Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 172/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Ngày ban hành: 15/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 172/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 15 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tiếp tục cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em về chiều cao, cân nặng, nhất là giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em, kiểm soát thừa cân béo phì, cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng, nhằm tăng cường sức khỏe, hướng tới phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất, trí tuệ của người Việt Nam.

2. Yêu cầu

a) Thực hiện dinh dưỡng hợp lý cần được duy trì thường xuyên trong suốt cuộc đời của mỗi người nhằm nâng cao sức khỏe bản thân, gia đình và góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tăng cường phối hợp liên ngành trong các hoạt động dinh dưỡng dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, huy động sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội, của mỗi người dân, ưu tiên khu vực nghèo, xã thuộc vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, đối tượng ưu tiên là bà mẹ và trẻ em;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy thực hiện dinh dưỡng hợp lý; điều tiết, phân bổ nguồn lực cần thiết để can thiệp cải thiện dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em tại một số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,....

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Thực hiện dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, địa phương, dân tộc, góp phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và nâng cao tầm vóc, thể lực, trí tuệ của người Việt Nam trên địa bàn thành phố;

b) Đảm bảo an ninh thực phẩm, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt là thể thấp còi, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì nhằm hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng trên địa bàn thành phố.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

2.1. Thực hiện chế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng theo vòng đời

Chỉ tiêu:

(1) Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ em từ đủ 06 tháng đến 23 tháng tuổi ăn bổ sung hợp lý (ăn đúng và ăn đủ) đạt 80% vào năm 2030;

(2) Tỷ lệ các trường học có tổ chức bữa ăn học đường xây dựng thực đơn đáp ứng nhu cầu theo khuyến nghị của Bộ Y tế về bảo đảm chế độ dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi và đa dạng thực phẩm: Phấn đấu đạt 90% ở khu vực thành thị và 80% ở khu vực nông thôn vào năm 2030;

(3) Tỷ lệ bệnh viện tổ chức thực hiện các hoạt động khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng, bệnh lý cho người bệnh: Đạt 100% đối với tuyến tỉnh và 80% đối với bệnh viện khu vực vào năm 2030;

(4) Tỷ lệ xã có triển khai tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi trong gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe do Trạm Y tế thực hiện: Đạt 75% vào năm 2030.

2.2. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em và thanh thiếu niên

Chỉ tiêu:

(1) Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2500 gam) giảm xuống dưới 04% vào năm 2030;

(2) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 05 tuổi: Còn dưới 15% vào năm 2030;

(3) Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ dưới 05 tuổi: Còn dưới 08% vào năm 2030;

(4) Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm (cấp tính) ở trẻ dưới 05 tuổi: dưới 03% vào năm 2030;

(5) Tỷ lệ trẻ em được bú mẹ sớm sau khi sinh: Đạt 80% vào năm 2030;

(6) Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tháng tuổi được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ: Đạt

65% vào năm 2030.

2.3. Kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì, dự phòng bệnh mạn tính không lây và yếu tố nguy cơ có liên quan ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành

Chỉ tiêu:

(1) Phấn đấu đến năm 2030: Tỷ lệ thừa cân béo phì được kiểm soát ở trẻ dưới 05 tuổi dưới 10% (khu vực thành thị ở mức dưới 11% và nông thôn mức dưới 07%);

(2) Tăng cường thông tin, truyền thông về phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng qua các kênh truyền thông khác nhau cho trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành;

(3) Lượng muối tiêu thụ trung bình của dân số (15 - 49 tuổi): Phấn đấu giảm xuống dưới 07 gam/ngày/người vào năm 2030.

2.4. Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em, thanh thiếu niên và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ

Chỉ tiêu:

(1) Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai: Giảm dưới 22% (khu vực vùng sâu, khó khăn xuống dưới 25%) vào năm 2030;

(2) Trên 98% trẻ em trong độ tuổi được bổ sung Vitamin A (liều cao) định kỳ 06 tháng/lần và trên 80% trẻ trong độ tuổi được tẩy giun 02 lần/năm; trên 85% trẻ 06 đến dưới 60 tháng tuổi có nguy cơ thiếu Vitamin A (suy dinh dưỡng cấp tính nặng, mắc sởi, viêm đường hô hấp cấp, tiêu chảy kéo dài) được bổ sung Vitamin A theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng: duy trì đến năm 2030;

(3) Tỷ lệ phụ nữ mang thai được uống bổ sung viên sắt, Axit Folic/viên đa vi chất (từ nguồn bảo hiểm y tế cấp, được cấp hoặc tự mua): Đạt 95% đến năm 2030;

(4) Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối I-ốt, hoặc gia vị có I-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (≥ 20ppm) hàng ngày: Đạt trên 90% vào năm 2030 (mức trung vị i- ốt niệu của bà mẹ có con dưới 05 tuổi đạt từ 10-20 microgam/dl).

