|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 03-QC/TW
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA
ĐẢNG
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Chỉ thị số 57-CT/TW, ngày 31/12/2025 của
Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu
trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của
Ban Bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Căn cứ Quyết định số 487-QĐ/TW, ngày 29/9/2026 của
Ban Bí thư về ban hành Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0;
- Căn cứ Quy định số 384-QĐ/TW, ngày 19/11/2025 của
Ban Bí thư về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đảng với các cơ quan, tổ
chức khác trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Luật Chuyển đổi số
số 148/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;
- Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15;
- Căn cứ Luật An ninh mạng
số 116/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
- Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân số 91/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15;
- Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg, ngày
15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ
các cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Xét đề nghị của Văn
phòng Trung ương Đảng.
Ban Bí thư ban hành Quy chế
tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định các nội
dung tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng để thống
nhất áp dụng trong các cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cấp xã, phường,
đặc khu nhằm bảo đảm hoạt động liên tục, ổn định, hiệu quả, tin cậy, an toàn của
mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu, cá nhân có
thiết bị, mạng máy tính kết nối, sử dụng hệ thống mạng máy tính của Đảng; tham
gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ, quản lý, giám sát, vận hành và khai thác hệ thống
mạng máy tính của Đảng.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Hệ thống mạng máy tính
của Đảng bao gồm Mạng thông tin diện rộng của
Đảng và Mạng Internet phục vụ cho các cơ quan, tổ chức đảng.
Mạng thông tin diện rộng
của Đảng (mạng Intranet của Đảng) là hệ thống
mạng máy tính thiết lập trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và viễn
thông quốc gia; sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước để kết nối mạng máy tính nội bộ của các cơ quan, tổ chức đảng từ Trung
ương đến địa phương (tỉnh ủy, thành ủy; đảng ủy các xã, phường, đặc khu và các
đơn vị trực thuộc đảng ủy khi không cùng trụ sở, địa bàn xa trụ sở), một số cơ
quan đặc thù phục vụ các quy trình nghiệp vụ của các cơ quan đảng, các hệ thống
thông tin, trung tâm dữ liệu và mạng di động dùng riêng; tích hợp các giải pháp
bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ để xác thực, bảo mật thông tin, dữ liệu trên mạng.
Mạng Internet phục vụ
cho cơ quan, tổ chức đảng là hệ thống mạng
máy tính cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Mạng Internet, bao gồm hạ
tầng kết nối (có dây và không dây), các mạng máy tính nội bộ của các cơ quan, tổ
chức đảng, các thiết bị máy tính, thiết bị di động thông minh và các thiết bị đầu
cuối khác khi có nhu cầu kết nối và sử dụng để truy cập, khai thác các hệ thống
thông tin, phần mềm ứng dụng, dịch vụ dùng chung của Đảng trên môi trường
Internet.
Mạng truyền số liệu
chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản
lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia
sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. Việc quản lý, vận hành, bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan của Đảng, Nhà nước.
Mạng máy tính chuyên
dùng được hiểu là mạng máy tính sử dụng xử
lý thông tin chứa bí mật nhà nước, được tách biệt với mạng máy tính kết nối
Internet.
Trung tâm dữ liệu của
cơ quan đảng (sau đây gọi tắt là Trung tâm
dữ liệu) là nơi tập hợp các máy chủ; thiết bị mạng; các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng, dịch vụ dùng chung; hệ thống sao lưu, bảo vệ dữ
liệu tập trung; hệ thống kiểm soát, giám sát, bảo đảm an ninh mạng; hạ tầng hệ
thống phụ trợ.
Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp máy tính (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi
(USB, ổ cứng cắm ngoài, máy in, máy quét), thiết bị kết nối mạng, thiết bị
chuyên dụng, các phần mềm hệ thống và các thiết bị phụ trợ (lưu điện, camera,
chống sét, phát hiện, cảnh báo, phòng, chống cháy nổ), mạng nội bộ (LAN), mạng
diện rộng (WAN).
Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập
để phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và
trao đổi thông tin trên mạng.
Dịch vụ dùng chung là các dịch vụ hạ tầng, nền tảng, phần mềm hay tiện ích số
được triển khai tập trung, thống nhất để nhiều cơ quan, tổ chức khai thác và sử
dụng.
Ứng dụng số dùng chung là hệ thống phần mềm, nền tảng hoặc dịch vụ số được xây dựng
và triển khai tập trung, cho phép nhiều cơ quan, tổ chức trong cùng một hệ thống
(hoặc trên phạm vi toàn quốc) cùng khai thác, sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quản
lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và chia sẻ dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập,
khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Mã độc hại là một phần mềm máy tính được chèn một cách bí mật vào hệ thống
với mục đích làm tổn hại đến tính bí mật, tính toàn vẹn hoặc tính sẵn sàng của
hệ thống.
Xác thực đa yếu tố là cơ chế xác thực yêu cầu tối thiểu 2 (hai) yếu tố xác thực
khác nhau để xác minh danh tính người sử dụng trước khi truy cập hệ thống thông
tin.
Cấp độ an ninh mạng hệ
thống thông tin được hiểu là cấp độ hệ thống
thông tin.
An ninh mạng bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo
vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự
nhiên hoặc do con người gây ra, bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức
năng một cách sẵn sàng, ổn định và tin cậy; an ninh mạng bao hàm các nội dung bảo
vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng máy
tính.
Nền tảng kết nối, liên
thông mạng mật của các cơ quan trong hệ thống chính trị (gọi tắt: Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật) là hạ tầng
kỹ thuật (bao gồm cả phần cứng, phần mềm) dùng chung để thực hiện việc kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu, gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Hệ thống mạng máy tính
của Đảng trong Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng được thiết lập từ Trung
ương đến cơ sở, phù hợp với mô hình tổ chức của các cơ quan, tổ chức đảng; bảo
đảm thống nhất trong tổ chức, quản lý, kết nối và bảo đảm an ninh mạng, an ninh
dữ liệu; việc quản lý, trao đổi, khai thác, lưu trữ thông tin của cơ quan, tổ
chức đảng thông qua hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần
mềm ứng dụng phải bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin.
2. Các hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, thiết bị đầu cuối khi kết nối vào hệ thống mạng
máy tính của Đảng phải tuân thủ quy định về tiêu chuẩn, kỹ thuật, bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu của Đảng, Nhà nước và Khung Kiến trúc số của các cơ
quan đảng.
3. Không kết nối trực tiếp
Mạng thông tin diện rộng của Đảng với Mạng Internet phục vụ cho cơ quan, tổ chức
đảng. Chỉ thực hiện kết nối giữa hai mạng (Mạng thông tin diện rộng của Đảng với
Mạng Internet) khi có tích hợp các giải pháp bảo mật cơ yếu và bảo đảm an ninh
mạng được các cơ quan chức năng, có thẩm quyền xác nhận; việc trao đổi dữ liệu
giữa hai phân hệ mạng này chỉ được thực hiện khi có giải pháp chuyển tiếp an
toàn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5. Thiết bị đã kết nối
với Mạng thông tin diện rộng của Đảng không được kết nối Mạng Internet, kể cả
luân phiên và ngược lại.
