|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày
28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
35/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số
89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 679/TTr-UBND
ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
106/2021/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định hồ sơ để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng
nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp
luật.
b) Tổ chức thu phí gồm: Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Văn phòng đăng ký đất
đai.
Điều 2. Mức
thu phí
Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
|
STT
|
Diện tích đất
|
Mức thu phí
(đồng/hồ sơ)
|
|
I
|
Đối với tổ chức:
|
|
|
1
|
Dưới 1.000 m²
|
780.000
|
|
2
|
Từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²
|
1.125.000
|
|
3
|
Từ 5.000 m² đến dưới 01 ha
|
2.430.000
|
|
4
|
Từ 01 ha đến dưới 03 ha
|
4.335.000
|
|
5
|
Từ 03 ha đến dưới 05 ha
|
5.055.000
|
|
6
|
Từ 05 ha trở lên
|
5.775.000
|
|
II
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân:
|
|
|
1
|
Đối với đất sản xuất, kinh
doanh
|
|
|
a
|
Diện tích dưới 100 m²
|
390.000
|
|
b
|
Diện tích từ 100 m² trở lên
|
480.000
|
|
2
|
Đối với đất ở
|
|
|
a
|
Diện tích dưới 100 m²
|
285.000
|
|
b
|
Diện tích từ 100 m² trở lên
|
390.000
|
|
3
|
Đối với đất nông nghiệp và
các loại đất phi nông nghiệp khác
|
|
|
a
|
Diện tích dưới 1.000 m²
|
285.000
|
|
b
|
Diện tích từ 1.000 m² trở lên
|
390.000
|
Đối với giấy chứng nhận có 02
loại đất trên cùng một giấy chứng nhận thì áp mức thu theo loại đất có diện
tích nhỏ. Đối với hồ sơ có nhiều giấy chứng nhận thì áp dụng mức thu riêng lẻ
theo từng giấy chứng nhận.
Điều 3. Đối
tượng miễn thu phí
Hộ nghèo, người cao tuổi, người
khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí
1. Khai, thu, nộp phí
a) Người nộp phí thực hiện nộp phí
theo từng lần phát sinh theo thông báo của tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ
phí.
b) Tổ chức thu phí thực hiện
khai, nộp phí thu được như sau:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền
lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng
tháng. Thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp
luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp
ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
2. Quản lý và sử dụng phí
a) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện
được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Chi phí cho việc thu phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ngân sách nhà nước theo phân cấp
quản lý ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ,
định mức chi ngân sách hiện hành.
b) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện được để lại 85% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP, phần còn lại 15% nộp
ngân sách nhà nước.
3. Quyết toán phí
Hằng năm, tổ chức thu phí thực
hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
4. Chứng từ thu phí
Tổ chức thu phí thực hiện lập
và cấp chứng từ thu phí cho người nộp phí theo quy định của Chính phủ về hóa
đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
5. Các nội dung khác liên quan
đến khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo quy định
Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 362/2025/NĐ-CP và các văn bản
quy định pháp luật có liên quan.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ
sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8
năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|