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định” là công chức của Phòng Giám định kỹ thuật
hình sự được giao làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định.
Điều 4. Tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao
Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự là tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng theo quy định của pháp luật; thực
hiện chức năng giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Cơ cấu
tổ chức của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự:
a) Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự là đơn vị thuộc Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chịu
sự quản lý, chỉ đạo của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức,
cán bộ, hành chính, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm
hoạt động theo quy định của pháp luật và quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
b) Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, giám định viên tư pháp, người
giúp việc cho giám định viên tư pháp và công chức khác. Việc bố trí, sắp xếp
công chức và xác định biên chế của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự do Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, yêu cầu
nhiệm vụ và trong phạm vi tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám
định viên tư pháp.
2. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện
nhiệm vụ giám định kỹ thuật hình sự về âm thanh, kỹ thuật số và điện tử theo
quy định của pháp luật;
b) Tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức, tham dự tập huấn, tham gia bồi dưỡng, nghiên cứu, trao đổi
kinh nghiệm về nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự trong và ngoài nước; phối hợp
với tổ chức giám định, tổ chức chuyên môn, chuyên gia và cá nhân có năng lực ở
nước ngoài thực hiện hoạt động giám định kỹ thuật hình sự theo yêu cầu tương trợ
tư pháp về hình sự hoặc theo quy định của pháp luật về hợp tác quốc tế, liên
quan đến chuyên ngành âm thanh, kỹ thuật số và điện tử;
c) Quản
lý, sử dụng tài chính, cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị kỹ thuật, thiết bị
máy móc theo quy định; đề xuất mua sắm trang bị, phương tiện phục vụ công tác
giám định;
d) Đề xuất
người đủ điều kiện, không đủ điều kiện để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; cấp, cấp lại và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp;
đ) Phối hợp
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động chuyên môn giám định
tư pháp phục vụ hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và giải quyết vụ
việc theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn
nghiệp vụ, giải đáp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động giám định tư
pháp đối với các đơn vị trong Ngành; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu
chuyên ngành phục vụ công tác giám định tư pháp;
g) Thực hiện
sơ kết, tổng kết, đánh giá và xây dựng báo cáo về công tác giám định tư pháp
theo chức năng, nhiệm vụ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
h) Trường
hợp thuê cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài thực hiện giám định tư
pháp, việc quản lý, bảo quản và bảo mật thông tin, tài liệu, mẫu vật và các
thông tin khác có liên quan đến vụ việc giám định phải thực hiện theo quy định
của Luật Giám định tư pháp và pháp luật có liên quan;
i) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công theo quy định của pháp luật
và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 5. Nội dung quản lý hoạt động giám định tư pháp của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao
Viện kiểm
sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm
quyền, bao gồm: bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp; lập, đăng tải, cập nhật danh sách giám định viên tư
pháp; điều kiện hoạt động, đào tạo, bồi dưỡng; quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt
động giám định tư pháp; thống kê, đánh giá, sơ kết, tổng kết; tôn vinh, khen
thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư
pháp và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân
tối cao trong quản lý hoạt động giám định tư pháp
1. Văn phòng thực
hiện nội dung quản lý hoạt động giám định tư pháp:
a) Quản
lý, chỉ đạo Phòng Giám định kỹ thuật hình sự về công tác hành chính theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn hoặc có liên quan tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp;
c) Rà soát, lựa
chọn công chức đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; đề
xuất hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp;
d) Thực hiện
sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh
vực kỹ thuật hình sự;
đ) Đề xuất,
thực hiện chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tổ chức giám định
tư pháp theo quy định của pháp luật;
e) Chủ
trì, phối hợp với Cục Tài chính lập dự toán, bảo đảm thanh toán, quyết toán
kinh phí phục vụ hoạt động giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
g) Bảo đảm
cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục
vụ hoạt động giám định tư pháp theo quy định.