4. Không sử dụng giải pháp
truyền dẫn không dây để kết nối với mạng thông tin diện rộng của Đảng khi chưa
có giải pháp bảo mật cơ yếu của Ban Cơ yếu Chính phủ và bảo đảm an ninh mạng
theo quy định.
5. Các thiết bị công nghệ
thông tin phải được kiểm tra an ninh, an toàn theo các quy định của Đảng và
pháp luật của Nhà nước trước khi đưa vào sử dụng bởi cơ quan có thẩm quyền của
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hoạt động bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời,
hiệu quả và chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi
hành vi xâm phạm an ninh mạng.
7. Việc quản lý, sử dụng hệ
thống phải tuân thủ nguyên tắc đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi và
thời gian; các hoạt động truy cập, quản trị, kết nối và giao dịch được ghi nhật
ký, lưu vết phục vụ giám sát, kiểm tra và xử lý sự cố.
8. Việc thu thập, xử lý và
sử dụng dữ liệu cá nhân trên hệ thống mạng máy tính của Đảng phải bảo đảm tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng và bảo vệ quyền
riêng tư hợp pháp của chủ thể dữ liệu.
9. Tuân thủ các tiêu chuẩn
kỹ thuật, các yêu cầu về điện, điều hoà, phòng ốc, phòng, chống cháy, nổ để bảo
đảm cho hệ thống hoạt động an toàn, ổn định, liên tục. Bảo đảm hệ thống điện dự
phòng hoạt động 24/24h đến khi khôi phục lại điện lưới.
Chương II
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA ĐẢNG
Điều 5. Tổ chức, kết nối
hệ thống mạng máy tính của Đảng
1. Hệ thống mạng máy tính
của Đảng tổ chức thành 2 phân hệ mạng:
a) Mạng thông tin diện rộng
của Đảng: Kết nối từ Trung ương đến địa phương và các tổ chức đảng (Trung ương,
tỉnh ủy/thành ủy, đảng ủy cấp xã/phường/đặc khu) sử dụng mạng truyền số liệu
chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước với băng thông rộng, tốc độ cao
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, xử lý luồng nghiệp vụ, phục vụ công tác chuyên
môn, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo cấp ủy các cấp. Hệ thống mạng máy tính này
tích hợp các giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ và triển khai các giải
pháp bảo đảm an ninh mạng đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu có chứa thông tin bí mật nhà nước (Tối mật đến các đảng ủy trực thuộc
Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước,
Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, các ban đảng và đơn vị sự nghiệp của
Trung ương; Mật đến đảng ủy cấp xã/phường/đặc khu).
b) Mạng Internet phục vụ
các cơ quan, tổ chức đảng: Có phạm vi kết nối rộng, phục vụ người dùng là cán bộ,
công chức, viên chức, đảng viên, tổ chức đảng.
c) Dữ liệu liên thông giữa
Mạng thông tin diện rộng của Đảng và Mạng Internet: Dữ liệu không thuộc phạm vi
bảo vệ bí mật nhà nước truyền, nhận thông qua giải pháp chuyển tiếp an toàn, có
kiểm soát, giám sát và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác nhận bảo đảm
theo quy định của Luật An ninh mạng.
d) Các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu, dịch vụ dùng chung triển khai tập trung tại Trung tâm dữ liệu của
cơ quan đảng đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và trụ sở Văn phòng Trung ương
Đảng.
2. Hệ thống Hội nghị truyền
hình kết nối từ Trung ương đến cấp xã/phường/đặc khu sử dụng hạ tầng mạng truyền
số liệu chuyên dùng; tích hợp giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ với
phiên họp có nội dung mật.
3. Các mạng máy tính
chuyên dùng khác được triển khai theo các mô hình riêng biệt, dựa trên các căn
cứ đặc thù, đáp ứng yêu cầu thực hiện của cơ quan, tổ chức và do lãnh đạo cấp ủy
đơn vị đề xuất, lãnh đạo cấp ủy quản lý xem xét, quyết định, đồng thời tuân thủ
các quy định của pháp luật có liên quan và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số,
Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng.
Điều 6. Quản lý, vận
hành hệ thống mạng máy tính của Đảng
1. Đối với Trung tâm dữ liệu
của cơ quan đảng
a) Văn phòng Trung ương Đảng
có trách nhiệm:
- Thiết lập khu vực hạn chế
tiếp cận, chỉ những cá nhân có quyền, nhiệm vụ theo quy định của Văn phòng
Trung ương Đảng, Trung tâm dữ liệu quốc gia mới được phép vào khu vực Trung tâm
dữ liệu. Quá trình vào, ra phải được ghi nhận vào nhật ký quản lý Trung tâm dữ
liệu. Kiểm soát chặt chẽ tài khoản quản trị, tài khoản có quyền truy cập đặc
quyền.
- Khi có sự cố mất điện lưới,
phải bảo đảm hệ thống lưu điện, nguồn điện dự phòng (máy nổ) có đủ công suất để
duy trì hoạt động của Trung tâm dữ liệu đến khi có điện lưới trở lại.
- Thiết lập cơ chế bảo vệ
cho các thiết bị kết nối mạng, thiết bị bảo mật quan trọng như tường lửa, thiết
bị định tuyến, hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ; thường xuyên theo dõi, phát
hiện xâm nhập và biện pháp kiểm soát truy nhập, kết nối vật lý phù hợp với từng
khu vực.
- Triển khai các giải pháp
hiện đại, đồng bộ để bảo đảm việc truyền nhận dữ liệu giữa mạng thông tin diện
rộng của Đảng và Mạng Internet phục vụ các cơ quan, tổ chức đảng an toàn, an
ninh, bảo mật dữ liệu.
- Xây dựng nội quy làm việc
tại khu vực Trung tâm dữ liệu; phân công cán bộ thường xuyên giám sát thiết bị,
hạ tầng của Trung tâm dữ liệu.
b) Cơ quan, tổ chức đảng
thực hiện quản lý hệ thống thông tin sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin trong
Trung tâm dữ liệu có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp với Văn phòng Trung
ương Đảng quản lý, vận hành hệ thống; phân công đầu mối chịu trách nhiệm đối với
hệ thống thông tin; tổ chức vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho
hệ thống thông tin của đơn vị mình; quản lý, sử dụng tài khoản đúng thẩm quyền,
kịp thời thu hồi, điều chỉnh quyền truy cập khi người sử dụng thay đổi vị trí
công tác, nghỉ việc hoặc không còn nhiệm vụ, quyền hạn liên quan.