2.5. Nâng cao khả năng ứng phó dinh dưỡng trong mọi tình huống khẩn cấp và tăng cường nguồn lực thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Chỉ tiêu:

(1) 100% các khu vực và xã, phường có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có kế hoạch để ứng phó, tổ chức điều tra đánh giá và có triển khai các can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu kịp thời trong tình huống khẩn cấp;

(2) 100% xã, phường có phân bổ ngân sách địa phương hàng năm bảo đảm cho các hoạt động dinh dưỡng thường niên và dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp theo kế hoạch phê duyệt.

2.6. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng, cơ sở giáo dục và các cơ sở y tế đến năm 2030

Chỉ tiêu:

(1) Trên 90% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh, khu vực được đào tạo có chứng nhận chuyên môn về dinh dưỡng và 90% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã, 80% cộng tác viên dinh dưỡng của ấp, khu vực được tập huấn cập nhật kiến thức về dinh dưỡng;

(2) 100% bệnh viện tuyến thành phố, 60% bệnh viện khu vực thuộc thành phố có cán bộ dinh dưỡng tiết chế được tập huấn, đào tạo có chứng nhận, chứng chỉ và hoạt động thường xuyên đúng quy trình. Thực hiện tư vấn, kê thực đơn dinh dưỡng cho điều trị một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù;

 (3) Trên 95% giáo viên mầm non, mẫu giáo được tập huấn về kiến thức dinh dưỡng hợp lý, phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng và phòng chống thừa cân, béo phì ở trẻ em.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Công tác chỉ đạo, tổ chức quản lý, điều hành

a) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trên cơ sở lồng ghép vào nhiệm vụ chung của Ban Chăm sóc sức khỏe Nhân dân các cấp; xây dựng nội dung của Ban Chăm sóc sức khỏe Nhân dân về phối hợp chỉ đạo liên ngành trong công tác phòng, chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì;

b) Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dinh dưỡng trong giai đoạn mới;

c) Xây dựng cơ chế chỉ đạo phối hợp liên ngành và toàn xã hội tham gia đẩy mạnh tăng cường đầu tư cho hoạt động dinh dưỡng, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa các ngành: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,…trên địa bàn;

d) Nghiên cứu đưa chỉ tiêu của kế hoạch thực hiện chiến lược dinh dưỡng vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

đ) Tăng cường công tác quản lý, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho bà mẹ và trẻ em.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dinh dưỡng

a) Tham gia rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về thực hiện dinh dưỡng hợp lý, nhất là can thiệp dinh dưỡng tại vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,…; hạn chế quảng cáo đối với thực phẩm không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ em;

b) Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thấp còi, gầy còm, thừa cân béo phì của trẻ dưới 05 tuổi là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương.

3. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và vận động xã hội

a) Tăng cường phối hợp liên ngành, lồng ghép công tác phòng chống suy dinh dưỡng giữa ngành Y tế phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai các hoạt động phòng, chống suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì cho học sinh trong các trường học, đặc biệt là các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; đảm bảo cơ sở vật chất, sân bãi, thiết bị thể dục, thể thao đảm bảo môi trường an toàn và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh, truyền thông nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn, căn tin và cân, đo theo dõi sức khỏe định kỳ cho học sinh;

b) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành về dinh dưỡng, chú trọng việc lồng ghép công tác phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì ở trẻ em với các chương trình mục tiêu, dự án khác đang được thực hiện trên địa bàn và cùng theo dõi đánh giá, giám sát hỗ trợ việc thực hiện tại các địa phương;

c) Huy động các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố. Khuyến khích các tổ chức xã hội, cộng đồng doanh nghiệp tham gia thực hiện Kế hoạch này thông qua tài trợ cho các hoạt động dinh dưỡng; bảo đảm dinh dưỡng tại các trường học, nơi làm việc; sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, thực hiện đúng quy định về sản xuất và kinh doanh thực phẩm, sản phẩm hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em;

d) Tích cực hợp tác với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế trong đào tạo và huy động nguồn lực để phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố nhằm hỗ trợ cho công tác phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.

4. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục dinh dưỡng

a) Tăng cường truyền thông vận động đến nhà hoạch định chính sách để đưa các nội dung về dinh dưỡng vào đề án, kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố;

b) Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền các cấp trong việc tổ chức các hoạt động của Kế hoạch này;

c) Tăng cường thông tin truyền thông về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em đến các cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, nhà lãnh đạo, quản lý và những người có uy tín trong cộng đồng để chỉ đạo thực hiện;

d) Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông với các hình thức, nội dung phù hợp với từng vùng và từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết, thực hành dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu vi chất dinh dưỡng, khống chế thừa cân, béo phì và các bệnh mãn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng cho mọi tầng lớp Nhân dân;

đ) Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục, tư vấn thực hành dinh dưỡng hợp lý theo vòng đời. Chú trọng giáo dục kỹ năng mềm, tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội để hình thành lối sống, thói quen ăn uống lành mạnh về dinh dưỡng hợp lý;

e) Thực hiện giáo dục dinh dưỡng về thể chất trong hệ thống trường học. Lồng ghép các hoạt động dinh dưỡng vào chương trình hoạt động thường xuyên của các ngành, đoàn thể có liên quan thông qua quy chế phối hợp, đặc biệt giữa ngành Y tế với các ngành, đoàn thể liên quan trong triển khai thực hiện các giải pháp;

g) Tăng cường thời lượng truyền thông, hướng dẫn về dinh dưỡng hợp lý trên các phương tiện thông tin, nhất là Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ, hệ thống kênh phát thanh trực tuyến, mạng xã hội, các nền tảng truyền thông kỹ thuật số.

5. Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a) Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng bảo đảm tính bền vững, đặc biệt là mạng lưới chuyên trách dinh dưỡng và nhân viên y tế ấp, khu vực ở tuyến xã, phường; chuẩn hóa cán bộ y tế làm công tác dinh dưỡng lâm sàng tại các bệnh viện;

b) Nâng cao năng lực giảng dạy, đào tạo về dinh dưỡng cho đội ngũ mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng trên địa bàn khu vực, thành phố. Nâng cao chất lượng nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về công tác dinh dưỡng tại các trường học, bệnh viện, dinh dưỡng tại cộng đồng;

c) Nâng cao năng lực quản lý điều hành các chương trình, hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ các cấp liên quan đến phối hợp, lồng ghép triển khai các hoạt động của công tác dinh dưỡng trong các chương trình, đề án của thành phố. Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ các tổ chức xã hội, tôn giáo, giáo viên trường bán trú, nội trú về xây dựng bữa ăn học đường phù hợp dinh dưỡng cân đối, hợp lý theo từng lứa tuổi;

d) Đa dạng loại hình đào tạo theo nhu cầu của xã hội, ưu tiên đào tạo nhân lực là người dân tộc thiểu số cho vùng sâu, vùng khó khăn và những địa phương có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi còn cao nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực thực hiện công tác dinh dưỡng, từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế các cấp có trình độ chuyên môn tốt, chuyên sâu về dinh dưỡng.

6. Tăng cường chuyên môn kỹ thuật triển khai can thiệp dinh dưỡng

a) Cải thiện chất lượng bữa ăn, đảm bảo an ninh thực phẩm và dinh dưỡng

- Phổ biến về nhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng, tháp dinh dưỡng, lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, thực đơn, khẩu phần, chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp cho mọi đối tượng;

- Xây dựng các điểm, mô hình nông nghiệp dinh dưỡng, hướng dẫn bảo đảm an ninh thực phẩm và chất lượng bữa ăn dinh dưỡng tại hộ gia đình;

- Tuyên truyền người dân về đọc kỹ nhãn thực phẩm, nhãn dinh dưỡng trước khi mua sử dụng; tăng cường giáo dục, tư vấn cho người dân nhu cầu sử dụng thực phẩm đa dạng lành mạnh và chế độ dinh dưỡng theo từng nhóm tuổi, theo ngành nghề, theo thể trạng,....