2. Vụ Tổ
chức cán bộ thực hiện nội dung quản lý hoạt động giám định tư pháp:
a) Tham mưu về
cơ cấu tổ chức, biên chế, nhân sự của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự;
b) Tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và tham mưu việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp; thực hiện việc cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
c) Tham mưu công
tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với người giám định tư
pháp;
d) Quản
lý, lưu trữ hồ sơ, dữ liệu về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp,
cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;
đ) Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng tham mưu quy định về chức danh, ngạch bậc đối với
giám định viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Cục Tài
chính thực hiện nội dung quản lý hoạt động giám định tư pháp:
Chủ trì,
phối hợp với Văn phòng trong việc bảo đảm kinh phí, thanh toán, quyết toán chi
phí giám định tư pháp, kinh phí đối với việc đầu tư, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giám định tư pháp theo quy định
của pháp luật.
Chương III
BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM
LẠI, MIỄN NHIỆM, CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư
pháp; điểm g, điểm k khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 67/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; bổ nhiệm, miễn nhiệm
giám định viên tư pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định
tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân thì có thể được bổ nhiệm làm giám định
viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 8. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
1. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự có trách nhiệm rà soát, lựa chọn công chức thuộc Phòng có đủ
tiêu chuẩn theo Điều 7 của Thông tư này để đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư
pháp; lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định.
Sau khi có quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, Phòng có trách nhiệm báo cáo,
đề xuất lãnh đạo Văn phòng cập nhật thông tin của giám định viên tư pháp trên Cổng
thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đồng thời, tham mưu lãnh
đạo Văn phòng có văn bản đề nghị cập nhật thông tin vào danh sách chung về giám
định viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp gồm:
a) Tờ
trình đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp của Văn phòng;
b) Đơn đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
c) Sơ yếu
lý lịch theo mẫu quy định có dán ảnh màu cỡ 04 cm x 06 cm được
Văn phòng xác nhận;
d) Bản sao
văn bằng, chứng chỉ và tài liệu chứng minh người được đề nghị đáp ứng các tiêu
chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định tại Điều 7 của Thông tư
này;
đ) Bản tự
nhận xét, đánh giá của người được đề nghị bổ nhiệm trong 03 năm, có nhận xét của
Văn phòng;
e) Bản nhận
xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo Văn phòng;
g) 02 ảnh
màu kiểu chân dung, cỡ 02 cm x 03 cm, ảnh trung thực, rõ nét, phông ảnh màu
xanh nước biển, mặc trang phục thường dùng xuân hè, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu,
biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi.
3. Văn phòng có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do Phòng Giám định kỹ thuật hình sự đề xuất;
kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và chuyển hồ sơ đến
Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ
sơ đầy đủ, người được đề nghị bảo đảm tiêu chuẩn thì trình Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
thông tin, tài liệu chưa rõ thì yêu cầu Văn phòng bổ sung, làm rõ; trường hợp
người được đề nghị không đủ tiêu chuẩn hoặc hồ sơ không đủ căn cứ bổ nhiệm thì
thông báo bằng văn bản cho Văn phòng, nêu rõ lý do.
5. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp theo thẩm quyền.
6. Trường
hợp một người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ hai chuyên ngành
kỹ thuật hình sự trở lên trong cùng một đợt, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm phải thể hiện
rõ từng chuyên ngành đề nghị bổ nhiệm và tài liệu chứng minh người được đề nghị
đáp ứng tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với từng chuyên ngành. Việc xem xét, thẩm định,
quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại
Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Trường
hợp giám định viên tư pháp đã được bổ nhiệm ở một chuyên ngành kỹ thuật hình sự,
có nhu cầu hoặc được đề nghị bổ nhiệm thêm chuyên ngành kỹ thuật hình sự khác
thì Phòng Giám định kỹ thuật hình sự có trách nhiệm rà soát tiêu chuẩn của người
được đề nghị đối với chuyên ngành bổ sung và lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm theo
quy định tại khoản 2 Điều này. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
1. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự có trách nhiệm rà soát tiêu chuẩn giám định viên tư pháp thuộc
Phòng; trường hợp giám định viên tư pháp thuộc diện miễn nhiệm theo quy định tại
khoản 4 và khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì lập
hồ sơ đề nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo quy định.
