|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
6693/QĐ-UBND
|
Thành phố
Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN TRẺ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết
định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố về cho phép hợp nhất các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội quần
chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Theo đề nghị
của Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 164/CV-2026/DNT
ngày 08 tháng 9 năm 2026 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
18861/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2029 đã
được Đại hội Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 21 tháng 8
năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân
trẻ tỉnh Bình Dương, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Hội Doanh nhân
trẻ Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công
Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hội Doanh nhân
trẻ Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Công Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
HỘI DOANH NHÂN TRẺ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6693/QĐ-UBND
ngày 09
tháng
10
năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng
Việt: Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng
nước ngoài: Young Businesspeople Association of Ho Chi Minh City.
3. Tên viết
tắt: YBAHCM.
4. Biểu
tượng:

Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Doanh
nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề
nghiệp của doanh nhân trẻ hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, nhằm
tập hợp, đoàn kết doanh nhân trẻ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên;
hỗ trợ hội viên nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo, phát triển doanh nghiệp
bền vững; thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các doanh nhân, doanh nghiệp; góp
phần phát triển cộng đồng doanh nhân và kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
và đất nước.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư
cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật
Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê
duyệt.
2. Trụ sở
của Hội đặt tại số 01 đường Phạm Ngọc Thạch, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt
động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp,
doanh nhân phát triển năng lực lãnh đạo của doanh nhân trẻ, hỗ trợ doanh nhân
trẻ phát triển doanh nghiệp bền vững.
2. Hội chịu
sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà
nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí M inh về lĩnh vực hoạt động chính của
Hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp
luật. Hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức khác liên
quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự
nguyện, tự quản.
2. Dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo
đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì
mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6.
Quyền của Hội
1. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên
truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho
hội viên. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện
cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo
quy định của pháp luật.
5. Tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các tổ chức thành viên, hội viên vì lợi ích chung của
Hội.
6. Tham gia
chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện xã hội theo đề nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia cung cấp dịch vụ công hoặc thực
hiện các hoạt động dịch vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động
của Hội và theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập
và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định c ủa pháp luật và Điều lệ
Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
8. Được tham
gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hội và
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các
hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành
nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
10. Được tạo
nguồn thu hợp pháp của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu
khác từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang
trải về kinh phí hoạt động.
11. Được
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà
nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước
giao (nếu có).
13. Khen
thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải
tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
Hội.
15. Quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành
quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không
được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự
xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo
để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái
phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không
công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp
luật.
4. Tập hợp,
đoàn kết hội viên; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát
triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển
đất nước.
5. Tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội
và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất
sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định
của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thủ
các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy
định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp
luật.
8. Báo cáo
hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký,
thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công
Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
10. Báo cáo
việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công
Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và chịu
trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động
của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
11. Hàng
năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt
động của Hội) trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các quy định pháp luật có
liên quan.
12. Báo cáo
kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp
hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Lập và
lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ
về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường
trực, Ban Kiểm tra Hội.
15. Kinh phí
thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu
từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí
hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy
định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
16. Việc sử
dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm
bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán,
kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê
khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán
tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công
Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội). Chịu sự
thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của
cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
17. Ban hành
các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra Hội;
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội
viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan
đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
18. Xây dựng
và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật
tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây
dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
20. Thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phòng, chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của
Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
1. Hội viên
chính thức:
- Hội viên
cá nhân: Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến không quá 47 tuổi tại thời điểm
được công nhận là hội viên chính thức, là cổ đông, thành viên góp vốn và thành
viên Ban lãnh đạo, gồm người đại diện theo pháp luật hoặc người trực tiếp quản
lý, điều hành doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đã hoạt động ổn định từ 06 (sáu) tháng trở
lên, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được Ban Thường trực
Hội xem xét công nhận là hội viên chính thức.
Hội viên
chính thức khi quá 47 tuổi vẫn tiếp tục là hội viên chính thức của Hội và được
hưởng đầy đủ quyền, nghĩa vụ của hội viên, trừ quyền ứng cử vào Ban Thường
trực, Ban Kiểm tra Hội.
- Hội viên
tổ chức: Tổ chức Việt Nam có trụ sở đăng ký tại Thành phố Hồ Chí Minh, có tư
cách pháp nhân, được thành lập theo quy định pháp luật, tán thành Điều lệ Hội,
tự nguyện xin gia nhập Hội được Ban Thường trực Hội xem xét công nhận là hội
viên chính thức của Hội. Cá nhân đại diện hội viên tổ chức, nếu đủ điều kiện
tham gia Ban Chấp hành Hội thì phải đáp ứng điều kiện của Hội viên cá nhân.