b) Tăng độ bao phủ và nâng cao chất lượng can thiệp dinh dưỡng thiết yếu

- Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án và mô hình can thiệp dinh dưỡng thiết yếu như: Chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu (chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và cho con bú; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho trẻ từ 06 đến 23 tháng bú sữa mẹ); theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ em; quản lý và điều trị cho trẻ em bị suy dinh dưỡng cấp tính; phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em; bảo đảm nước sạch, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường;

- Triển khai cung ứng các dịch vụ tư vấn, phục hồi dinh dưỡng, mô hình can thiệp phòng chống thừa cân béo phì, dự phòng các bệnh mạn tính không lây và các yếu tố nguy cơ có liên quan. Tăng cường triển khai can thiệp dinh dưỡng cho người cao tuổi, cho bệnh tim mạch, đái tháo đường, ngành nghề nặng nhọc;

- Khuyến khích người dân sử dụng sản phẩm thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng. Giám sát thực thi các quy định về thực phẩm bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng;

- Lồng ghép các dịch vụ dinh dưỡng với các chương trình khác như y tế, giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc, nông thôn mới, giảm nghèo, bảo trợ xã hội để đảm bảo tăng nguồn lực đầu tư cho mọi đối tượng cần can thiệp;

- Tăng cường hệ thống thực phẩm tại chỗ an toàn, đa dạng, giàu dinh dưỡng và bền vững, đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng trên địa bàn, đặc biệt khu vực bị ảnh hưởng nặng do biến đổi khí hậu, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh;

- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ thông qua việc xây dựng, chuẩn hóa các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật cho các nhóm can thiệp dinh dưỡng. Đưa đánh giá chất lượng can thiệp vào tiêu chí đánh giá hàng năm của các cơ sở y tế, trường nội trú.

c) Thực hiện hoạt động dinh dưỡng học đường tại trường học

- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và hoạt động thể thao, lồng ghép trong các giờ học chính khóa, hoạt động ngoại khóa và xây dựng các mô hình truyền thông phù hợp;

- Xây dựng tài liệu truyền thông, tổ chức truyền thông cho cha mẹ học sinh về dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm có lợi và an toàn cho sức khỏe phòng, chống bệnh không lây nhiễm và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh. Đặc biệt quan tâm đến dinh dưỡng hợp lý cho lứa tuổi trước dậy thì và dậy thì;

- Triển khai hướng dẫn, tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi và bảo đảm đa dạng thực phẩm (đối với các trường học có

tổ chức bữa ăn học đường). Phối hợp truyền thông tuyên truyền các quy định, hướng dẫn về dinh dưỡng nhằm hạn chế học sinh tiếp cận với các loại thực phẩm không có lợi cho sức khỏe;

- Xây dựng cơ chế phối hợp, liên kết giữa nhà trường - gia đình trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh; thông tin định kỳ cho phụ huynh về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh trong trường học;

- Tổ chức phối hợp với các đơn vị chuyên môn thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ về công tác xây dựng bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng học đường theo quy định tại các trường bán trú, nội trú;

- Duy trì tẩy giun, sán định kỳ hàng năm tại vùng có tỷ lệ nhiễm giun, sán cao.

d) Thực hiện hoạt động dinh dưỡng tại các bệnh viện

- Triển khai các hướng dẫn chuyên môn về dinh dưỡng điều trị, dinh dưỡng lâm sàng, tiết chế tại các cơ sở khám, chữa bệnh;

- Tổ chức truyền thông, tư vấn hướng dẫn về dinh dưỡng cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại cơ sở khám, chữa bệnh;

- Triển khai quy định về dinh dưỡng trong bệnh viện như thực hiện tiêu chí dinh dưỡng và nuôi con bằng sữa mẹ trong Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện;

- Xác định nhóm đối tượng ưu tiên cần được can thiệp dinh dưỡng điều trị dựa các tiêu chí về suy dinh dưỡng, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con nhỏ tại một số địa phương.

