|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG NỀN TẢNG CỬA KHẨU
SỐ TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số
54/2014/QH13;
Căn cứ Luật Biên phòng
Việt Nam số 66/2020/QH14;
Căn cứ Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật số
98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân số 91/2025/QH15; Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới
đất liền, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt
buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo
hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 299/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị
định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số
336/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định thực hiện thủ
tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa
ASEAN;
Căn cứ Thông tư số
37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5624/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 10 năm
2026 và Báo cáo số 718/BC-STP ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định ban hành Quy định về sử dụng Nền tảng cửa khẩu số tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng Nền tảng cửa khẩu số tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay
thế Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định sử dụng Nền tảng cửa khẩu số tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Xây
dựng, Công Thương, Y tế, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực VI, Chi cục trưởng Chi
cục Kiểm dịch thực vật vùng VII, Trạm trưởng Trạm Kiểm dịch động vật Lạng Sơn
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Cục Kiểm tra và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình
Lạng Sơn;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT.
- Lưu: VT, KGVX(HTHT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh
Hữu Học
|
QUY
ĐỊNH
VỀ SỬ DỤNG NỀN TẢNG CỬA KHẨU SỐ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy
định việc sử dụng Nền tảng cửa khẩu số tỉnh Lạng Sơn trong hoạt động xuất, nhập
khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu triển khai Nền tảng cửa khẩu số trên địa bàn
tỉnh.
2. Quy định này không điều
chỉnh các nội dung liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, bố trí lực
lượng của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước đối với các cửa khẩu, địa điểm
tập kết kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn và các đơn vị, lực lượng chức năng khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; người điều khiển phương tiện
vận chuyển hàng hóa thông qua các cửa khẩu triển khai Nền tảng cửa khẩu số trên
địa bàn tỉnh.
2. Các doanh nghiệp
kinh doanh kho bãi, địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu (sau đây viết tắt là địa điểm tập kết hàng hóa) trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
3. Các cơ quan, đơn vị
quản lý nhà nước đối với các cửa khẩu, địa điểm tập kết hàng hóa trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn và các đơn vị, lực lượng chức năng khác có liên quan.
Điều
3. Cổng thông tin, Ứng dụng Nền tảng cửa khẩu số
1. Cổng thông tin Nền
tảng cửa khẩu số tỉnh Lạng Sơn có địa chỉ https://cuakhauso.langson.gov.vn.
2. Ứng dụng Nền tảng
cửa khẩu số được đăng tải trên CH Play và App Store.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy trình xuất
khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số
1. Lưu đồ các bước thực
hiện quy trình xuất khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định.
2. Quy trình xuất khẩu
trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận hàng tại địa điểm
tập kết hàng hóa nằm trong khu vực cửa khẩu.
a) Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 2
- Tổ chức, cá nhân,
người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu phải thực hiện khai
báo đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương
tiện đến Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Khi phương tiện chở
hàng hóa xuất khẩu tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin
đã được khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định
thì Nền tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho
phương tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Thực hiện
thủ tục chuyên ngành, nộp phí
- Tại địa điểm tập kết
hàng hóa, các lực lượng quản lý chuyên ngành thực hiện nghiệp vụ theo lĩnh vực
phụ trách. Sau khi hoàn thành, các lực lượng xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số.
- Sau khi doanh nghiệp
khai báo thông tin nộp phí và được xác nhận của cơ quan Hải quan, Biên phòng
theo quy định, Nền tảng cửa khẩu số tự động hình thành mã QR chuyển đến doanh
nghiệp để nộp phí và cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, kiểm soát.
Khi doanh nghiệp hoàn thành nộp phí, hệ thống thông báo đến cơ quan được giao
nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số. Sau khi xác
nhận hoàn tất nộp phí, hệ thống tự động chuyển biên lai điện tử đến doanh
nghiệp.
c) Bước 3: Kiểm soát
thực xuất tại Barie số 1
Khi phương tiện chở
hàng hóa xuất khẩu tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng.
Đối với các lực lượng
phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện nhận dạng biển
kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin, trạng thái đã xác nhận
ở các bước trước; lực lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành. Nếu đã đủ
điều kiện thì xác nhận thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số và lực lượng Biên
phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện qua cửa khẩu.
3. Quy trình xuất khẩu
trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận hàng tại địa điểm
tập kết hàng hóa nằm ngoài khu vực cửa khẩu.
a) Bước 1: Khai báo và
thực hiện thủ tục chuyên ngành, nộp phí
- Tổ chức, cá nhân,
người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu phải thực hiện khai
báo đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương
tiện đến địa điểm tập kết hàng hóa.
- Tại địa điểm tập kết
hàng hóa, các lực lượng quản lý chuyên ngành thực hiện nghiệp vụ theo lĩnh vực
phụ trách. Sau khi hoàn thành, các lực lượng xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số.
- Sau khi doanh nghiệp
khai báo thông tin nộp phí và được xác nhận của cơ quan Hải quan, Biên phòng
theo quy định, Nền tảng cửa khẩu số tự động hình thành mã QR chuyển đến doanh
nghiệp để nộp phí và cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, kiểm soát.
Khi doanh nghiệp hoàn thành nộp phí, hệ thống thông báo đến cơ quan được giao
nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số. Sau khi xác
nhận hoàn tất nộp phí, hệ thống tự động chuyển biên lai điện tử đến doanh
nghiệp.
b) Bước 2: Kiểm soát
tại Barie số 2
Khi phương tiện chở
hàng hóa xuất khẩu tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin
đã được khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định
thì Nền tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho
phương tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
c) Bước 3: Kiểm soát
thực xuất tại Barie số 1
Khi phương tiện chở
hàng hóa xuất khẩu tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng.
