|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2805/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
24/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2805/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 10
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 208/NQ-CP NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026
CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THỜI KỲ MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời
kỳ mới;
Căn
cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị
thực hiện Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV;
Căn
cứ Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết
luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời
kỳ mới.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp; Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số; Cục Công nghiệp; Cục Điện lực;
Cục Xuất nhập khẩu; Cục Năng lượng - Dầu khí; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức
cán bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 208/NQ-CP NGÀY
04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 75-KL/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG
ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2026)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ
thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình hành động số
31-Ctr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày
28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về bảo vệ môi trường và chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới, Chương trình hành động của
Chính phủ tại Nghị quyết số 208/NQ-CP gắn liền với chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thúc
đẩy chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp trong
các ngành sản xuất công nghiệp.
- Tăng
cường hiệu quả quản lý, kiểm soát ô nhiễm tại nguồn phát thải lớn và chủ động
nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính toàn
ngành.
2. Yêu cầu
- Quán
triệt nguyên tắc “rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời hạn
và rõ sản phẩm”.
- Lồng
ghép đồng bộ các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát thải
ròng bằng 0 (Net Zero) vào chiến lược phát triển ngành.
- Đảm
bảo tính khả thi, phân bổ nguồn lực hợp lý, phát huy vai trò chủ động của người
đứng đầu các đơn vị.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về văn hóa môi
trường và thực hành xanh
- Tổ
chức phổ biến nội dung Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số
75-KL/TW đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp ngành Công
Thương.
-
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và vận động cộng đồng doanh nghiệp ngành Công
Thương thực hiện lối sống xanh, tiêu dùng xanh, tiết kiệm năng lượng, sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
- Đẩy
mạnh tuyên truyền về các mô hình kinh doanh tuần hoàn, ứng dụng công nghệ xanh
và giảm thiểu chất thải nhựa trong hệ thống phân phối, thương mại điện tử, siêu
thị và trung tâm thương mại.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu
lực, hiệu quả thực thi
- Rà
soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường,
định mức tiêu hao năng lượng trong các phân ngành công nghiệp trọng điểm.
- Đổi
mới phương thức quản lý từ tiền kiểm sang tăng cường hậu kiểm dựa trên mức độ
tuân thủ, số hóa dữ liệu giám sát xả thải.
- Xây
dựng và ban hành các khung pháp lý, cơ chế điều hành thị trường điện cạnh
tranh, cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) và thị trường điện kỳ hạn nhằm thúc
đẩy phát triển năng lượng tái tạo.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho chuyển đổi
xanh
- Phối
hợp triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi tài chính, trái phiếu xanh và nguồn
vốn hỗ trợ (ODA, vốn vay ưu đãi) nhằm thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp
phát thải thấp, năng lượng tái tạo và hạ tầng logistics xanh.
- Hỗ
trợ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh trong ngành tiếp cận cơ chế hỗ trợ lãi
suất để triển khai các dự án kinh tế tuần hoàn, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường,
xã hội và quản trị (ESG).
4. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện môi trường
công nghiệp
- Theo
dõi, tổng hợp và phấn đấu đến năm 2030 đạt chỉ tiêu 100% cụm công nghiệp có nước
thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường.
- Phối
hợp kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải lớn (nước thải, khí thải) từ các nhà máy
công nghiệp, nhiệt điện, hóa chất, khai thác khoáng sản; áp dụng hệ thống quan
trắc tự động, liên tục.
- Rà
soát, phối hợp hoàn thiện cơ chế kiểm soát nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết
bị lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
5. Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng
sản, năng lượng
- Triển
khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với bảo vệ môi trường và sinh
thái.
- Tăng
cường quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện, hồ chứa quặng đuôi trong khai
thác, chế biến khoáng sản.
- Đẩy
mạnh công nghiệp sinh học, công nghiệp tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải
công nghiệp.
6. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh năng
lượng
- Bảo
đảm chỉ tiêu tỷ trọng năng lượng tái tạo đạt tối thiểu 26,1% trong tổng cung
năng lượng sơ cấp và giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm từ 1 - 1,5%.