đ) Tăng cường triển khai hoạt động dinh dưỡng khẩn cấp

- Xây dựng hợp phần bảo đảm dinh dưỡng vào trong Kế hoạch ứng phó với thiên tai, thảm họa, dịch bệnh của thành phố và các địa phương;

- Nâng cao năng lực ứng phó dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp cho cán bộ của ban, ngành, đoàn thể các cấp có liên quan. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động dinh dưỡng khẩn cấp ở cộng đồng và trong bệnh viện tại các địa phương bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh;

- Triển khai thực hiện khám sàng lọc phân loại trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại những vùng thiên tai, dịch bệnh xảy ra tình huống khẩn cấp về dinh dưỡng;

- Tăng cường công tác hỗ trợ chuyên môn khi xảy ra tình huống khẩn cấp về dinh dưỡng trên địa bàn khu vực và toàn thành phố;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, giám sát, tư vấn, thống kê, báo cáo về công tác dinh dưỡng trên địa bàn thành phố;

- Nâng cao năng lực, tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm. Đẩy mạnh công tác ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ về dinh dưỡng và thực phẩm phù hợp cho các đối tượng tại địa phương;

- Bố trí nguồn ngân sách địa phương, nguồn bảo hiểm y tế, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo kinh phí triển khai các hoạt động dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp theo Kế hoạch.

IV. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Xây dựng các chỉ số giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch. Thiết lập hệ thống theo dõi, thu thập thông tin phục vụ cho giám sát, đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêu của Kế hoạch và các chương trình mục tiêu.

2. Triển khai các hoạt động theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất và giám sát điểm từ thành phố đến tuyến xã, khu vực hàng năm.

3. Tổ chức sơ kết giai đoạn, tổng kết kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch và đề ra định hướng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu trung ương do Bộ Y tế cấp.

2. Nguồn ngân sách Nhà nước tại địa phương.

3. Huy động sự tham gia, đóng góp, tài trợ của cộng đồng, tổ chức trong nước, tổ chức quốc tế.

4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

 (Đính kèm Dự toán dự kiến kinh phí thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 12), đột xuất (nếu có) sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;

b) Tham mưu kiện toàn Ban Chăm sóc sức khỏe Nhân dân theo quy định; chỉ đạo thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Y tế; chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng đến địa bàn các xã, phường;

c) Huy động nguồn lực, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án như: Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời, thực hiện dinh dưỡng và khẩu phần hợp lý để cải thiện dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, thực hiện cải thiện dinh dưỡng học đường, dinh dưỡng cho người cao tuổi, dinh dưỡng các ngành nghề, dinh dưỡng phòng, chống yếu tố nguy cơ và bệnh mạn tính không lây, dinh dưỡng lâm sàng tiết chế tại bệnh viện, dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp, cải thiện dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi; các dự án, chương trình an ninh thực phẩm, dinh dưỡng do Chính phủ, Bộ Y tế triển khai;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch, chương trình, dự án. Triển khai phổ biến kịp thời những quy định và chính sách về Dinh dưỡng của Chính phủ, Bộ Y tế để các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương thực hiện;

đ) Triển khai theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược của các ngành, các cấp. Thực hiện tổng hợp thông tin hàng năm và tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá việc thực hiện, báo cáo định kỳ gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Y tế về kết quả thực hiện hàng năm;

e) Nghiên cứu giải pháp, mô hình can thiệp phòng, chống bệnh liên quan dinh dưỡng, xây dựng các kỹ thuật công cụ giám sát, theo dõi chỉ tiêu thực hiện;

g) Chủ trì chỉ đạo tăng cường thực hiện các chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định pháp luật, gắn với mục tiêu về bảo đảm an ninh dinh dưỡng.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban, ngành liên quan lồng ghép các chỉ tiêu của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm;

b) Phối hợp cân đối vốn để thực hiện các chương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm theo đúng quy định Luật Đầu tư công và trong khả năng cân đối ngân sách thành phố;

c) Phối hợp với Sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp và bố trí, huy động nguồn lực để các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng trên cơ sở lồng ghép vào kế hoạch của Sở, ban, ngành, đoàn thể, chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương đến năm 2030;

d) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược theo phân cấp ngân sách trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục và chăm sóc dinh dưỡng đa dạng hợp lý trong trường học kết hợp hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong trường học;