2. Đối với mạng thông tin
diện rộng của Đảng
a) Văn phòng Trung ương Đảng
là cơ quan trực tiếp quản lý mạng thông tin diện rộng của Đảng, bảo đảm:
- Mạng thông tin diện rộng
của Đảng được thiết kế phân vùng theo chức năng cơ bản (theo các chính sách an
ninh mạng, an ninh dữ liệu riêng), bao gồm: Vùng mạng máy chủ công cộng; vùng mạng
máy chủ nội bộ; vùng mạng bên ngoài, vùng mạng kết nối với các hệ thống mạng
khác, vùng mạng chứa các cơ sở dữ liệu và vùng quản trị; vùng mạng phục vụ xử
lý thông tin bí mật nhà nước và các vùng mạng khác theo yêu cầu chức năng của từng
nhiệm vụ. Việc tổ chức, quản lý, kết nối và sử dụng các vùng mạng này phải đáp ứng,
tuân thủ các điều kiện, yêu cầu bảo vệ của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật An
ninh mạng, Luật Cơ yếu và các quy định khác của pháp luật.
- Tổ chức giám sát dữ liệu
trao đổi giữa các vùng mạng, việc giám sát thực hiện bởi hệ thống các thiết bị
bảo mật và giám sát an ninh mạng; thiết lập, cấu hình các tính năng theo thiết
kế của các trang thiết bị bảo mật mạng; thực hiện các biện pháp, giải pháp để
dò tìm và phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng về mặt kỹ thuật của hệ thống
mạng; thường xuyên kiểm tra, phát hiện những kết nối, trang thiết bị, phần mềm
cài đặt bất hợp pháp vào mạng.
- Hệ thống giám sát an
ninh mạng được tổ chức thực hiện giám sát tập trung, liên tục theo chế độ 24/7.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân tham gia sử dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng có trách nhiệm:
- Không tiết lộ thiết kế,
thông số cấu hình hệ thống mạng nội bộ cho tổ chức, cá nhân khác; không được
phép truy cập bất hợp pháp vào các khu vực không được cấp quyền.
- Không được tự ý thay đổi
những thông số mạng hay tự ý đưa các thiết bị mạng, thiết bị viễn thông khác
tham gia kết nối vào hệ thống mạng.
- Các cơ quan, tổ chức đảng
khi có kết nối trực tiếp vào mạng của Đảng với mục đích phục vụ công việc, chia
sẻ dữ liệu phải tuân theo các quy định, các tiêu chuẩn kỹ thuật của Đảng, Nhà
nước (các cơ quan, tổ chức đặc thù khi kết nối vào mạng của Đảng cần được sự đồng
ý bằng văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng).
3. Đối với Mạng Internet
phục vụ các cơ quan, tổ chức đảng
a) Văn phòng Trung ương Đảng
có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chuyên môn áp dụng các biện pháp kỹ thuật
cần thiết bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động kết nối Internet, tối thiểu đáp ứng
các yêu cầu sau: Có hệ thống tường lửa và hệ thống bảo vệ các vùng truy nhập
Internet, đáp ứng nhu cầu kết nối đồng thời, hỗ trợ các công nghệ mạng riêng ảo
(VPN) thông dụng, có phần cứng mã hoá tích hợp để tăng tốc độ mã hoá dữ liệu,
có khả năng bảo vệ hệ thống trước các loại tấn công từ chối dịch vụ (DDoS); lọc
bỏ, không cho phép truy nhập các trang tin có nghi ngờ chứa mã độc hoặc các nội
dung không phù hợp.
b) Cơ quan, đơn vị trong
các cơ quan đảng thực hiện quản lý, triển khai các hệ thống thông tin sử dụng hạ
tầng tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng có trách nhiệm phối hợp với Văn
phòng Trung ương Đảng từ bước thiết kế hệ thống thông tin, triển khai đầy đủ
các giải pháp an ninh mạng, kiểm tra và đánh giá an ninh mạng đáp ứng theo cấp
độ quy định của Đảng, Nhà nước trước khi đưa hệ thống vào sử dụng; phối hợp với
Văn phòng Trung ương Đảng trong xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với hệ thống
thuộc phạm vi quản lý; khi được cấp tài khoản truy cập vào hệ thống qua mạng
riêng ảo (VPN) phải tuân thủ các yêu cầu về xác thực, phân quyền, bảo mật và
giám sát theo quy định.
c) Đối với các cá nhân có
liên quan
Cá nhân sử dụng mạng máy
tính có kết nối Internet, sử dụng tài khoản truy cập hệ thống phải tuân thủ quy
định tại Quy chế này. Khi phát hiện các nguy cơ mất an ninh mạng, kịp thời
thông báo cho cán bộ công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại đơn vị mình để phối
hợp xử lý.
Điều 7. Kết nối liên
thông giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị thông qua Nền tảng kết nối,
liên thông mạng mật bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu
1. Nền tảng kết nối, liên
thông mạng mật do Văn phòng Trung ương Đảng quản lý, vận hành.
Văn phòng Trung ương Đảng,
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam kết nối và gửi, nhận văn bản, dữ liệu có độ mật "Mật",
"Tối mật" thông qua Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật.
Các cơ quan, tổ chức của Đảng,
Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi, nhận văn bản, dữ
liệu có độ mật "Mật", "Tối mật" cho nhau được thực hiện
thông qua đầu mối kết nối do Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn
phòng Chính phủ và Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quản lý,
vận hành; không kết nối trực tiếp đến Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật.
2. Hạ tầng kỹ thuật, an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước đối với hệ thống thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan mình tự bảo đảm theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
3. Việc kết nối các hệ thống
thông tin vào Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật chỉ được thực hiện khi đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu về cấp độ an ninh mạng hệ thống thông tin, yêu cầu bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu, xác thực, phân quyền truy cập,
mã hoá đường truyền bằng giải pháp mật mã cơ yếu và các điều kiện kỹ thuật khác
theo quy định của Đảng và Nhà nước.
4. Cơ quan gửi, cơ quan đầu
mối kết nối, cơ quan quản lý, vận hành Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật và
cơ quan nhận chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao đối với việc kiểm tra điều kiện kết nối, gửi, nhận, bảo vệ dữ liệu, xác nhận
kết quả gửi, nhận và phối hợp xử lý lỗi, sự cố, gián đoạn, tạm ngừng, khôi phục
kết nối.
Chương III
SỬ DỤNG HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA ĐẢNG
Điều 8. Các dịch vụ hệ
thống
1. Dịch vụ bảo đảm kết nối,
trao đổi, khai thác và xử lý dữ liệu, gồm: Dịch vụ tên miền (DNS), thư điện tử,
dịch vụ (Web), dịch vụ truyền tệp (FTP), các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, dịch vụ
hội nghị trực tuyến, dịch vụ kết nối mạng riêng ảo (VPN)...
2. Dịch vụ bảo đảm hạ tầng
tính toán, lưu trữ trên đám mây (Cloud server, Cloud storage, Bigdata,
DataLake,...).
