|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
30 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
2132/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4617/TTr-SGDĐT ngày 27/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Lĩnh
vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị niêm yết công khai, giải
quyết thủ tục hành chính nội bộ đảm bảo đúng quy định. Thực hiện rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, công khai nội dung thủ
tục hành chính nội bộ tại Điều 1 Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định. Thời gian
hoàn thành ngay sau khi nhận được Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC- BTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng: TTPVHCC,VX;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 30/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
1
|
Xóa chi phí bồi hoàn
|
Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày
24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí
đào tạo;
Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi
hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
|
|
|
2
|
Miễn chi phí bồi hoàn
|
Nghị định số 143/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi
phí đào tạo;
Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi
hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục
Xóa chi phí bồi hoàn
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học
phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được xóa chi phí
bồi hoàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7a Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
thì gia đình người học nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền
trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xóa chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền thông báo cho gia đình người học bổ sung và hoàn thiện
theo quy định;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định
xóa chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi
hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo;
- Hết thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chứng của gia đình
người học thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo đối
với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại
Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại cơ quan có thẩm
quyền quyết định bồi hoàn hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Trực tuyến thông qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị xóa chi phí bồi
hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP);
- Bản sao một trong các loại giấy
tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa chi phí bồi hoàn: giấy chứng tử hoặc giấy
khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định
của Tòa án tuyên bố người học là đã chết.
+ Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng tử hoặc Giấy khai tử hoặc Trích lục
khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về các thông tin
trên từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có
thông báo cho gia đình người học yêu cầu bổ sung Giấy chứng tử hoặc Giấy khai tử
hoặc Trích lục khai tử để hoàn thiện hồ sơ;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định
xóa chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi
hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Gia đình của người học quy định
tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2026/NĐ-CP không chấp hành sự điều động làm việc
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học
được công nhận tốt nghiệp;
- Gia đình của người học chưa
chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số
143/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2026/NĐ-CP mà tự ý
bỏ việc.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số
143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước xem xét, ra quyết định
xoá chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định
số 143/2013/NĐ-CP;
- Thủ trưởng cơ quan quản lý
người lao động xem xét, ra quyết định xoá chi phí bồi hoàn đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về việc xóa chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện
xóa chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
h) Lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị xóa chi phí bồi
hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành
chính
- Nghị định số 143/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi
phí đào tạo;
- Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày
02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học
bổng và chi phí đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại
Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính
gửi: .................................. (2)
Tôi là:
(3).....................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.....................................................................
Địa chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................
Email:
.........................................................................................................
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi
hoàn như sau:
Họ và tên người học:
...................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.....................................................................
Được cử đi học theo Quyết định
số… ngày… của…về việc……………...
Cơ sở giáo dục đến học:
.............................................................................
Trình độ đào tạo:
........................................................................................
Ngành/nghề đào tạo:
..................................................................................
Thời gian đào tạo theo Quyết định
cử đi học:.............................................
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp
hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí
bồi hoàn:...................................................
Tài liệu, minh chứng kèm theo:
(4).............................................................
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan
xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
|
|
......., ngày
... tháng ... năm .......
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn
chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố,
mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng
minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị
định này.
MẪU
QUYẾT ĐỊNH
(Tại
Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ)
|
.............(1).............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-......
|
......., ngày ...
tháng... năm .....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc......(2).......
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH.......(3).......
Căn cứ
.....................................................(4)......................................................;
Theo đề nghị của
...................................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều... .................................(5)............................................................................
Điều... .................................(6)............................................................................
Điều... .................................(7)............................................................................
|
Nơi nhận:
- ......;
- ......;
- Lưu: VT, (8) A.xx (9)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi
hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ
quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành
quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến
vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết
định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện
quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn
bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Thủ tục
Miễn chi phí bồi hoàn
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học
phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được miễn chi phí
bồi hoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7a Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
thì người học hoặc gia đình người học nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan
có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người học hoặc gia đình người học bổ sung
và hoàn thiện theo quy định;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định
miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí
bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo;
- Hết thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chứng của người học
hoặc gia đình người học thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi hoàn chi
phí đào tạo đối với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại cơ quan có thẩm
quyền quyết định bồi hoàn hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị miễn chi phí bồi
hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP);
- Bản sao một trong các loại giấy
tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn chi phí bồi hoàn: giấy xác nhận của cơ
sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức
khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt); quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển
công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều
động làm việc.
+ Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác, sử dụng thông tin có liên quan về tình trạng sức khỏe của
người học từ Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử (nếu có) để thay thế
thành phần hồ sơ Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước về việc
người học không đủ sức khỏe để làm việc.
+ Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu về các thông tin
trên từ Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính có thông báo cho người học hoặc gia đình người học yêu cầu bổ sung
Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước về việc người học không đủ
sức khỏe để làm việc để hoàn thiện hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định
miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí
bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Người học hoặc gia đình của
người học quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
143/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2026/NĐ-CP không chấp
hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12
tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp;
- Người học hoặc gia đình của
người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị
định số 143/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
mà tự ý bỏ việc.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số
143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước xem xét, ra quyết định
miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định
số 143/2013/NĐ-CP;
- Thủ trưởng cơ quan quản lý
người lao động xem xét, ra quyết định miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về việc miễn chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện
miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
h) Lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị miễn chi phí bồi
hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành
chính
- Nghị định số 143/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi
phí đào tạo;
- Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn
học bổng và chi phí đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại
Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính
gửi: .................................. (2)
Tôi là:
(3).....................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.....................................................................
Địa chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................
Email:
.........................................................................................................
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn
như sau:
Họ và tên người học:
...................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.....................................................................
Được cử đi học theo Quyết định số…
ngày… của…về việc……………...
Cơ sở giáo dục đến học:
.............................................................................
Trình độ đào tạo:
........................................................................................
Ngành/nghề đào tạo:
..................................................................................
Thời gian đào tạo theo Quyết định
cử đi học:.............................................
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp
hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí
bồi hoàn:...................................................
Tài liệu, minh chứng kèm theo:
(4).............................................................
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan
xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
|
|
......., ngày
... tháng ... năm .......
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn
chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố,
mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng
minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị
định này.
MẪU
QUYẾT ĐỊNH
(Tại
Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ)
|
.............(1).............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-......
|
......., ngày ...
tháng... năm .....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc......(2).......
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH.......(3).......
Căn cứ
.....................................................(4)......................................................;
Theo đề nghị của
...................................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều... .................................(5)............................................................................
Điều... .................................(6)............................................................................
Điều... .................................(7)............................................................................
|
Nơi nhận:
- ......;
- ......;
- Lưu: VT, (8) A.xx (9)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi
hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu
cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành
quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến
vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết
định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện
quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn
bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).