b) Chủ trì, phối hợp với ngành Y tế tổ chức triển khai, thực hiện, giám sát các hoạt động về dinh dưỡng hợp lý trong trường học, bữa ăn học đường, an toàn thực phẩm, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh, quản lý căn tin trường học, tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh; không quảng cáo và kinh doanh đồ uống có cồn, đồ uống có đường, các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe trong khuôn viên trường học theo quy định;

c) Chỉ đạo, đẩy mạnh triển khai các hoạt động liên quan đến dinh dưỡng cho học sinh trong Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035;

d) Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình để giáo dục, hướng dẫn về dinh dưỡng hợp lý và vận động thể lực phù hợp cho học sinh, đặc biệt là cho nhóm tuổi trước dậy thì và dậy thì. Lồng ghép chương trình giáo dục thay đổi hành vi học sinh và phụ huynh về dinh dưỡng hợp lý và vận động thể lực phù hợp với lứa tuổi, tránh thừa cân béo phì vì mục đích phát triển tuổi trẻ toàn diện;

đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở có tổ chức bữa ăn bán trú xây dựng thực đơn phù hợp với từng lứa tuổi, thường xuyên thay đổi các món ăn, không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn cho trẻ trong bữa ăn; bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và an toàn thực phẩm cho trẻ;

e) Phối hợp với đơn vị chuyên môn của y tế để theo dõi, giám sát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở học sinh các trường, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ nhỏ, kịp thời can thiệp dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe trong trường học;

g) Thực hiện tốt công tác y tế trường học, bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với học sinh, phòng chống các yếu tố nguy cơ và bệnh dịch trong trường học.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Quan tâm chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương phát triển sản xuất để bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm trong mọi tình huống, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng;

b) Chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó có nội dung can thiệp dinh dưỡng giảm suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em, đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trường học, các hộ gia đình, khu dân cư,...;

c) Chủ trì, phối hợp ngành Y tế triển khai, thực hiện các biện pháp trong nông nghiệp, nông thôn về công tác cải thiện dinh dưỡng và đa dạng các loại thực phẩm tại địa phương giúp phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng và giảm suy dinh dưỡng ở trẻ em, phụ nữ, đặc biệt là xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, xã vùng sâu, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và xã bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, thiên tai;

d) Lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong xây dựng kế hoạch; chuẩn bị, sẵn sàng ứng phó với thiên tai để cung cấp nguồn thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng cho những khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thiên tai và trong tình huống khẩn cấp;

đ) Triển khai, thực hiện các chính sách nhằm khuyến khích, hướng dẫn sản xuất bảo đảm lương thực, thực phẩm an toàn và dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe;

e) Phối hợp với Sở Y tế, các ngành tăng cường chỉ đạo, lồng ghép triển khai các hoạt động liên quan đến cải thiện dinh dưỡng cho phụ nữ, bà mẹ và trẻ em vào các chương trình, đề án của thành phố đang thực hiện tại địa phương.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện truyền thông có lồng ghép các nội dung dinh dưỡng vào các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch của ngành nhằm hướng tới mục tiêu gia đình không còn trẻ bị suy dinh dưỡng;

b) Phối hợp với Sở Y tế, các ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng lồng ghép với Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 theo Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;

c) Tăng cường chỉ đạo lồng ghép hoạt động vận động thể lực và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý với phong trào quần chúng và hoạt động thể thao, văn hóa tại cộng đồng; tăng cường tuyên truyền về lợi ích của hoạt động thể dục, thể thao quần chúng đối với sức khỏe Nhân dân;

d) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm soát các hoạt động thông tin, quảng cáo chưa phù hợp về dinh dưỡng và thực phẩm theo quy định hiện hành.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp với Sở Y tế, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức kiểm soát các hoạt động thông tin, truyền thông về dinh dưỡng, chú trọng hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý trên các kênh thông tin;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động truyền thông số trên địa bàn và hệ thống thông tin cơ sở triển khai các hoạt động truyền thông về vấn đề dinh dưỡng, dinh dưỡng khẩn cấp, đặc biệt là chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu của trẻ nhằm phòng, chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam trên địa bàn thành phố;

c) Phối hợp với các ngành liên quan trong việc kiểm soát hoạt động thông tin, quảng cáo về dinh dưỡng và thực phẩm trên các phương tiện thông tin, truyền thông số. Phát hiện và xử lý kịp thời hoạt động quảng cáo trên thông tin đại chúng đối với các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em không phù hợp theo quy định của pháp luật.