3. Dịch vụ bảo đảm an ninh
mạng cho hệ thống và bảo mật dữ liệu, gồm: Dịch vụ dịch chuyển địa chỉ IP
(NAT), dịch vụ lưu giữ và cung cấp dữ liệu tại chỗ (Caching), dịch vụ phát hiện
và ngăn chặn truy nhập trái phép (IDS, Firewall), dịch vụ giám sát truy nhập mạng
và ứng dụng, dịch vụ phòng, chống tấn công mạng cho ứng dụng web, dịch vụ bảo đảm
an toàn cho máy chủ cơ sở dữ liệu, dịch vụ bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống
thư điện tử, dịch vụ sao lưu và khôi phục dữ liệu, dịch vụ phát hiện và diệt
virus, dịch vụ chứng thực chữ ký số, dịch vụ quản lý và phân phối khoá mã, dịch
vụ mật mã.
Điều 9. Cung cấp, quản
lý, sử dụng dịch vụ hệ thống
1. Dịch vụ hệ thống chỉ được
sử dụng để phục vụ việc quản lý hạ tầng kỹ thuật, vận hành, khai thác, sử dụng,
bảo vệ và bảo mật các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng.
2. Văn phòng Trung ương Đảng
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, vận hành, cung cấp
tập trung các dịch vụ hệ thống dùng chung để sử dụng thống nhất trên mạng thông
tin diện rộng của Đảng và Mạng Internet.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ
có trách nhiệm bảo đảm kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng thông suốt từ
Trung ương đến cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, đáp ứng yêu cầu về băng thông, chất
lượng dịch vụ và an ninh mạng theo yêu cầu của các cơ quan đảng; vận hành dịch
vụ hội nghị truyền hình từ Trung ương đến cấp tỉnh theo yêu cầu của Văn phòng
Trung ương Đảng và các ban đảng ở Trung ương.
4. Ban Cơ yếu Chính phủ phối
hợp cung cấp, quản lý, triển khai các sản phẩm mật mã cơ yếu, dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ; hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn đối với việc
triển khai, quản lý, sử dụng, thay đổi, thu hồi và bảo vệ sản phẩm bảo mật của
Ban Cơ yếu Chính phủ trên hệ thống mạng máy tính của Đảng; các sản phẩm phải
đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng.
5. Các cơ quan đảng ở
Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, tổ chức tham gia mạng máy tính của Đảng có trách nhiệm phối hợp tổ chức
cung cấp, quản lý, sử dụng các dịch vụ hệ thống trên mạng máy tính của cơ quan
và Mạng thông tin diện rộng của Đảng theo Quy chế này; quản lý, sử dụng sản phẩm
mật mã theo quy định.
6. Cán bộ, công chức, viên
chức, đảng viên khi sử dụng các dịch vụ hệ thống theo nhiệm vụ được giao phải
tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, sử dụng các dịch vụ hệ thống theo
Quy chế này.
Điều 10. Các nền tảng số,
ứng dụng số, dữ liệu số
1. Các nền tảng số, ứng dụng
số, dữ liệu số phải phù hợp Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung Kiến
trúc số của các cơ quan đảng; trước khi triển khai phải được kiểm tra, thẩm định,
đánh giá an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định.
2. Thông tin, dữ liệu có cấp
độ "Mật", "Tối mật" chỉ được soạn thảo, trao đổi, xử lý và
lưu trữ trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng khi có giải pháp bảo mật của Ban
Cơ yếu Chính phủ theo Luật Cơ yếu, tuân thủ theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật
An ninh mạng và các quy định liên quan.
3. Tuân thủ quy trình, quy
định kiểm tra, đánh giá định kỳ về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật theo
quy định của pháp luật hiện hành.
4. Việc nghiên cứu, phát
triển, cung cấp, quản lý và sử dụng các nền tảng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong các cơ quan, tổ chức đảng phải bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo
vệ bí mật nhà nước và dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Cung cấp, quản
lý, sử dụng các nền tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số
1. Quy trình tổ chức thực
hiện
a) Văn phòng Trung ương Đảng
chủ trì hướng dẫn, phê duyệt danh mục, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án bảo đảm
an ninh mạng các nền tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số dùng chung và xây dựng
danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng dùng chung của Đảng.
b) Các cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác các hệ thống thông tin
theo đúng Quy chế, tiêu chuẩn và hướng dẫn chung; ban hành quy trình thẩm định,
nghiệm thu hệ thống trước khi đưa vào khai thác.
c) Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ trong kiểm tra, giám sát an ninh mạng; Ban Cơ yếu
Chính phủ cung cấp, triển khai giải pháp mật mã cơ yếu phù hợp với cấp độ của hệ
thống thông tin, độ mật của thông tin, tính chất dữ liệu và yêu cầu nghiệp vụ
theo quy định.
2. Yêu cầu kỹ thuật và bảo
mật
a) Trước khi đưa vào vận
hành, khai thác
Hệ thống phải được kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng, phân loại cấp độ hệ thống thông tin; triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ được phê duyệt theo các quy định và hướng
dẫn của Đảng, Nhà nước.
b) Khi vận hành
- Chỉ phân quyền truy cập
cho người dùng có trách nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được
giao.
- Cập nhật thường xuyên
các bản vá lỗi bảo mật.
- Dữ liệu chứa thông tin
bí mật nhà nước phải được mã hoá bằng sản phẩm mật mã chuyên dùng của ngành Cơ
yếu.
- Định kỳ báo cáo, đánh
giá hiệu quả khai thác, an ninh mạng, an ninh dữ liệu của các hệ thống.
3. Chủ quản hệ thống thông
tin và xác định cấp độ hệ thống thông tin
Cơ quan, tổ chức được giao
làm chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức xác định, lập, thẩm định,
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin theo thẩm quyền; tổ chức triển
khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ được phê duyệt
và chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV
BẢO VỆ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA ĐẢNG
Điều 12. An ninh mạng,
an ninh dữ liệu
1. Yêu cầu bảo đảm an ninh
mạng, an ninh dữ liệu
a) Bảo đảm đầy đủ điều kiện
hạ tầng kỹ thuật, giải pháp công nghệ, thường xuyên cập nhật thông tin, dữ liệu,
các mẫu phân tích. Việc kết nối, thu thập, phân tích dữ liệu được tập trung nhằm
phục vụ giám sát an ninh mạng cho hệ thống thông tin dùng chung của các cơ quan
đảng.
b) Có khả năng phát hiện sớm,
cảnh báo kịp thời, chính xác về các sự kiện, sự cố, dấu hiệu, hành vi, mã độc
xâm phạm, nguy cơ, điểm yếu, lỗ hổng có khả năng gây mất an ninh mạng, an ninh
dữ liệu đối với các hệ thống thông tin dùng chung cho các cơ quan đảng. Tăng cường
an toàn cho các ứng dụng web bằng cập nhật các biện pháp bảo vệ mới nhất.
c) Bảo đảm năng lực tích hợp,
xử lý và phân tích lượng dữ liệu lớn, liên tục; năng lực phân tích, phát hiện tấn
công và đưa ra cảnh báo một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.
d) Tăng cường khả năng
phòng thủ trước các mối hiểm hoạ từ các truy cập vào/ra hệ thống được kiểm soát
chặt chẽ tối đa.