Sau khi có quyết
định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, Phòng có trách nhiệm báo
cáo, đề xuất lãnh đạo Văn phòng cập nhật, điều chỉnh thông tin trong danh sách
giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao; đồng thời, tham mưu lãnh đạo Văn phòng có văn bản đề nghị cập nhật, điều
chỉnh thông tin trong danh sách chung về giám định viên tư pháp trong ngành Kiểm
sát nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề
nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp gồm:
a) Tờ
trình đề nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của Văn phòng;
b) Tài liệu
chứng minh giám định viên tư pháp thuộc trường hợp miễn nhiệm theo quy định của
Luật Giám định tư pháp;
c) Văn bản
đề nghị miễn nhiệm của giám định viên tư pháp trong trường hợp tự nguyện xin miễn
nhiệm;
d) Thẻ
giám định viên tư pháp đã được cấp, trừ trường hợp thẻ bị mất hoặc không thể thu
hồi.
3. Văn phòng có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do Phòng Giám định kỹ thuật hình sự đề xuất;
kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và chuyển hồ sơ đến
Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định.
4. Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trường hợp có
đủ căn cứ miễn nhiệm thì trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem
xét, quyết định; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thông tin, tài liệu chưa rõ
thì yêu cầu Văn phòng bổ sung, hoàn thiện; trường hợp không đủ căn cứ miễn nhiệm
thì thông báo bằng văn bản cho Văn phòng, nêu rõ lý do.
5. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc miễn nhiệm và
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo thẩm quyền.
Điều 10. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp
1. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự có trách nhiệm rà soát, lựa chọn công chức thuộc Phòng đã được
miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại
giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật
Giám định tư pháp; lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên
tư pháp theo quy định.
Sau khi có quyết
định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp, Phòng có trách nhiệm báo
cáo, đề xuất lãnh đạo Văn phòng cập nhật thông tin của giám định viên tư pháp
trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đồng thời, tham
mưu lãnh đạo Văn phòng có văn bản đề nghị cập nhật thông tin vào danh sách
chung về giám định viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp gồm:
a) Tờ
trình đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp của Văn phòng;
b) Đơn đề
nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
c) Tài liệu
chứng minh người được đề nghị thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại theo
quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;
d) Tài liệu
chứng minh lý do miễn nhiệm không còn và người được đề nghị đáp ứng tiêu chuẩn
bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo Điều 7 của Thông tư này; trường hợp tiêu
chuẩn đã được chứng minh trong hồ sơ bổ nhiệm trước đây và không có thay đổi
thì không phải cung cấp lại tài liệu chứng minh;
đ) 02 ảnh
màu kiểu chân dung, cỡ 02 cm x 03 cm, ảnh trung thực, rõ nét, phông ảnh màu
xanh nước biển, mặc trang phục thường dùng xuân hè, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu,
biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi.
3. Văn phòng có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do Phòng Giám định kỹ thuật hình sự đề xuất;
kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định
theo quy định.
4. Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ
sơ đầy đủ, người được đề nghị bảo đảm tiêu chuẩn bổ nhiệm lại thì trình Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định; trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc thông tin, tài liệu chưa rõ thì yêu cầu Văn phòng bổ sung,
hoàn thiện; trường hợp người được đề nghị không đủ tiêu chuẩn hoặc hồ sơ không
đủ căn cứ bổ nhiệm lại thì thông báo bằng văn bản cho Văn phòng, nêu rõ lý do.
5. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
Điều 11. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
1. Giám định
viên tư pháp được cấp lại thẻ trong các trường hợp theo quy định của pháp luật
về giám định tư pháp.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp gồm:
a) Tờ
trình đề nghị cấp lại thẻ của Văn phòng;
b) Đơn đề
nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trình bày lý do cấp lại thẻ.
Trường hợp
đề nghị cấp đổi thẻ giám định viên tư pháp do thẻ bị hỏng hoặc thay đổi thông
tin ghi trên thẻ, người đề nghị cấp đổi phải nộp lại thẻ giám định viên tư pháp
đã được cấp trong hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ;
c) 02 ảnh
màu kiểu chân dung, cỡ 02 cm x 03 cm, ảnh trung thực, rõ nét, phông ảnh màu xanh
nước biển, mặc trang phục thường dùng xuân hè, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển
tên theo quy định và không đội mũ kêpi.
