|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3764/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TÁI
THIẾT KẾ QUY TRÌNH, ĐƠN GIẢN HÓA THÀNH PHẦN HỒ SƠ DỰA TRÊN DỮ LIỆU THEO KẾ HOẠCH
SỐ 118-KH/TU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Kế hoạch số 118-KH/TU
ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ về hành động 100
ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị thành phố Cần
Thơ;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục 06 thủ tục hành chính
được lựa chọn thực hiện tái thiết
kế quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ dựa trên việc khai thác,
tái sử dụng dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa
bàn thành phố Cần Thơ (Kèm theo danh mục).
Điều 2. Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
1. Sở, ban ngành thành phố chủ
quản thủ tục hành chính thuộc Danh mục tại Điều 1 chịu trách nhiệm:
a) Khẩn trương rà soát, xây dựng
và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử mới đã
cắt giảm thành phần hồ sơ theo đúng phương án được phê duyệt tại Quyết định
này.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ cấu hình luồng quy trình, biểu mẫu điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính đang tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố.
c) Trường hợp thủ tục hành
chính đang vận hành trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập
trung của Bộ, ngành Trung ương: Chủ động làm việc với cơ quan chủ quản hệ thống
của Bộ điều chỉnh cấu hình theo phương án đã được phê duyệt; kịp thời báo cáo,
đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố nếu phát sinh vướng mắc.
d) Hoàn thành việc cập nhật hệ
thống, tổ chức kiểm thử thực tế và gửi kết quả kiểm thử về Ủy ban nhân dân
thành phố trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
đ) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ số 17 tại Kế hoạch số 118-KH/TU về Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Hỗ trợ kỹ thuật các Sở, ban
ngành thành phố trong quá trình tái thiết kế và cấu hình Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thành phố.
b) Phối hợp với các Sở chủ quản
và đơn vị quản trị hệ thống của Bộ, ngành Trung ương thực hiện đồng bộ dữ liệu,
điều chỉnh cấu hình luồng quy trình, biểu mẫu điện tử.
c) Bảo đảm Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính thành phố có khả năng tự động trích xuất, hiển thị
và tái sử dụng dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được kết nối theo quy định.
d) Chủ trì hướng dẫn phương án
tiếp nhận dự phòng, xử lý linh hoạt trong trường hợp hệ thống tập trung của Bộ,
ngành gặp sự cố, gián đoạn kết nối, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc nộp hồ
sơ của người dân, doanh nghiệp.
đ) Phối hợp các đơn vị đánh
giá, kiểm thử thực tế và gửi kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố trước
ngày 15 tháng 9 năm 2026.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố:
a) Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tổng hợp vướng mắc, khó khăn
phát sinh từ các Sở, ban ngành, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiến nghị tháo gỡ (nếu có).
c) Tổng hợp, đánh giá chất lượng,
hiệu quả thực tế; báo cáo Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện
nhiệm vụ số 17 tại Kế hoạch số 118- KH/TU theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan nghiêm túc thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo
quy trình mới; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bản sao hoặc bản giấy đối với
các thông tin, giấy tờ đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo Danh mục đã công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục KSTTHC (BTP);
- Trung tâm DLQG (C12 BCA);
- TT. Thành ủy (để b/c);
- UBND TP (1);
- VP. UBND TP (2,3,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCCBD.
|
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH, CẮT
GIẢM THÀNH PHẦN HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3764/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cấp giải quyết
|
Đơn vị chủ quản
|
Thành phần hồ sơ cắt giảm
|
Nguồn dữ liệu khai thác thay thế
|
Ghi chú
|
|
1
|
2.000645
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
|
Lưu thông hàng hóa trong nước
|
Tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Theo Quyết định số 50/QĐ-BTC
ngày 14/01/2026 của Bộ Tài chính
|
|
2
|
3.000465
|
Cấp bản sao văn bằng, chứng
chỉ từ sổ gốc
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
Tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
|
3
|
2.001583
|
Đăng ký thành lập công ty
TNHH một thành viên
|
Đăng ký doanh nghiệp
|
Tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Giấy tờ pháp lý của cá nhân (đã có số định danh cá nhân); Giấy tờ pháp
lý của tổ chức đã có trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia
|
Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia; Hệ thống Thông tin
đăng ký hộ kinh doanh và hợp tác xã; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Quyết định số 50/QĐ-BTC ngày
14/01/2026 của Bộ Tài chính; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
4
|
2.000829
|
Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp
lý
|
Trợ giúp pháp lý
|
Tỉnh
|
Sở Tư pháp
|
Giấy khai sinh
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Quyết định số 3458/QĐ-BTP
ngày 10/12/2025 của Bộ Tư pháp
|
|
5
|
1.004261
|
Cấp Giấy phép vận tải qua
biên giới
|
Hàng hải và đường thủy nội địa
|
Tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường
|
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông
|
Theo Quyết định số 744/QĐ-BXD
ngày 18/5/2026 của Bộ Xây dựng; tra cứu bằng mã số tại trang Thông tin điện tử
của Cục Đăng kiểm Việt Nam
|
|
6
|
1.014092
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược
(bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dược theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
Điều 28 của Luật Dược)
|
Dược phẩm
|
Tỉnh
|
Sở Y tế
|
Phiếu lý lịch tư pháp
|
Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
|
|