đ) Thống kê tình hình tấn
công vào các ứng dụng (số lỗi, kỹ thuật tấn công, tần suất, nguồn gốc tấn
công), tra cứu thông tin phục vụ quá trình điều tra.
e) Hệ thống giám sát nhanh
chóng phát hiện, đưa ra cảnh báo về các lỗ hổng bảo mật đặc biệt là các lỗi diện
rộng. Thống kê về các lỗi bảo mật, các điểm yếu trên mạng. Có dữ liệu thống kê
nhanh theo lỗi bảo mật, nguồn địa chỉ IP, tổ chức...
g) Cung cấp báo cáo, thống
kê hiện trạng an ninh mạng như: Phát hiện tấn công, lỗ hổng bảo mật, kết quả dò
quét hệ thống được tự động hoá.
h) Các giải pháp hạ tầng
và an ninh mạng giúp hệ thống bảo mật an toàn an ninh thông tin toàn diện,
tránh khỏi các rủi ro và nguy cơ đã được đề cập.
i) Tăng cường ứng dụng
công nghệ tiên tiến và các giải pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao năng lực theo
dõi, thu thập, phân tích, phát hiện sự cố và điều phối, ứng phó sự cố trên toàn
mạng lưới; bảo đảm có hệ thống lưu trữ log phục vụ công tác điều tra số khi có
sự cố xảy ra.
k) Bảo đảm các điều kiện
cho toàn bộ hệ thống hoạt động liên tục, sẵn sàng.
l) Bảo đảm hệ thống giám
sát an ninh mạng được kết nối, chia sẻ thông tin giám sát với các cơ quan, đơn
vị khác như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Các tổ chức, cá nhân
khi tham gia quản lý, vận hành, cập nhật, lưu giữ, trao đổi và khai thác thông
tin, dữ liệu trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng phải tuân thủ các quy định
của Đảng, Nhà nước và pháp luật liên quan và các quy định sau:
a) Các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng phải bảo
đảm các yêu cầu về an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
b) Thông tin, dữ liệu
không thuộc bí mật nhà nước được áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với tính
chất, mức độ nhạy cảm của dữ liệu, cấp độ của hệ thống thông tin và yêu cầu bảo
đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu. Thông tin bí mật nhà nước cấp độ "Mật",
"Tối mật" khi truyền đưa, lưu giữ trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng
phải được bảo vệ bằng mật mã cơ yếu; thông tin bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật"
thực hiện theo quy định về mạng liên lạc cơ yếu và các quy định có liên quan.
c) Cấm truy cập trái phép
vào các hệ thống thông tin, cung cấp, sao chép, lưu giữ, trao đổi các dữ liệu
không thuộc thẩm quyền; không được tiết lộ thông số, tài liệu kỹ thuật về mạng;
phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ bí mật tài khoản, mật khẩu, thiết bị lưu giữ
an toàn, thiết bị lưu khoá bí mật được cấp...
d) Cấm sử dụng hệ thống mạng
máy tính của Đảng để lan truyền, phát tán các thông tin nhằm chống phá các chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, lây nhiễm virus,
gửi thư rác,...
đ) Việc sao chép dữ liệu từ
máy tính kết nối Internet, các máy tính khác vào máy tính kết nối trong Mạng
thông tin diện rộng của Đảng phải được thực hiện thông qua thiết bị hoặc giải
pháp chuyển dữ liệu an toàn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời,
thiết bị và dữ liệu phải được kiểm tra, quét mã độc, bảo đảm an ninh mạng, an
ninh dữ liệu trước khi sử dụng.
e) Không chụp, quay màn
hình hoặc sử dụng USB, thiết bị lưu trữ và thiết bị cá nhân không được cấp phép
để thực hiện hành vi sao chép, lưu trữ đối với tài liệu không được quyền tiếp cận;
việc chuyển thông tin, dữ liệu từ Mạng thông tin diện rộng của Đảng ra Mạng Internet
hoặc các mạng khác phải được kiểm soát chặt chẽ, thực hiện theo thẩm quyền; đối
với thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu và các quy định có liên quan.
Điều 13. An toàn hệ thống
1. Hạ tầng kỹ thuật phải
tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; phải
được xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
về điện, điều hoà, an toàn, an ninh mạng, bảo mật theo quy định của pháp luật
và của Đảng.
2. Các mạng máy tính kết nối
với mạng thông tin diện rộng của Đảng phải bảo đảm:
a) Thiết bị, phần mềm phải
có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; được cập nhật bản vá và phiên bản mới nhất.
b) Trước khi kết nối vào mạng
thông tin diện rộng của Đảng phải được kiểm tra phần cứng, phần mềm về an ninh
mạng và triển khai các giải pháp bảo mật theo quy định của Đảng và pháp luật.
c) Được rà soát, kiểm tra,
đánh giá an ninh mạng định kỳ hằng năm và kịp thời bổ sung, điều chỉnh hoặc
thay thế các giải pháp bảo vệ đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo mật và
duy trì tính sẵn sàng của hệ thống.
3. Các hệ thống thông tin
kết nối vào Mạng thông tin diện rộng của Đảng phải:
a) Được cấp có thẩm quyền
đánh giá, xác nhận cấp độ hệ thống thông tin theo quy định.
b) Bảo đảm tính sẵn sàng
cao, hoạt động ổn định, liên tục và bảo đảm người dùng có thể truy cập dịch vụ
mọi lúc, mọi nơi, đúng phạm vi và quyền được cấp.
4. Đối với thông tin, dữ
liệu ứng dụng, thông tin hệ thống, thông tin người dùng phải được thực hiện:
a) Sao lưu định kỳ.
b) Dữ liệu sao lưu phải
xác định danh sách thông tin, dữ liệu và sao lưu bảo đảm quy tắc 3 - 2 - 1: 3 bản
sao dữ liệu - 2 loại phương tiện lưu trữ khác nhau - 1 bản sao lưu ở vị trí địa
lý khác.
c) Định kỳ kiểm tra kết quả
sao lưu, bảo vệ, khôi phục dữ liệu. Quản lý sao lưu dự phòng tập trung bằng hệ
thống và giải pháp quản lý lưu trữ tập trung. Giải pháp sao lưu, dự phòng giúp
bảo vệ dữ liệu, phục hồi hoạt động khi hệ thống gặp sự cố, thiên tai, bị mã hoá
dữ liệu trái phép.
5. Các thiết bị lưu giữ dữ
liệu phải được quản lý, định kỳ kiểm kê hằng năm và tiêu huỷ theo đúng quy định
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Thiết lập, duy trì hệ
thống phần mềm diệt virus, mã độc hại để phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời
việc lây lan, tấn công của các loại virus, mã độc hại trên mạng thông tin diện
rộng của Đảng.