7. Sở Nội vụ

Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, chỉ đạo việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, hỗ trợ cho người lao động là nữ, phụ nữ đang mang thai, đang nuôi con nhỏ, lao động nữ làm việc môi trường có yếu tố độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm.

8. Sở Công Thương

a) Triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy nghiên cứu, sản xuất, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường sản phẩm, thực phẩm tăng cường bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm lành mạnh đảm bảo cho sức khỏe người dân, nhất là phụ nữ đang mang thai, bà mẹ, trẻ em, người già, người cao tuổi;

b) Tăng cường quản lý về sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng không có lợi cho sức khỏe thuộc lĩnh vực quản lý;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền và chỉ đạo việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, hỗ trợ cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ, lao động nữ đang mang thai, đang nuôi con nhỏ, lao động tại các khu công nghiệp, người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ngành nghề, công việc đặc biệt có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

9. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ

a) Tăng thời lượng phát sóng, các chuyên mục, chuyên đề, các bài viết phù hợp về cải thiện dinh dưỡng cho trẻ dưới 05 tuổi và phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ,...;

b) Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền kiến thức về dinh dưỡng đến người dân: Phương pháp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú, tư vấn sức khỏe,... cho cộng đồng; tạo các diễn đàn giữa nhà chuyên môn với công chúng để cung cấp kiến thức về thông tin sức khỏe, giải đáp thắc mắc những bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng; đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu cải thiện dinh dưỡng.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố

a) Tuyên truyền, vận động toàn dân tích cực tham gia các hoạt động của Chiến lược về Dinh dưỡng cho trẻ em, cho người trưởng thành và đặc biệt là Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu nhằm phòng, chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực, trí tuệ cho người Việt Nam trên địa bàn thành phố và đồng thời giám sát công tác thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng tại các cấp;

b) Lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược về Dinh dưỡng gắn với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh tại các địa phương nhằm phòng, chống suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em, giúp nâng cao tầm vóc của người Việt Nam trên địa bàn thành phố;

c) Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và đề xuất chính sách để bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố đạt hiệu quả tốt.

11. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác

a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan, các địa phương tham gia tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố; tuyên truyền, phổ biến kiến thức đến các hội viên, đoàn viên, cộng đồng về công tác cải thiện dinh dưỡng;

b) Tuyên truyền, vận động hội viên và gia đình hội viên thực hiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng tốt đối với phụ nữ có thai, trẻ em dưới 05 tuổi, thanh thiếu niên, chú trọng các nội dung như chăm sóc phụ nữ trước và sau sinh, bà mẹ nuôi con nhỏ, tư vấn, hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ, bổ sung vi chất, thực hiện dinh dưỡng hợp lý;

c) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố chủ trì, phối hợp với ngành Y tế đề xuất các mô hình sinh hoạt chuyên đề cải thiện dinh dưỡng, dinh dưỡng hợp lý cho đoàn viên, thanh niên sắp lập gia đình, mới lập gia đình, đoàn viên có con nhỏ trong các tổ chức cơ sở Đoàn để tuyên truyền, vận động, tư vấn chăm sóc dinh dưỡng tốt cho bà mẹ và trẻ em.

12. Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; lồng ghép chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án, dự án tại địa phương đến năm 2030;

b) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất để triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng tại địa phương, trong đó ưu tiên xã vùng khó khăn, xã khu vực III, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng sâu,…;

c) Huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai thực hiện Kế hoạch; bố trí đủ nhân lực cho thực hiện công tác dinh dưỡng và đánh giá tình hình cải thiện dinh dưỡng ở trẻ em, bà mẹ hàng năm; kết hợp việc thực hiện có hiệu quả của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng với các chương trình, dự án khác có liên quan trên địa bàn;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng tại địa bàn quản lý; hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Y tế.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Tổ chức CT-XH TP;
- Báo và PTTH TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Khởi

 

PHỤ LỤC

DỰ TOÁN DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Đơn vị: triệu đồng

TT

Nội dung chi hoạt động

Nhu cầu kinh phí từ năm 2026 đến năm 2030

Tổng

2026

2027

2028

2029

2030

 