3. Văn phòng có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;
kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định.
4. Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ hoặc thông tin, tài liệu chưa rõ thì yêu cầu Văn phòng bổ sung,
hoàn thiện; trường hợp hồ sơ đầy đủ, đủ điều kiện cấp lại thẻ thì trình Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
5. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp theo thẩm quyền.
6. Trường
hợp giám định viên tư pháp được bổ nhiệm thêm chuyên ngành giám định cùng lĩnh
vực giám định sau khi đã được cấp thẻ lần đầu thì thực hiện cấp lại thẻ để bổ
sung chuyên ngành giám định. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ gồm quyết định bổ nhiệm
bổ sung chuyên ngành giám định và ảnh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
này. Số thẻ được giữ nguyên theo số đã cấp lần đầu.
Điều 12. Mẫu giấy tờ, văn bản trong thực hiện thủ tục
1. Mẫu thẻ
giám định viên tư pháp và các mẫu giấy tờ, văn bản phục vụ việc bổ nhiệm và cấp
thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ, bổ nhiệm lại và cấp thẻ, cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các mẫu quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP.
2. Đối với
giấy tờ, văn bản phục vụ các thủ tục quy định tại Thông tư này mà Nghị định số
177/2026/NĐ-CP không quy định mẫu, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn
áp dụng mẫu tương ứng đối với các chức danh khác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương IV
CHI PHÍ, CHẾ ĐỘ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH
Điều 13. Chi phí giám định tư pháp
1. Chi phí giám định
tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao được
thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Giám định tư pháp, Điều 35 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Văn phòng có
trách nhiệm:
a) Lập dự
toán, bảo đảm thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện giám định tư pháp; phối
hợp với Cục Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Căn cứ
đề xuất của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Văn phòng thực hiện việc thuê
chuyên gia, tổ chức chuyên môn có năng lực ngoài khu vực nhà nước tham gia hoạt
động giám định kỹ thuật hình sự trong ngành Kiểm sát nhân dân và thực hiện
thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với người giám định tư pháp
trong ngành Kiểm sát nhân dân
Người giám
định tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân được hưởng các chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật, gồm:
1) Chế độ
bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của
Luật Giám định tư pháp và Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg ngày 04/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp, được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 22/2026/QĐ-TTg ngày 01/5/2026 và chính sách hỗ trợ đặc
thù, vượt trội cho người giám định tư pháp theo Điều 36 của Nghị
định số 177/2026/NĐ-CP;
2) Chi phí tham
gia phiên tòa, chi phí cần thiết khác theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 24 của Luật Giám định tư pháp;
3) Phụ cấp
trách nhiệm công việc giám định tư pháp theo quy định tại Điều
1 và Điều 2 Thông tư số 02/2009/TT-BTP ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc giám định tư pháp;
4) Các chế
độ, chính sách khác đối với người giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giám định
viên tư pháp đã được cấp thẻ giám định viên tư pháp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng thẻ đã được cấp và thực hiện thủ tục cấp
lại thẻ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Đối với
vụ việc giám định được tiếp nhận kể từ ngày Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, Văn phòng thực hiện việc thanh toán, quyết
toán chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của
pháp luật.
3. Trường
hợp người đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ giám định theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Thông tư số 32/2022/TT-BCA ngày 12/9/2022 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự; tiêu
chuẩn bổ nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự, pháp y trong
Công an nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo vụ việc trong Công an
nhân dân thì đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 67/2026/TT-BCA.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng, Vụ
Tổ chức cán bộ, Cục Tài chính Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề
cần phải sửa đổi, bổ sung, đề nghị kịp thời phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân
tối cao (qua Văn phòng) để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Quốc phòng;
- VKSQS trung ương;
- Đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND các tỉnh, TP;
- UBND các tỉnh, TP;
- Công báo; Cổng TTĐT Ngành (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|