|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 718/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 30
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC
ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Văn bản số 1684/STC-VP ngày 23/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 07 TTHC nội bộ mới ban hành, 13 TTHC nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực quản
lý công sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Bãi bỏ TTHC nội bộ tại số thứ tự
03, 05, 06, 07, 09, 10, 11, 12, 14, 15, 16 công bố kèm theo Quyết định số 2917/QĐ-UBND
ngày 09/11/2023 và số thứ tự 03, 04 tại Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày
26/9/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ giữa cơ quan nhà nước lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi quản lý
của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các
phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CVP Trần Công Thành;
- Trung tâm CB-TH;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC2.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số: 718/QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh)
PHẦN A: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH
|
|
1
|
Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
Quản lý Công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh; cơ quan, tổ
chức, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền theo Quyết định số
96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
Quyết định khai thác tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
Quản lý Công sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
được phân cấp thẩm quyền theo Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
3
|
Quyết định xử lý tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
Quản lý Công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan, tổ
chức, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền theo Quyết định số
96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
4
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất
|
|
Quản lý Công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh/ Sở Tài
chính
|
|
5
|
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
|
Quản lý Công sản
|
Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn
về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao theo quy định của pháp luật
|
|
II
|
DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
|
|
1
|
Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản
|
6.004993
|
Quản lý Công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/
Sở Tài chính
|
|
2
|
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
|
6.004993
|
Quản lý Công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/
Sở Tài chính
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
Quyết định điều chuyển tài sản
công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
Quản lý công sản
|
Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày
09/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
3
|
Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
4
|
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm
a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
5
|
Quyết định bán tài sản công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
6
|
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
7
|
Quyết định xử lý tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
8
|
Quyết định thanh lý tài sản
công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
9
|
Quyết định tiêu huỷ tài sản
công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
10
|
Quyết định xử lý tài sản công
trường hợp bị mất, bị huỷ hoại
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
11
|
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
12
|
Quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
|
13
|
Thanh toán chi phí có liên quan
đến việc xử lý tài sản công
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
PHẦN B: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục Quyết định giao tài
sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
* Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ quan nhà nước
có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài sản (trong đó thuyết
minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng của loại tài sản đề
nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản để báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp giao cho một cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung;
khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu
chuẩn, định mức.
Bước 2: Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại Bước 2, cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài
sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao
(tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá
trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 45
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Hà Tĩnh có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Chủ tịch UBND tỉnh; cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền
theo Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Việc giao tài sản phải bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn,
định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,
sử dụng theo quy định pháp luật.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
2. Thủ tục Quyết định khai thác
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1.1. Đối với trường hợp khai
thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản
công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do cơ quan có tài sản
công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài
sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai
thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài
sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản
khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai thác (đối với tài sản là
đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình thức khai thác;
thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài
sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài
sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh có nhu cầu khai thác tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền theo Quyết
định số 96/2025/QĐ-UBND
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị khai thác tài sản không phù hợp
* Phí, lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Đối với trường hợp khai
thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập
có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do đơn vị lập, cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài
sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu rõ sự cần thiết; hình thức
khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản
chính;
- Danh mục tài sản đề nghị khai
thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài
sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền theo Quyết định
số 96/2025/QĐ-UBND
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị khai thác tài sản không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập
có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên
(nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
quyết định sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài
sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản;
số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); tình trạng; nguyên giá, giá
trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (đơn vị dự toán cấp I), Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (đơn vị dự toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại
Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt
Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập
có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án cần phải hoàn thiện
thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện đề án và thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào
mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án
của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về đề án: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (đơn vị dự toán cấp I), Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (đơn vị dự toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại
Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 03/TSC-ĐA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3. Thủ tục Quyết định xử lý tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1. Đối với trường hợp
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có nhu cầu chuyển đổi
công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận chuyên môn của cơ quan có tài sản
công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có tài
sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh có phát sinh nhu cầu xử lý
tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển đổi công năng hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài
sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà
Tĩnh.
3.2. Đối với trường hợp quyết
định thu hồi tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc báo cáo
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản xem xét, quyết định thu
hồi theo thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài
sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính;
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn
của cơ quan có tài sản công về việc thu hồi tài sản công: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi
: 01 bản chính;
- Hồ sơ khác có liên quan (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh có phát sinh nhu cầu xử lý
tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt
phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án
xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41
của Luật Tài sản công, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công là cơ quan trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi và cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý, khai
thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm quyền xem xét, quyết định
phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương
án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài
sản: 01 bản chính.