- Tổ
chức thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; chỉ đạo kế hoạch cung cấp điện và điều hành hệ thống điện quốc gia
thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Triển
khai các nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và ứng
phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn,
kinh tế các-bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
- Thực
hiện chỉ tiêu 10% khu công nghiệp sinh thái (chuyển đổi và thành lập mới).
- Triển
khai Kế hoạch hành động quốc gia về kinh tế tuần hoàn, Chương trình quốc gia về
sản xuất và tiêu dùng bền vững ngành Công Thương.
- Thúc
đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon
thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới nhằm thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng
bằng 0 vào năm 2050.
- Phát
triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, giao
thông xanh, hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.
- Thúc
đẩy các hoạt động giảm phát thải trong sản xuất công nghiệp, sử dụng nguyên vật
liệu tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng, vật liệu phát thải thấp.
- Chuyển
đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần
hoàn, bền vững.
- Nâng
cao chất lượng kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính; vận hành thị trường các-bon minh bạch, có kiểm soát; quản lý
chặt chẽ hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon, từng bước xây dựng tiêu chuẩn tín
chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo tín chỉ các-bon tiệm cận với tiêu chuẩn
quốc tế.
- Cập
nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam, thực hiện linh hoạt cam kết
quốc tế phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của đất nước, phấn đấu đạt
phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
8. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn
nhân lực
- Thúc
đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng mới, năng lượng
tái tạo, công nghệ hiệu suất cao, giảm phát thải và lưu giữ các-bon.
- Nâng
cao năng lực chuyên môn, đào tạo nguồn nhân lực quản lý môi trường, chuyển đổi
xanh và kinh tế tuần hoàn cho các đơn vị thuộc ngành Công Thương.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng
cường ngoại giao kinh tế, hợp tác song phương và đa phương để thu hút nguồn tài
chính khí hậu, chuyển giao công nghệ xanh và phát triển thị trường các-bon.
- Nâng
cao năng lực dự báo, phân tích, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động ứng
phó với các tiêu chuẩn, quy định, hàng rào kỹ thuật thương mại quốc tế về môi
trường và khí hậu (như cơ chế điều chỉnh biên giới các-bon - CBAM, tiêu chuẩn
phát thải).
- Hỗ
trợ các hiệp hội, doanh nghiệp xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại, tranh chấp
thương mại liên quan đến tiêu chuẩn môi trường và chuyển đổi xanh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Cục ATMT):
Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo trình Bộ
trưởng phê duyệt gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chính phủ về kết quả
thực hiện Chương trình hành động khi có yêu cầu.
- Các
đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại
Phụ lục I, Phụ lục II của Kế hoạch này.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính (Vụ KHTC): Phối hợp cân đối, bố trí
kinh phí từ ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để triển khai các
nhiệm vụ tại Phụ lục II của Kế hoạch này.
- Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (SCT) triển khai các nhiệm
vụ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao tại Kế hoạch thực hiện Chương
trình hành động của địa phương; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ triển khai các
nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao tại Kế hoạch này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các
đơn vị, địa phương chủ động đề xuất các biện pháp để thực hiện đồng bộ và có hiệu
quả, gửi Cục ATMT tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10
năm 2026)
|
TT
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Mục tiêu
đến năm 2030
|
Đơn vị theo dõi, tổng hợp
|
Đơn vị phối
hợp
|
|
1
|
Tỉ lệ
cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
100%
|
Cục
Công nghiệp (Cục CN)
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
|
2
|
Tỉ lệ
khu công nghiệp (KCN) sinh thái, bao gồm chuyển đổi và thành lập mới so với tổng
số khu công nghiệp trên cả nước
|
10%
|
Cục
CN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
|
3
|
Tỷ
trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp
|
Tối thiểu 26,1%
|
Cục
Điện lực (Cục ĐL)
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
|
4
|
Giảm
tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm
|
1,0% - 1,5%
|
Cục
Năng lượng - Dầu khí (Cục EPA)
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH,
ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10
năm 2026)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ cụ thể
|
Đơn vị chủ trì/đầu mối
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm đầu ra dự kiến
|
|
A
|
Triển khai các nhiệm vụ giao Bộ Công Thương chủ trì thực
hiện
|
|
1
|
Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật
sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong lĩnh vực công
nghiệp, năng lượng, hoá chất và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
2026 - 2030
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật
|
|
2
|
Phát
triển khu công nghiệp sinh thái, hoàn thiện cơ chế cộng sinh công nghiệp.