Kinh phí từ nguồn vốn ngân sách sự nghiệp thành phố cấp hằng năm:

 

 

 

 

 

9.539,706

I

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

1.974,956

1.766

1.778

1.758

1.733,25

9.010,206

1.1

Tổ chức chiến dịch bổ sung Vitamin A và cân đo, tẩy giun cho trẻ dưới 05 tuổi

616,966

600

600

600

600

3.016,966

1.2

In tài liệu truyền thông, tờ rơi, áp phích, băng rôn, biểu đồ tăng trưởng, xây dựng thông điệp

240,7

250

250

200

200

1.140,7

1.3

Tuyên truyền nhóm hướng dẫn, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ, người chăm sóc trẻ, có con suy dinh dưỡng < 05 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ… (tổ chức: Thực hành nấu ăn dinh dưỡng và nói chuyện chuyên đề về dinh dưỡng).

263,56

250

250

250

250

1.263,56

1.4

Điều tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em từ 0 - 60 tháng

288,0

288,0

290,0

290,0

290,0

1.446

1.5

Tập huấn nâng cao nâng lực cho cán bộ các cán bộ y tế tuyến tỉnh, khu vực và Trạm tuyến xã

50,9

60

60

60

60

290,9

1.6

Tập huấn cập nhật kiến thức cho cộng tác viên y tế ấp, khu vực của xã, phường trọng điểm

22,3

40

50

50

50

212,3

1.7

Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết hàng năm

00

50

50

50

50

200

1.8

Mua thuốc tẩy giun cấp cho trẻ 02-05 tuổi bị suy dinh dưỡng: Xã trọng điểm cải thiện dinh dưỡng

7,75

8,0

8,0

8,0

8,25

40

1.9

Mua thước đo chiều dài nằm ở trẻ em (đo trẻ dưới 24 tháng tuổi) cấp cho các xã, phường

23,4

00

00

25

00

48,4

1.10

Mua sản phẩm dinh dưỡng (sản phẩm đa vi chất) cấp hỗ trợ cải thiện suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 05 tuổi tại các xã trọng điểm cải thiện dinh dưỡng

293,88

50

50

50

50

493,88

1.11

Mua xăng, dầu,…phục vụ điều tra, giám sát, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật cho tuyến cơ sở

60

60

60

60

60

300

1.12

Mua văn phòng phẩm phục vụ Chương trình

5,0

5,0

5,0

5,0

5,0

25

1.13

Công tác phí trong và ngoài thành phố tham dự tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, đi giám sát

102,5

105

105

110

110

532,5

II

Chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Hợp phần 3, Dự án 7 - Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ, trẻ tại 4 xã, phường (phường Ninh Kiều, phường Ô Môn, xã Cờ Đỏ, xã Đông Hiệp)

105,5

106

106

106

106

529,5

2.1

Lễ Phát động triển, mít tinh hưởng ứng Tuần lễ làm mẹ an toàn

20,6

20,6

20,6

20,6

20,6

103,0

2.2

Truyền thông hoạt động hướng dẫn thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ dưới 05 tuổi

9,6

9,6

9,6

9,6

9,6

48,0

2.3

Nói chuyện chuyên đề chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời: tại 04 xã, phường thuộc Dự án 7; đối tượng phụ nữ mang thai và bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi,

10,6

10,6

10,6

10,6

10,6

53,0

2.4

Truyền thông nói chuyện chuyên đề phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, hướng dẫn đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em

7,5

8,0

8,0

8,0

8,0

39,5

2.5

Điều tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi của dân tộc thiểu số tại 04 xã, phường

2,2

2,2

2,2

2,2

2,2

11,0

2.6

In tài liệu truyền thông cho 04 xã, phường

10,0

10,0

10,0

10,0

10,0

50,0

2.7

Mua văn phòng phẩm phục vụ Chương trình

5,0

5,0

5,0

5,0

5,0

25,0

2.8

Công tác phí, xăng, dầu,...

40,0

40,0

40,0

40,0

40,0

200,0

 

Tổng

2.080,456

1.872

1.884

1.864

1.839,25

9.539,706

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 172/KH-UBND ngày 15/04/2026 thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

16

DMCA.com Protection Status

IP: 220.181.108.169