Phương án xử lý, khai thác tài sản
là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41
của Luật Tài sản công hoặc hình thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ- CP đối với từng tài sản có Quyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi của cơ quan,
người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản
và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh có phát sinh nhu cầu xử lý
tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý
tài sản không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.4. Đối với trường hợp quyết
định điều chuyển tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công xem xét, quyết
định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết
định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận tài sản
(trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy
định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời
gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi
tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp
nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
(trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp
nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời
trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa
chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài
sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trong trường hợp điều chuyển
tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) hoặc
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh (trong trường hợp điều chuyển
tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh) hoặc Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (trong trường hợp điều chuyển tài
sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã): 01 bản chính.
- Văn bản của tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác nhận không có quỹ nhà, đất phù hợp để
cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị
định 186/2025/NĐ-CP và áp dụng tại địa phương có tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh có phát sinh nhu cầu xử lý
tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.5. Đối với trường hợp quyết
định bán tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp
trên để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản
công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh có phát sinh nhu cầu xử lý
tài sản công theo quy định.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bán tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị bán không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.6. Đối với trường hợp quyết
định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản
yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định
bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu rõ
lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định
bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có liên quan (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản
của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu
có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản không
phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày
18/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong
quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
3.7. Đối với trường hợp quyết
định thanh lý tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết
hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế
độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên
hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà cơ quan được giao quản
lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng
bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự
kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên
giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh
lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản
khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản
công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính.
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm
định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng
sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng
bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đủ điều kiện thanh lý.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thanh lý tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.8. Đối với trường hợp quyết
định tiêu hủy tài sản công
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công thuộc
các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu
hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản
công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 30
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công thuộc các trường hợp
phải tiêu hủy.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.9. Đối với trường hợp quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan có tài sản công có
trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất,
bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản
công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh
việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị
mất, hủy hoại.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.10. Đối với trường hợp quyết
định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan có tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý gửi
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Đối với trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định 186/2025/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy
định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về đề nghị chuyển
giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản gửi lấy ý kiến mà Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản không có ý kiến, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này ban hành Quyết định
chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của địa phương trong trường hợp không có ý kiến theo
thời hạn quy định.
Bước 3. Đối với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 186/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định chuyển giao tài sản về địa phương
quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài
sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị chuyển giao tài
sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày
18/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong
quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Hà Tĩnh.
3.11. Quyết định xử lý tài sản
phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước
ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban Quản
lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất
phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự
án.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa,
thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên
nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài
sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban
hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó có một cơ
quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án
thành phần, Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về
Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và
có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, gửi cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình
thức quy định tại Điều 90 Nghị định 186/2025/NĐ-CP, đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù
hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án
(kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản
sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án
được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản
sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan
đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 60
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử lý quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết
thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
3.12. Quyết định xử lý tài sản
là kết quả của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sản là kết quả
của quá trình thực hiện dự án không xác định đối tượng thụ hưởng, trong thời
hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể
từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm
đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ
quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp
và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù
hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án
(kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu dự án: 01
bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án
được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản
sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan
đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 105
ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan, người có thẩm quyền hoặc
được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công theo từng hình thức xử
lý quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi dự án kết
thúc.
* Phí, lệ phí: Không quy
định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
số 06/TSC-TSDA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 3/11/2025 của Chính phủ; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Hà Tĩnh.
4. Thủ tục Phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
4.1. Đối với nhà, đất do cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề
xuất phương án
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý,
sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý
đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng hoặc quản lý thuộc phạm vi theo
Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP kèm bản sao
các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên quan đến phương án đề xuất
của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để xem xét sự phù hợp của phương án; tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp
lại, xử lý theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong trường hợp không có cơ quan quản
lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà,
đất
- Cơ quan có thẩm quyền lập phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường
hợp UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với
nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản
lý, sử dụng (bao gồm cả nhà, đất trên địa bàn địa phương khác) thì căn cứ tình
hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện
hiện trạng hoặc giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã chủ trì kiểm tra
hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý. Việc giao cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực hiện
bằng văn bản và gửi đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết, phối
hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện như
sau:
+ Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm
tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện sau khi cơ
quan có thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo
cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp
không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường hợp UBND tỉnh giao cho
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã (cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện
trạng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thì cơ
quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng và gửi Biên bản kiểm
tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập phương án.
Cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng
phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương thực hiện kiểm
tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được lập thành Biên
bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên địa bàn
địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng sử dụng nhà, đất thực hiện tương tự
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền
lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra
hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng nhà, đất và Báo
cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo
cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp
không có cơ quan tổng hợp), cơ quan có thẩm quyền lập phương án có trách nhiệm
lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh (trong trường hợp cơ
quan lập phương án là Sở Tài chính) hoặc gửi Sở Tài chính (trong các trường hợp
còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền
lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất không đồng thời là cơ quan chủ trì
kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương
án (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng
hợp) và Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính có trách nhiệm lập
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 03/2025/NĐ- CP, báo cáo UBND tỉnh.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
gồm:
(i) Văn bản của cơ quan lập phương
án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản
chính;
(ii) Phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất theo Mẫu số 01C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng
nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP:
01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp lý về nhà, đất
của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về việc không có hồ sơ pháp lý hoặc
có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ sơ liên quan đến phương án
(hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): 01 bản sao.
Bước 4: Phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án, Chủ tịch UBND tỉnh có trách
nhiệm:
- Phê duyệt phương án đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy ý kiến UBND tỉnh (nơi có nhà,
đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn địa phương khác trước khi phê duyệt phương án theo thẩm quyền.
* Văn bản phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng hình thức Quyết định hành chính.
Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà,
đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng,
diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và
tổ chức thực hiện.
b. Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(i) Văn bản của cơ quan lập phương
án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản
chính;
(ii) Phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất theo Mẫu số 01C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng
nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP:
01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp lý về nhà, đất
của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về việc không có hồ sơ pháp lý hoặc
có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ sơ liên quan đến phương án
(hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết: Không
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh/ Sở Tài chính.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ
tịch UBND tỉnh.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng cho cơ quan tổng hợp) - Mẫu
số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền lập phương án) - Mẫu số 01c tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng
nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5. Thủ tục Giao nhà, đất cho
tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
5.1. Đối với trường hợp giao
nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà soát, phân
loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)[1], lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị
giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản
chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm
các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà,
năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích
sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác) đề nghị
giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng
mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà,
đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
(nếu cần) [2].
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân tỉnh/ Sở Tài chính.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục
đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản
lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao
nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công[3] lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp
nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của Sở Tài chính:
01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm
các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà,
năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích
sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục
đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất:
01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà,
đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục
đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản
lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.3. Đối với trường hợp giao
nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà soát, phân
loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ
sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), cơ quan chuyên môn về kinh tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn
về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm
các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà,
năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích
sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác) đề nghị
giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng
mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
do cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà,
đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục
đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản
lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao
nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài
sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân cấp xã.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp
nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm
các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà,
năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích
sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục
đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do
cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất:
01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà,
đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục
đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản
lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
6. Thủ tục Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
6.1. Trường hợp bất động sản
vô chủ
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về dân
sự mà không xác định được ai là chủ sở hữu của bất động sản, cơ quan đã tiếp
nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã)
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã[4].
a2) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ của
cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ, gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã[5] để tổng hợp, gửi Sở
Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Sở Tài chính có trách nhiệm trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình theo quy định tại khoản a2, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ
sở hữu đối với bất động sản từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện
trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 36
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban
nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô
chủ.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 26 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên
* Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật
về dân sự, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy
ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản b1,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy
định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản a1, gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã để gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, Sở Tài chính trình theo quy định tại khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là bất động
sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký
số.
* Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ
sở hữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ xác định tài sản thuộc về Nhà nước: bản
chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng,
khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị (nếu có thông tin về giá trị): bản
chính;
- Biên bản giao nộp tài sản của
người nhặt được hoặc người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: bản sao;
Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến
quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ
quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ
quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 27 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định việc tiếp
nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét,
có ý kiến về đề xuất của đơn vị và trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp không có cơ quan cấp
trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản d1, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ
sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định tại
khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển
giao tài sản không phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị được đề nghị tiếp nhận phải từ chối tiếp nhận; trường hợp không từ chối được
thì thực hiện báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản d2, khoản d3 và đề
xuất xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng,
khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá trị), hiện trạng của tài sản: bản
chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh
quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu
có): bản sao.
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22 ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.4. Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê,
phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài
sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản đ1, người có thẩm quyền quy định tại Điều
51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực
hiện sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng (khối
lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm
sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển
giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến tài sản (nếu có): bản sao. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện đồng thời hoặc sau khi Hợp
đồng dự án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định của pháp luật.