|
Cục CN
|
Cục
KHCN, Cục ATMT, các SCT
|
2026 - 2030
|
Chương
trình, kế hoạch, dự án
|
|
3
|
Triển
khai Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường giai đoạn 2025 -
2030.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
2026 - 2030
|
Đề
án, nhiệm vụ
|
|
4
|
Thực
hiện lộ trình phát triển năng lượng tái tạo đã được xác định trong quy hoạch quốc
gia, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
|
Cục ĐL
|
Cục
KHCN, các SCT
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
5
|
Theo
dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về
môi trường.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
2026 - 2030
|
Báo
cáo
|
|
6
|
Theo
dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT
|
2026 - 2030
|
Báo
cáo
|
|
B
|
Triển khai các nhiệm vụ giao Bộ Công Thương phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương thực hiện (khi có yêu cầu phối hợp)
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án tổng kiểm kê nguồn thải
vào nguồn nước trên phạm vi toàn quốc, phục vụ quản lý tổng thải lượng chất ô
nhiễm theo khả năng chịu tải của nguồn nước.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Đề án
|
|
2
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật xử lý nước thải cụm công nghiệp theo quy định đạt quy chuẩn môi trường.
|
Cục CN
|
Cục
ATMT, các SCT
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai thí điểm quản lý tổng thải
lượng chất ô nhiễm phù hợp khả năng chịu tải của môi trường tại những khu vực
có rủi ro cao, áp lực môi trường lớn.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2027 - 2030
|
Giải
pháp, cơ chế quản lý
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, hoàn thiện cơ chế kiểm soát nhập khẩu
công nghệ, thiết bị không đạt yêu cầu về công suất, hiệu suất, an toàn, mức
tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường.
|
Cục KHCN
|
Cục
Xuất nhập khẩu, Cục ATMT
|
2027
|
Báo
cáo
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Tài chính xây dựng, triển khai Chương trình phát triển 1.000 doanh
nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, kinh tế tuần hoàn và ngành công nghiệp mới nổi.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Chương
trình; số doanh nghiệp
|
|
6
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý
khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo tín chỉ
các-bon trong nước.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Hệ
thống quản lý khí nhà kính; tiêu chuẩn tín chỉ các-bon, phương pháp tạo tín
chỉ các-bon
|
|
C
|
Triển khai các nhiệm vụ giao chung cho các bộ, ngành phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung liên quan (khi có yêu cầu phối hợp)
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
|
|
1.
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt
động truyền thông quốc gia về bảo vệ môi trường giai đoạn 2026 - 2030.
|
Cục ATMT
|
Báo
Công Thương, Truyền hình Công Thương, Tạp chí Công Thương
|
2026 - 2030
|
Kế
hoạch; bộ tài liệu
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt
động truyền thông quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 -
2030.
|
Cục KHCN
|
Báo
Công Thương, Truyền hình Công Thương, Tạp chí Công Thương
|
2026 - 2030
|
Kế
hoạch; bộ tài liệu
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo năm 2015.