2. Hội viên
liên kết: Công dân Việt Nam chưa có đủ điều kiện là hội viên chính thức của
Hội, có nguyện vọng tham gia, tự nguyện và tán thành Điều lệ Hội, được Ban
Thường trực Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết của Hội.
3. Hội viên
danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam có đóng góp cho sứ mạng của Hội, nâng cao
hình ảnh và danh tiếng của Hội đối với cộng đồng doanh nhân trẻ. Hội viên danh
dự không phải đóng hội phí và không bị giới hạn độ tuổi, tán thành Điều lệ Hội,
tự nguyện xin vào Hội, được Ban Thường trực Hội xem xét công nhận hội viên danh
dự của Hội.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được Hội
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội
cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các
hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham
gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của
Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề
có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Hội viên
chính thức được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới
thiệu hội viên mới.
6. Được khen
thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp
thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra
khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên
9. Hội viên
liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy
định của Điều lệ Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
10. Các
quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành
chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chấp hành
Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành Hội.
2. Tham gia
các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để
xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy
tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được
lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Hội viên
chính thức và Hội viên liên kết đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định
của Hội.
6. Các nghĩa
vụ khác theo quy định pháp luật.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục
gia nhập Hội: Các cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của
Điều lệ này muốn gia nhập Hội cần nộp hồ sơ gia nhập Hội tại Văn phòng Hội,
gồm:
- Đơn xin
tham gia Hội (theo mẫu do Hội quy định).
- Tờ thông
tin trích ngang (theo mẫu do Hội quy định).
- Bản sao
quyết định thành lập (đối với tổ chức).
- Bản sao
giấy phép kinh doanh hoặc quyết định bổ nhiệm (đối với cá nhân). Ban Thường
trực Hội xem xét, chấp nhận đơn gia nhập và ra quyết định công nhận hội viên
mới. Kể từ ngày Hội có quyết định, hội viên được hưởng đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ của hội viên theo quy định tại Điều lệ này. Trong thời gian 20 (hai
mươi) ngày sau khi kết nạp, Văn phòng Hội thông báo danh sách hội viên mới cho
tất cả các hội viên trong Hội.
2. Thủ tục
ra khỏi Hội
a) Hội viên
tự nguyện xin ra khỏi Hội làm đơn gửi Ban Thường trực Hội. Quyền và nghĩa vụ
hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường trực Hội thông báo chấp thuận.
b) Ban
Thường trực Hội xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hội trong các
trường hợp sau:
- Vi phạm
pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm Điều lệ và các quy định của
Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và đoàn kết của Hội;
- Mất năng
lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích hoặc chết;
- Không tham
gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội viên đã quy định tại Điều 10 của Điều
lệ này.
- Không đóng
hội phí từ 01 (một) năm trở lên, trừ trường hợp có lý do được Ban Thường trực
chấp nhận.
c) Ban
Thường trực Hội ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Nhiệm vụ và quyền hạn
của hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định. Trong thời gian 20 (hai mươi)
ngày sau khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên, Văn phòng Hội có trách
nhiệm thông báo đến Ban Chấp hành và toàn thể hội viên của Hội.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp
hành.
3. Ban
Thường trực.
4. Ban Kiểm
tra.
5. Văn phòng
và các tổ chức thuộc Hội.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội
nhiệm kỳ được tổ chức 03 (ba) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập
khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất
1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi
có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ
của Đại hội:
a) Báo cáo
số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự
Đại hội.
b) Thông qua
chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo
luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ
tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo
tài chính của Hội.
d) Thông qua
Điều lệ Hội; trường hợp đổi tên Hội thì thảo luận, quyết định việc đổi tên và
sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia,
tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua
đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn
đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua
nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên
tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội
có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu
quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai)
tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp
hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định (số lượng Ban Chấp hành Hội
không quá 80 (tám mươi) thành viên). Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị
và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết
định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết
định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ
luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt độn g của Hội và quy định
trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp
luật.
đ) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên Ban Chấp hành,
Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số
lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp
hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp
hành mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban
Thường trực hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban
Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết
định.
c) Các cuộc
họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban
Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành
quyết định.
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp
số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên
có ý kiến của Chủ tịch Hội.
4. 01 (một)
năm một lần, Ban Chấp hành xem xét thực hiện bãi miễn tư cách Ủy viên của Ban
Chấp hành khi không tham gia 50% (năm mươi phần trăm) hoạt động chức năng trong
01 (một) năm; bổ sung thành viên mới theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành
(nếu cần thiết).