7. Các máy chủ, máy trạm,
máy tính xách tay trong Mạng thông tin diện rộng của Đảng phải được định danh,
cài đặt phần mềm diệt virus, mã độc hại. Những máy tính khi phát hiện có virus,
mã độc hại phải được tách khỏi mạng; phải diệt virus, mã độc hại và kiểm tra
trước khi đưa vào sử dụng trong mạng.
8. Phần mềm diệt virus, mã
độc hại phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời các bản vá lỗi, các mẫu virus
mới, mã độc hại mới.
9. Chủ động kiểm tra, phát
hiện, kịp thời vá lỗi phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
10. Triển khai các phương
án bảo đảm an ninh mạng:
a) Phương án quản lý truy
cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn sử dụng mạng riêng ảo hoặc phương án tương
đương; đối với hệ thống thông tin có xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống
thông tin theo quy định của pháp luật hoạt động truy cập, quản trị từ xa phải sử
dụng kênh kết nối, sản phẩm hoặc giải pháp mật mã cơ yếu được tổ chức cơ yếu có
thẩm quyền cung cấp, triển khai, quản lý theo quy định.
b) Phương án quản lý truy
cập giữa các vùng mạng và phòng, chống xâm nhập sử dụng giải pháp tường lửa có
tích hợp chức năng phòng, chống xâm nhập hoặc giải pháp phòng, chống xâm nhập lớp
mạng.
c) Phương án phòng, chống
tấn công mạng cho ứng dụng web; sử dụng giải pháp tường lửa ứng dụng web đối với
các hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
d) Phương án cân bằng tải,
dự phòng nóng cho các thiết bị mạng chính, tối thiểu bao gồm thiết bị chuyển mạch
trung tâm hoặc tương đương, thiết bị tường lửa trung tâm, tường lửa ứng dụng
web, hệ thống lưu trữ tập trung, tường lửa cơ sở dữ liệu (nếu có).
đ) Phương án bảo đảm an
toàn cho máy chủ cơ sở dữ liệu; sử dụng giải pháp tường lửa cơ sở dữ liệu đối với
hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, đáp ứng tiêu chí theo quy định của pháp luật.
e) Phương án chặn lọc phần
mềm độc hại trên môi trường mạng sử dụng tường lửa tích hợp chức năng phòng, chống
mã độc trên môi trường mạng hoặc phương án tương đương.
g) Phương án phòng, chống
tấn công từ chối dịch vụ; sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp hoặc giải pháp
phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ đối với các hệ thống trung tâm dữ liệu,
điện toán đám mây, hệ thống định danh, xác thực điện tử, chứng thực điện tử, chữ
ký số và hệ thống kết nối tích hợp, chia sẻ dữ liệu, đáp ứng tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
h) Phương án bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu cho hệ thống thư điện tử; sử dụng giải pháp bảo đảm
an ninh mạng, an ninh dữ liệu cho hệ thống thư điện tử đối với hệ thống thư điện
tử, đáp ứng tiêu chí theo quy định của pháp luật.
i) Phương án quản lý truy
cập lớp mạng; sử dụng giải pháp quản lý truy cập lớp mạng đối với hệ thống mạng
nội bộ, trung tâm giám sát điều hành an ninh mạng, đáp ứng tiêu chí theo quy định
của pháp luật.
k) Phương án quản lý phần
mềm phòng, chống mã độc trên máy chủ, máy tính người dùng, sử dụng giải pháp
phòng, chống mã độc và/hoặc giải pháp phát hiện và phản ứng sự cố an ninh mạng
trên thiết bị đầu cuối, có chức năng quản lý tập trung.
l) Phương án phòng, chống
thất thoát dữ liệu; sử dụng giải pháp phòng, chống thất thoát dữ liệu đối với hệ
thống thông tin có xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống thông tin theo
quy định của pháp luật.
m) Có phương án quản lý rủi
ro an ninh mạng, quản lý tài sản phần cứng, phần mềm và thông tin, quản lý cấu
hình, quản lý nhật ký, quản lý tài khoản và quyền truy cập, quản trị ứng phó,
khắc phục sự cố.
Điều 14. Xử lý sự cố
máy tính, mạng máy tính
1. Công tác phối hợp xử lý
sự cố mạng máy tính thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ương Đảng và
các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Các cơ quan, tổ chức đảng
xây dựng quy trình, phân công trách nhiệm, phối hợp khắc phục sự cố, bảo đảm sự
cố được khắc phục trong thời gian ngắn nhất; giảm thiểu tối đa khả năng lặp lại
sự cố.
3. Tăng cường đầu tư cơ sở
vật chất kỹ thuật và bố trí cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, bảo đảm
phòng ngừa, kịp thời phát hiện, nhanh chóng xử lý, khắc phục hậu quả sự cố.
4. Chuẩn hoá và diễn tập
quy trình ứng phó sự cố để tăng tính thực tiễn cụ thể:
a) Ban hành quy định về phối
hợp khắc phục, xử lý sự cố, cấp độ cảnh báo làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị
thực hiện.
b) Tổ chức diễn tập định kỳ
các kịch bản sự cố (ví dụ: Tấn công mã độc tống tiền, tấn công từ chối dịch vụ,
rò rỉ dữ liệu) với sự phối hợp của các đơn vị liên quan (Ban Cơ yếu Chính phủ,
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) để bảo đảm khả năng phản ứng nhanh chóng và hiệu quả
khi có sự cố thật.
5. Khi phát hiện sự cố máy
tính, mạng máy tính, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời
thông báo cho đầu mối có thẩm quyền để phối hợp xử lý. Đối với sự cố nghiêm trọng,
người có thẩm quyền phải thông báo ngay cho đơn vị chuyên trách (Cục Chuyển đổi
số - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng) để tổ chức phối hợp ứng phó, xử lý và
báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Việc thông báo, báo cáo và phối hợp
xử lý sự cố thực hiện theo quy trình xử lý sự cố và quy định có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực
hiện
1. Văn phòng Trung ương
Đảng
a) Tổ chức hướng dẫn, thực
hiện
- Văn phòng Trung ương Đảng
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế; hướng dẫn việc bảo đảm
kinh phí để thực hiện Quy chế.
- Bảo đảm các điều kiện về
cơ sở vật chất, kinh phí để duy trì, vận hành Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng
và Trung tâm điều hành, giám sát an ninh mạng của các cơ quan đảng.
- Quản lý, vận hành Nền tảng
kết nối, liên thông mạng mật giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; hướng dẫn
kết nối, ngắt kết nối; thực hiện giám sát, điều phối, ứng cứu sự cố. Định kỳ hoặc
đột xuất tổ chức đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu về kết nối, an ninh mạng, bảo
mật thông tin và an ninh dữ liệu của các cơ quan tham gia.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan đầu mối kết nối hướng dẫn quy trình gửi, nhận văn bản, dữ liệu qua
Nền tảng kết nối, liên thông mạng mật; kiểm tra điều kiện kết nối; xác nhận việc
gửi, nhận; xác định đầu mối phối hợp xử lý lỗi, gián đoạn, tạm ngừng và khôi phục
kết nối. Quy định, hướng dẫn cụ thể về quy trình nghiệp vụ, phương thức xác nhận,
chế độ lưu trữ nhật ký và phối hợp xử lý các tình huống phát sinh trong quá
trình gửi, nhận văn bản, dữ liệu.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị thực hiện việc cập nhật, khai thác, sử dụng, trao đổi thông tin
đúng quy định.
- Ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành các văn bản để việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số được triển khai hiệu quả, thống nhất trong các cơ quan, tổ chức đảng.
- Ban hành quy chế phối hợp
giữa Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan đảng trong quản lý vận hành các hệ
thống công nghệ thông tin, áp dụng thống nhất trong các cơ quan đảng.
- Văn phòng Trung ương Đảng
xây dựng và ban hành quy định phối hợp khắc phục, xử lý sự cố, làm cơ sở cho
các cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hằng năm, tổ chức kiểm
tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất khi có sự việc liên quan đến thực hiện Quy
chế này và đề xuất xử lý các vi phạm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà
nước.
b) Tổ chức quản lý, vận
hành
- Chịu trách nhiệm quản lý
và vận hành: (1) Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng. (2) Trung tâm điều hành mạng
(NOC) và giám sát an ninh mạng (SOC). (3) Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
cho Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng, mạng máy tính và trang thiết bị đầu cuối
của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, các ban đảng ở Trung ương hoạt động ổn
định, an toàn.
- Bố trí kinh phí, tổ chức
bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị và các dịch vụ hệ thống,
nền tảng số, ứng dụng số dùng chung tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng,
Trung tâm điều hành, giám sát an ninh mạng.
- Chủ trì tổ chức các khoá
đào tạo, tập huấn hằng năm về an ninh mạng; tổ chức diễn tập thực chiến về an
ninh mạng và các chiến dịch nâng cao nhận thức an ninh mạng định kỳ; quản trị,
vận hành các nền tảng số, ứng dụng số do Văn phòng Trung ương Đảng triển khai tập
trung, dùng chung cho các cơ quan đảng.
2. Các cơ quan trong hệ
thống chính trị khi tham gia kết nối, liên thông mạng mật
a) Phải tuân thủ các quy định
tại Quy chế này và quy định của cơ quan đầu mối kết nối.
b) Các cơ quan tham gia kết
nối có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng trong việc kiểm tra điều
kiện kết nối, giám sát an ninh mạng, chia sẻ thông tin về nguy cơ, cảnh báo và
sự cố; thực hiện các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm Nền tảng kết nối, liên thông
mạng mật hoạt động an toàn, thông suốt và ổn định.
c) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ có thể ảnh hưởng đến Nền tảng kết nối, liên thông hoặc các cơ quan
khác, cơ quan phát hiện phải chủ động cô lập phạm vi ảnh hưởng, triển khai biện
pháp xử lý ban đầu, thông báo ngay cho Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan
liên quan để phối hợp khắc phục; đồng thời không được che giấu, trì hoãn hoặc tự
ý xoá bỏ dữ liệu, nhật ký phục vụ công tác điều tra, xác minh nguyên nhân sự cố.
3. Đảng ủy Công an
Trung ương
Chỉ đạo Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng:
a) Thực hiện bảo đảm hạ tầng
và các điều kiện cho Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng đặt tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
b) Tổ chức thực hiện kết nối
liên thông, trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ
sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các hệ thống thông tin của Bộ Công an với hệ thống
thông tin của cơ quan đảng.
c) Thẩm định, xây dựng giải
pháp và hướng dẫn triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu
và bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; tổ chức
giám sát, cảnh báo, phát hiện và xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo chức
năng, nhiệm vụ; phát hiện, cảnh báo nguy cơ, hỗ trợ ứng cứu và phối hợp ứng cứu,
điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng theo quy định của pháp luật; tổ
chức diễn tập an ninh mạng, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ các cơ quan
đảng về kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin, an ninh mạng.
4. Quân ủy Trung ương
Chỉ đạo Bộ Quốc phòng phối
hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên
cứu, triển khai các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng bảo vệ hệ thống mạng
máy tính của Đảng trước các nguy cơ, sự cố và hoạt động tấn công trên không
gian mạng; tham gia ứng phó các tình huống an ninh mạng nghiêm trọng, hỗ trợ khắc
phục sự cố kỹ thuật và chia sẻ thông tin, kinh nghiệm chuyên môn nhằm nâng cao
năng lực bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; tổ chức diễn tập phòng thủ, ứng cứu sự cố, tập huấn đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ các cơ quan đảng về kiến thức, kỹ năng an ninh mạng.
5. Đảng ủy các cơ quan
Đảng Trung ương và các cơ quan đảng ở Trung ương
a) Người đứng đầu cơ quan
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ
chức, quản lý, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ
liệu đối với hệ thống thuộc phạm vi quản lý. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức đảng triển
khai các nền tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số; tổ chức rà soát quy trình, tái cấu
trúc quy trình, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện nâng cấp, hoàn
thiện các phần mềm.
b) Ban hành quy trình xử
lý sự cố áp dụng cho đơn vị bảo đảm không bị gián đoạn công tác nghiệp vụ trong
trường hợp các hệ thống liên quan, mạng thông tin diện rộng của các cơ quan đảng
gặp sự cố.
c) Chịu trách nhiệm quản
trị nội dung, vận hành và bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu khi khai thác
các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng của cơ quan mình được đặt tại Trung
tâm dữ liệu của cơ quan đảng.
d) Thường xuyên rà soát, gửi
danh sách cá nhân được giao quản trị các hệ thống thông tin cho Văn phòng Trung
ương Đảng để quản lý và cấp tài khoản truy cập vào hệ thống. Quản lý quyền, tài
khoản quản trị, quản lý người dùng thuộc đơn vị mình.
đ) Bố trí kinh phí đầu tư
và sử dụng, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị, phần mềm theo quy định.
e) Chỉ đạo các đơn vị, cán
bộ, nhân viên thực hiện đúng các quy định, quy chế và hướng dẫn của Đảng, Nhà
nước trong việc quản lý, cập nhật, khai thác sử dụng, trao đổi thông tin trên mạng
máy tính.
g) Cử cán bộ chuyên trách
chuyển đổi số thực hiện nhiệm vụ quản trị, vận hành, bảo đảm an ninh mạng, an
ninh dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng của đơn vị đặt
tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan đảng.