|
Cục Năng lượng - Dầu khí
|
Cục
ĐL; Cục ATMT; Cục Công nghiệp; Vụ Pháp chế; Vụ KHTC
|
2026
|
Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo sửa đổi
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2028
|
Luật
Đa dạng sinh học sửa đổi
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2027
|
Luật
Khí tượng thủy văn sửa đổi
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng Luật Cấp, thoát nước.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Luật
Cấp, thoát nước
|
|
6
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Tài nguyên nước năm 2023.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2028
|
Luật
Tài nguyên nước sửa đổi
|
|
7
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Luật Biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029
|
Luật
Biến đổi khí hậu
|
|
8
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi trường
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức
|
|
9
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về ứng phó với biến đổi khí
hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức
|
|
10
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu
xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng, công
trình giao thông.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật
|
|
11
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Chiến
lược
|
|
12
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược quốc gia về quản lý
tổng hợp chất thải rắn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Chiến
lược
|
|
13
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược bảo tồn đa dạng sinh
học quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Chiến
lược
|
|
14
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược tài nguyên nước quốc
gia đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2075.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Chiến
lược
|
|
15
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ
2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Quy
hoạch
|
|
16
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
thời kỳ 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Quy
hoạch
|
|
III
|
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
quản lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
|
Cục ATMT
|
Cục
KHCN, Vụ KHTC
|
2026 - 2027
|
Cơ
chế, chính sách, pháp luật
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Tài chính rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi
để thu hút các dòng vốn đầu tư, ODA, vốn vay ưu đãi cho bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
Vụ KHTC
|
Cục
ATMT, Cục KHCN
|
2026 - 2030
|
Cơ
chế, chính sách
|
|
3
|
Phối
hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện cơ chế hỗ trợ lãi suất 2%/năm
từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại ngân hàng thương mại để thực hiện
dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.
|
Vụ KHTC
|
Cục
ATMT, Cục KHCN
|
2026 - 2030
|
Cơ
chế, chính sách
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế thúc đẩy trái
phiếu xanh cho bảo vệ môi trường
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Cơ
chế, chính sách
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế thúc đẩy trái
phiếu xanh cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Cơ
chế, chính sách
|
|
IV
|
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa,
kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về
khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp
|
|
2
|
Phối
hợp với UBND thành phố Hà Nội triển khai Kế hoạch quản lý chất lượng không
khí thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp
|
|
3
|
Phối
hợp với UBND Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản
lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, vận hành hệ thống dự báo, cảnh
báo chất lượng môi trường không khí và kịch bản ứng phó với các đợt ô nhiễm
không khí nghiêm trọng tại các đô thị đặc biệt và đô thị lớn ở Việt Nam.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Hệ
thống dự báo, cảnh báo
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai các kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội, tập trung các lưu vực sông Cầu, Nhuệ -
Đáy, sông Đồng Nai, Sài Gòn và hệ thống Bắc Hưng Hải.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp
|
|
6
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước
tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên; kiểm soát tổng tải
lượng ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn nước.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp
|
|
7
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Đề án Phát triển tổng thể hệ
thống thủy lợi Bắc Hưng Hải phục vụ đa mục tiêu và bảo vệ môi trường bền vững.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án, nhiệm vụ
|
|
8
|
Phối
hợp với Bộ Quốc phòng triển khai công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến
tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/đi-ô-xin, ưu tiên ở các “điểm nóng”
và chăm sóc sức khoẻ nạn nhân chất độc da cam/đi-ô-xin.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
Các
dự án, nhiệm vụ
|
|
9
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư hệ thống thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt, ưu tiên đô thị đặc biệt và đô thị loại I; giải
quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông nội
tỉnh.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
10
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu vực
khai thác - chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực
vật, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm nóng ô nhiễm
khác.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, dự án
|
|
11
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư, nâng cấp hạ
tầng thu gom, trung chuyển, tái chế, xử lý chất thải.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
V
|
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả
tài nguyên
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện mục
tiêu tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện
tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026
|
Kế
hoạch
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai chương trình phục hồi nguồn
nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm tại lưu vực sông lớn, quan trọng quốc
gia.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2027 - 2030
|
Các
dự án
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn lồng ghép giá trị thiên nhiên,
sinh thái, đa dạng sinh học trong quy hoạch, phát triển đô thị và khu dân cư.
