|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2944/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1137/QĐ-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 254/TTr-SXD ngày 22/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng (Chi
tiết, có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
tổ chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị niêm yết công khai, giải quyết
thủ tục hành chính và rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng cập nhật, công khai nội dung thủ
tục hành chính trong Điều 1 Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 2944/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố)
1. Thủ tục Công bố đóng luồng
đường thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
a) Trình tự thực hiện
- Trên cơ sở văn bản đề nghị
của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố
đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
- Chậm nhất trong 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng..
- Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố đóng luồng.
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Quyết định công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-
|
……, ngày
tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa
……(1)…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ ………;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công
bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa …(1) … Điểm đầu thuộc địa phận: xã (phường, đặc
khu)……., tỉnh (thành phố).......... Tọa độ: …..(2) …… Điểm kết thúc thuộc địa
phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố).......... Tọa độ: …..(2) ……
Chiều dài luồng đường thủy nội địa: ……..km. Từ km thứ ………. đến km thứ …… Cấp kỹ
thuật đường thủy nội địa: ………. Thông số kỹ thuật luồng đường thủy nội địa:
chiều rộng (B) …….. độ sâu (H) ….. bán kính cong (R) …… Thời gian bắt đầu thực
hiện khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ………
Điều 2. Trong quá trình
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân) …có trách nhiệm
thực hiện:
1. …………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. …………………………………………………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
|
Ghi chú: (1) Tên luồng đường
thủy nội địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương
hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
2. Thủ tục Công bố đóng khu
neo đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
a) Trình tự thực hiện
Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Sở Xây dựng ra văn bản đóng khu neo đậu đối với
trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời gian đóng khu neo đậu
theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản đóng khu neo đậu.
h) Phí, lệ phí: Không
có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.