6. Các tỉnh ủy, thành ủy
a) Người đứng đầu cơ quan
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế; xây dựng, ban hành quy định cụ thể
hoá quy chế, quy định cho cơ quan, tổ chức; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ
chức, quản lý, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ
liệu đối với hệ thống thuộc phạm vi quản lý; làm tốt công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, phối hợp thực hiện Quy chế.
b) Giao văn phòng tỉnh ủy,
thành ủy là đầu mối quản lý, phối hợp vận hành các hệ thống, nền tảng số, cơ sở
dữ liệu dùng chung của Đảng được triển khai tại địa phương theo phân cấp; quản
lý tài khoản, phối hợp hỗ trợ kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng trong phạm vi được
giao.
c) Thường xuyên rà soát, gửi
danh sách cá nhân được giao quản trị các hệ thống thông tin cho Văn phòng Trung
ương Đảng để quản lý và cấp tài khoản truy cập vào hệ thống. Thực hiện quản lý
quyền, tài khoản quản trị, quản lý người dùng thuộc đơn vị mình.
d) Bố trí kinh phí đầu tư
và sử dụng, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị, phần mềm theo quy định.
đ) Phối hợp quản lý, triển
khai các hệ thống nền tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số dùng chung của các cơ
quan đảng bảo đảm thông suốt, an toàn.
e) Bảo mật tài khoản quản
trị đối với các máy chủ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu của đơn vị mình. Bảo
mật các thông tin của hệ thống mạng máy tính theo quy định.
g) Chủ trì tổ chức hoặc
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng triển khai, sử dụng ứng
dụng số.
h) Bảo đảm an ninh mạng và
tham gia ứng cứu sự cố về an ninh mạng theo yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng.
i) Ban hành quy trình xử
lý sự cố áp dụng cho đơn vị bảo đảm không bị gián đoạn công tác nghiệp vụ trong
trường hợp các hệ thống liên quan, mạng thông tin diện rộng của các cơ quan đảng
gặp sự cố.
7. Đảng ủy Bộ Khoa học
và Công nghệ
Chỉ đạo Cục Bưu điện Trung
ương bảo đảm kết nối, quản trị, vận hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng thông
suốt từ Trung ương đến cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu về băng
thông, chất lượng dịch vụ và an ninh mạng theo yêu cầu của các cơ quan đảng; vận
hành dịch vụ hội nghị truyền hình từ Trung ương đến cấp tỉnh theo yêu cầu của
Văn phòng Trung ương Đảng và các ban đảng ở Trung ương.
8. Ban Cơ yếu Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Trung ương Đảng trong việc cung cấp, quản lý và triển khai các sản phẩm
mật mã cơ yếu và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ để bảo vệ
thông tin bí mật nhà nước và thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng.
b) Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Trung ương Đảng trong việc triển khai giám sát an ninh, an toàn sản
phẩm mật mã cơ yếu, các hệ thống thông tin cơ yếu, dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ; chủ trì xác minh, đánh giá và xử lý các sự cố liên quan đến
an toàn mật mã cơ yếu, sản phẩm mật mã cơ yếu, khoá mật mã, hệ thống thông tin
cơ yếu và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; phối hợp với Bộ
Công an, Văn phòng Trung ương Đảng trong công tác bảo đảm an ninh mạng tổng thể.
c) Bố trí nguồn lực, phối
hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm định,
đánh giá an toàn các hệ thống, nền tảng, dữ liệu dùng chung có sử dụng giải
pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
9. Đảng ủy các xã, phường,
đặc khu
a) Làm tốt công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, phối hợp thực hiện quy chế, quy định; định kỳ hằng
năm báo cáo tỉnh ủy, thành ủy kết quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị bổ sung,
sửa đổi quy chế, quy định (nếu có).
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn,
hỗ trợ cho người sử dụng trong phạm vi cơ quan thực hiện các kỹ năng sử dụng
máy tính an toàn.
c) Bảo đảm an ninh mạng và
tham gia ứng cứu sự cố về an ninh mạng theo yêu cầu cấp trên.
d) Quản lý người dùng, bảo
trì, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung và thay thế các trang thiết bị, phần mềm theo
quy định.
10. Các cơ quan khác
liên quan
a) Quản trị, quản lý các dịch
vụ mạng, tài nguyên, phần mềm hệ thống và thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng
tại cơ quan, đơn vị.
b) Quản lý người dùng, bố
trí kinh phí đầu tư và sử dụng, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị,
phần mềm theo quy định của Đảng, Nhà nước.
c) Ban hành các quy định,
quy trình nội bộ, triển khai sử dụng các nền tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số
và các biện pháp bảo đảm an ninh mạng.
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn,
hỗ trợ cho người sử dụng trong phạm vi cơ quan thực hiện các kỹ năng sử dụng
máy tính an toàn.
đ) Phối hợp bảo đảm an
ninh mạng, tham gia ứng cứu sự cố về an ninh mạng theo yêu cầu của Văn phòng
Trung ương Đảng.
11. Cá nhân
a) Chấp hành nghiêm túc Quy
chế này, các quy định, quy trình nội bộ của cơ quan, đơn vị và các quy định của
pháp luật hiện hành về bảo đảm an ninh mạng; trường hợp vi phạm thì tuỳ theo
tính chất, mức độ phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của Đảng,
pháp luật và quy định của cơ quan, đơn vị.
b) Quản lý, bảo quản thiết
bị, tài khoản mà mình được giao sử dụng. Thường xuyên cập nhật, nâng cao kỹ
năng sử dụng máy tính an toàn.
c) Sử dụng tài khoản được
cấp đúng chức năng, nhiệm vụ của mình; bảo mật thông tin tài khoản của cá nhân,
thông tin của hệ thống và thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
dấu hiệu mất an ninh mạng phải thông báo ngay với đơn vị, cá nhân vận hành hệ
thống thông tin để kịp thời xử lý.
đ) Tham gia nghiêm túc các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng về an ninh mạng.
12. Tổ chức, doanh nghiệp
Tổ chức, doanh nghiệp tham
gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giám sát, vận hành hệ thống mạng máy tính của Đảng
có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu về bảo mật, bảo vệ thông tin, dữ liệu và an
ninh mạng; thực hiện cam kết bảo mật đối với thông tin, dữ liệu được tiếp cận
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm theo hợp đồng, thoả thuận
bảo mật và các quy định của pháp luật có liên quan.
13. Chế độ báo cáo
Hằng năm, các cơ quan, đơn
vị quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 10 Điều này có trách nhiệm báo cáo
Văn phòng Trung ương Đảng tình hình khai thác, sử dụng các dịch vụ hệ thống, nền
tảng số, ứng dụng số, dữ liệu số và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý, trước
ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp.
Điều 16. Điều khoản thi
hành
1. Quy chế này có hiệu lực
kể từ ngày ký. Quy chế này thay thế Quy chế số 07-QC/TW, ngày 31/10/2025 của Ban Bí thư về tổ chức, quản lý, sử dụng
và bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật hoặc quy định được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì việc áp dụng được thực hiện theo quy định
đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
3. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh
về Văn phòng Trung ương Đảng để tổng hợp, trình Ban Bí thư xem xét, bổ sung, sửa
đổi.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Ủy viên
Ban Bí thư;
- Các đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan đảng ở Trung ương;
- Văn phòng: Chủ tịch nước, Chính phủ, Quốc hội;
- Các tỉnh ủy, thành ủy;
- Các đơn vị sự nghiệp của Trung ương;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|