|
Vụ KHTC
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2027 - 2028
|
Tài
liệu hướng dẫn
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án lượng giá và hạch toán vốn
tự nhiên phục vụ hoạch định chính sách phát triển.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2027 - 2028
|
Đề án
|
|
VI
|
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kịch bản biến đổi khí hậu cập
nhật.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Kịch
bản
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các kịch bản môi trường nước mặt
các lưu vực sông quan trọng.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2028 - 2030
|
Kịch
bản môi trường nước mặt
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án lập bản đồ rủi ro khí hậu
và khung dịch vụ khí hậu quốc gia.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2027
|
Đề án
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng Đề án thoát nước phòng, chống ngập úng đô
thị thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm
2050.
|
Cục KHCN
|
Các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026
|
Đề án
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng do Bộ Xây dựng quản
lý có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức
|
|
6
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố liên quan triển khai chương trình, dự án
phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tại duyên hải miền Trung, trung du và miền
núi phía Bắc.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
7
|
Phối
hợp với UBND các tỉnh, thành phố rà soát, phê duyệt và triển khai phương án
di dời dân cư khỏi khu vực có nguy cơ cao; bảo đảm quỹ đất, nhà ở an toàn, hạ
tầng thiết yếu và sinh kế bền vững.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Phương
án
|
|
8
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2029 - 2030
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai Đề án/dự án đầu tư xây dựng
lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi
có thiên tai xảy ra.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Đề
án/dự án
|
|
VII
|
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát
thải khí nhà kính
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ
chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026
|
Đề án
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng, cập nhật và tổ chức triển khai thực hiện
chương trình chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong
giao thông vận tải.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, đề
án về phát triển đô thị xanh, công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng
xanh, vật liệu phát thải thấp.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Các
dự án
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai các mô hình, dự án chuyển
đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần
hoàn và bền vững.
|
Cục CN
|
Cục
KHCN, các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Mô
hình, dự án
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Nội vụ xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, đào tạo lại,
chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc làm và sinh kế phục vụ chuyển đổi xanh,
ưu tiên người lao động và địa phương chịu tác động lớn.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục
KHCN
|
2027 - 2030
|
Chương
trình, dự án
|
|
6
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cập nhật Đóng góp do quốc gia tự
quyết định (NDC) của Việt Nam.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2030
|
Đóng
góp do quốc gia tự quyết định
|
|
VIII
|
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
phát triển nguồn nhân lực
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI)
hỗ trợ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Nền
tảng trí tuệ nhân tạo (AI)
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Chương
trình/ nhiệm vụ
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nội vụ xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ làm
công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục
ATMT, Cục KHCN
|
2026 - 2027
|
Cơ
chế, chính sách
|
|
IX
|
Hợp tác và hội nhập quốc tế
|
|
1
|
Phối
hợp với Bộ Ngoại giao đẩy mạnh ngoại giao môi trường, ngoại giao khí hậu;
tham mưu sáng kiến, thỏa thuận và nội dung cho các diễn đàn đối ngoại cấp cao.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
Sáng
kiến, văn kiện, tuyên bố và hoạt động hợp tác
|
|
2
|
Phối
hợp với Bộ Ngoại giao đẩy mạnh ngoại giao khí hậu; tham mưu sáng kiến, thỏa
thuận và nội dung cho các diễn đàn đối ngoại cấp cao.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường x uyên
|
Sáng
kiến, văn kiện, tuyên bố và hoạt động hợp tác
|
|
3
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm huy động
nguồn lực, chuyển giao công nghệ xanh, tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật
cho bảo vệ môi trường.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Thỏa
thuận, dự án
|
|
4
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm huy động
nguồn lực, tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho ứng phó với biến đổi
khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026 - 2030
|
Thỏa
thuận, dự án
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết
các vấn đề môi trường xuyên biên giới, phòng, chống thiên tai, an ninh môi
trường và khí hậu, an ninh nguồn nước.
|
Cục ATMT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
Chương
trình, kế hoạch
|
|
6
|
Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết
các vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cục KHCN
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
Chương
trình, kế hoạch
|
Quyết định 2805/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2805/QĐ-BCT ngày 24/10/2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
54
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|