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BOT, BLT
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá
trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo
đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước
thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng: bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu
tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BTO, BTL
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá
trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu
tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm
dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến
chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu tư
theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ký
Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.6. Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc
về Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài
chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ
sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm từ khi phát hiện:
bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng,
khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 22
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản từ chối quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án,
quyết định của Tòa án xác định người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế
theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia
di sản mà không có người chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể
từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung
quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở
thừa kế có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
h2) Đối với di sản không có người
thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định tại khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h3) Đối với di sản không có người
thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định
tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ quy định tại khoản h1, gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã để tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, Sở Tài chính theo quy định tại khoản h2, khoản h3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản là di sản không có người thừa kế là bất
động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối
với di sản: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng,
khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị (nếu có thông tin về giá trị): bản
chính;
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến quá trình mở thừa kế, văn bản từ chối quyền hưởng di sản, bản án hoặc quyết
định của Tòa án xác định người không được quyền hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản
sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu
đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản
chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền
xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền
xác lập của UBND tỉnh: 36 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Thủ tục Lập, phê duyệt phương
án xử lý tài sản
7.1. Đối với trường hợp tài sản
là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan
quản lý tài sản công lập phương án
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi
cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên)
(trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên)[6].
Trường hợp không có cơ quan quản
lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử
lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương
án xử lý tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc
45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản a2
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên),
cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh[7], Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm
quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu
rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản a1: bản
sao.
- Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên),
hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường
hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong
trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; UBND xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản
là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập phương án
* Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết
quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp cơ quan quản
lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết
quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan quản lý cấp trên
hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên
hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b3) Đối với trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết
quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập
01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(trong trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp
đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng
đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn
của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản: bản chính; Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan
quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ
trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản
lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan, người
có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản
là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định
thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
* Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài
sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch thu trong một bản án, quyết định thi hành
án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xử lý tài
sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch thu trong một bản án, quyết định thi hành
án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản,
trình Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người
có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp
xã báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết
định phê duyệt kèm theo bản sao hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21
Nghị định số 77/2025/NĐ- CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ để trình
cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương
án xử lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Đối với trường
hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan
có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển; trong đó cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Đối với trường hợp phương án
xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
lập:
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt
theo phân cấp): bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo Mẫu số 05-PA ban
hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý
tài sản do Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP): bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan
có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản
2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
xã đề nghị Sở Tài chính lập phương án xử lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có
thẩm quyền: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp phương án xử
lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
- Đối với trường hợp phương án xử
lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sản
là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa
kế
* Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài
sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài
chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án
xử lý tài sản không phù hợp[8].
đ2) Trường hợp phương án xử lý tài
sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp
phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử
lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài
sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án
xử lý tài sản không phù hợp[9].
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Trường hợp phương án xử lý
tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó nêu
rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Trường hợp phương án xử lý
tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Hồ sơ do cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo Mẫu số 05-PA ban
hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý
tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt): bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với
trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm b khoản
2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý
tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử lý
tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động
sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.5. Đối với trường hợp tài sản
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định
tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật
Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản
lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử
lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương
án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản
2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc
45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc khoản 1 (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý
tài sản công quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài
sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ
quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
này (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong
trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường
hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định
số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu
tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6
Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công
lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định
tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
i1) Trường hợp Thủ trưởng đơn
vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ
hồ sơ xử lý tài sản để trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i2) Trường hợp cơ quan quản lý
cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ
hồ sơ xử lý tài sản để trình cơ quan quản lý cấp trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên
hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i3) Trường hợp cơ quan, người
có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ
hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên)..
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập
hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị
chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận chuyên môn
của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Trường hợp cơ quan quản lý
cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên
của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến
về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ
trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp cơ quan quản lý cấp
trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45
ngày.
- Trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu
tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6
Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.7. Đối với trường hợp tài sản
do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước
Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan
quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ
quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản
lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử
lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương
án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc
45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản k2 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan
quản lý tài sản công quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân tỉnh.
k4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 56
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại
khoản 3 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong
trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường
hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt
Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.8. Đối với trường hợp tài sản
do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước
Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài
sản
* Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan
quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản l1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài
sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt
Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.9. Đối với trường hợp tài sản
đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị
chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ
quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản
lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử
lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương
án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc
45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan
quản lý tài sản công quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản
lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc
đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 2 Điều 65
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại
khoản 3 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong
trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường
hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản tài sản
đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài
sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn
vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan
quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản n1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài
sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài
sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan
quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc
đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với
tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài
sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
01) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài
chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
02) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản o1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Qua
hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ do Sở Tài chính lập theo
quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị
được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều
chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.