Điều
15. Ban Thường trực Hội
1. Ban
Thường trực Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành;
Ban Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết
định (số lượng Ban Thường trực không quá 23 (hai mươi ba) thành viên). Nhiệm kỳ
của Ban Thường trực trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban
Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực
hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa
02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị
nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết
định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban
Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban
Thường trực mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của
Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường trực. Ban
Thường trực có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường trực quyết
định.
c) Các cuộc
họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường
trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết
định.
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số Ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều
16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm
tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban và một số Ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định (số lượng
Ban Kiểm tra không quá 03 (ba) thành viên). Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hội trong hoạt động của các
tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét,
xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội
đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Thường trực, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến
nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực, Ban
Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra
hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
Điều
17. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng
Hội và các tổ chức thuộc Hội do Ban Thường trực quyết định thành lập; tổ chức
và hoạt động theo quy chế do Ban Thường trực Hội ban hành theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều
18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch
Hội là đại diện theo pháp luật của Hội. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường trực Hội.
2. Tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu
chuẩn:
- Chấp hành
và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín
và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc
tịch Việt Nam.
- Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều
kiện:
- Không giữ
chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Chủ tịch
Hội không làm quá 02 (hai) nhiệm kỳ.
- Không phải
là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm
quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự
kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức,
viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực
Hội.
b) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành,
Ban Thường trực Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động
của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội.
c) Chủ trì
các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của Ban Thường trực.
d) Thay mặt
Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ
tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy
quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ
tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường trực Hội (số
lượng Phó Chủ tịch không quá 22 (hai mươi hai) thành viên). Tiêu chuẩn Phó Chủ
tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch
giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ
tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực
công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực
Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe;
không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của
cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến
uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động
của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ
công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để
điều tra, xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy
chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình
chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều
19. Tổng Thư ký Hội
1. Tổng Thư
ký Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, điều hành công việc hàng ngày của
Hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hội đã
được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội thông qua.
Tổng Thư ký
do Ban Chấp hành Hội bầu, miễn nhiệm và có thể làm việc theo chế độ chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm.
2. Tổng Thư
ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội và có những
nhiệm vụ sau:
- Xây dựng
quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội
báo cáo Ban Thường trực Hội trình Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.
- Định kỳ
báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội các hoạt động của Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội.
- Lập báo
cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
- Quản lý
tài liệu của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp
hành, Ban Thường trực Hội và Văn phòng Hội.
- Thư ký các
kỳ Đại hội, các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội.
- Chịu trách
nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội và trước pháp luật về các hoạt
động của Văn phòng Hội.
Chương
V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều
20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của
Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy
định pháp luật có liên quan.
Điều
21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi
con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính
của Hội:
a) Nguồn thu
của Hội:
- Phí gia
nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các
hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài
trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
- Ngân sách
nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật.
- Các khoản
thu hợp pháp khác.
b) Các khoản
chi của Hội:
- Chi hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực
hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của
Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen
thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản
của Hội:
a) Tài sản
của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội
và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được
hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản
lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp
luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để
xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với
tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với
tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử
dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật
có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều
23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài
chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài
chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động
có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và
pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp
hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật
về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện
công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải
tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật
Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành
các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế
toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan
đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức,
cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ,
đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ
hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền.
b) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính,
tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp
các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
Điều
24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình
chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi
chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội .
b) Sau khi
tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp
với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được
sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp nhập chuyển giao
cho Hội sáp nhập .
b) Hội sáp
nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp
đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi
hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hội mới được
hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản,
tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển
giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản có tính chất
thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến khi có quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải
quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không
được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ
số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hội được
thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí
giải thể Hội.
- Các khoản
nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao
động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo
thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và
các khoản phải trả khác.
c) Đối với
tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân
trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân
sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội thực
hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
25. Khen thưởng
1. Tổ chức,
đơn vị, hội viên thuộc Hội có nhiều thành tích xuất sắc trong các hoạt động của
Hội được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội
bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội .
Điều
26. Kỷ luật
1. Tổ chức,
đơn vị, hội viên thuộc Hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy
chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội. Trường hợp gây thiệt
hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm bồi
thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai)
tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ
phải được Hội hoàn thiện, đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) chương và 28 (hai mươi
tám) Điều đã được Đại hội Hội Doanh nhân trẻ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ
2026 - 2029 thông qua ngày 21 tháng 8 năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có
hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ
quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Doanh nhân trẻ
Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ
này./.