Đối với các lực lượng
phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện nhận dạng biển
kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin, trạng thái đã xác nhận
ở các bước trước; lực lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành. Nếu đã đủ
điều kiện thì xác nhận thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số và lực lượng Biên
phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện qua cửa khẩu.
Điều 5. Quy trình nhập
khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số
1. Lưu đồ các bước thực
hiện quy trình nhập khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định.
2. Quy trình nhập khẩu
trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận hàng tại địa điểm
tập kết hàng hóa nằm trong khu vực cửa khẩu.
a) Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 1
- Tổ chức, cá nhân,
người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện khai
báo đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương
tiện đến Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Khi phương tiện chở
hàng hóa nhập khẩu tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối với
các lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực
lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương
tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Thực hiện
thủ tục chuyên ngành, nộp phí
- Tại địa điểm tập kết
hàng hóa, các lực lượng quản lý chuyên ngành thực hiện nghiệp vụ theo lĩnh vực
phụ trách. Sau khi hoàn thành, các lực lượng xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số.
- Trường hợp doanh
nghiệp khai báo thông tin nộp phí và được xác nhận của cơ quan Hải quan, Biên
phòng theo quy định, Nền tảng cửa khẩu số tự động hình thành mã QR chuyển đến
doanh nghiệp để nộp phí và cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, kiểm
soát. Khi doanh nghiệp hoàn thành nộp phí, hệ thống thông báo đến cơ quan được
giao nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số. Sau khi
xác nhận hoàn tất nộp phí, hệ thống tự động chuyển biên lai điện tử đến doanh
nghiệp.
- Trường hợp phương
tiện chở hàng hoá nhập khẩu vào địa điểm tập kết hàng hoá để hạ hàng, gửi kho
bãi và được cơ quan Hải quan xác nhận chưa mở tờ khai thì doanh nghiệp tạm nộp
phí với mức cao nhất theo quy định hiện hành cho cơ quan thu phí. Khi doanh
nghiệp mở tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận loại hình trên
Nền tảng cửa khẩu số; trường hợp phát sinh sai lệch, Nền tảng cửa khẩu số tự
động xác định số phí phải hoàn trả và thông báo cho cơ quan được giao nhiệm vụ
thu phí. Cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện hoàn trả cho doanh nghiệp khoản phí chênh lệch theo
quy định.
c) Bước 3: Kiểm soát
thực nhập tại Barie số 2
Khi phương tiện chở
hàng hóa nhập khẩu tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin,
trạng thái xác nhận ở các bước trước, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông
tin theo quy định thì Nền tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên
phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện ra khỏi cửa khẩu.
3. Quy trình nhập khẩu
trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận hàng tại địa điểm
tập kết hàng hóa nằm ngoài khu vực cửa khẩu.
a) Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 1
- Tổ chức, cá nhân,
người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện khai
báo đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương
tiện đến Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Khi phương tiện chở
hàng hóa nhập khẩu tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối với
các lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực
lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương
tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Kiểm soát
tại Barie số 2
Khi phương tiện chở
hàng hóa nhập khẩu tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh
tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin,
trạng thái xác nhận ở các bước trước, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông
tin theo quy định thì Nền tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên
phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện ra khỏi cửa khẩu
đi đến địa điểm tập kết hàng hoá ngoài cửa khẩu.
c) Bước 3: Thực hiện
thủ tục chuyên ngành, nộp phí
- Tại địa điểm tập kết
hàng hóa, các lực lượng quản lý chuyên ngành thực hiện nghiệp vụ theo lĩnh vực
phụ trách. Sau khi hoàn thành, các lực lượng xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số.
- Sau khi doanh nghiệp
khai báo thông tin nộp phí và được xác nhận của cơ quan Hải quan, Biên phòng
theo quy định, Nền tảng cửa khẩu số tự động hình thành mã QR chuyển đến doanh
nghiệp để nộp phí và cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, kiểm soát.
Khi doanh nghiệp hoàn thành nộp phí, hệ thống thông báo đến cơ quan được giao
nhiệm vụ thu phí để kiểm tra, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số. Sau khi xác
nhận hoàn tất nộp phí, hệ thống tự động chuyển biên lai điện tử đến doanh
nghiệp.
d) Bước 4: Kiểm soát
tại cổng địa điểm tập kết hàng hóa
Khi phương tiện chở
hàng hóa nhập khẩu tới cổng ra (lối ra) địa điểm tập kết hàng hóa, các thiết bị
thông minh tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các
thông tin, trạng thái xác nhận ở các bước trước và xác nhận phương tiện ra khỏi
địa điểm tập kết hàng hóa đi vào nội địa.
Điều 6. Quy trình thực
hiện đối với phương tiện Việt Nam không chở hàng ra, vào khu vực cửa khẩu
1. Lưu đồ các bước thực
hiện quy trình quản lý phương tiện Việt Nam không chở hàng ra, vào khu vực cửa
khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số tại Phụ lục III kèm theo Quyết định.
2. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu nhận hàng nhập khẩu, quy trình thực
hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác thông
tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông
qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng
cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện Việt Nam không chở hàng tới các cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh để nhận hàng nhập khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền
tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương
tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Khi phương
tiện vào địa điểm tập kết hàng hóa, các tổ chức, cá nhân đăng ký sang tải trên
Nền tảng cửa khẩu số để Hải quan xác nhận và tiếp tục thực hiện tuần tự các
bước tiếp theo theo quy trình nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 5
Quy định này.
3. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu không nhận được hàng và quay về, quy
trình thực hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác thông
tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông
qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng
cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện Việt Nam không chở hàng tới các cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh để nhận hàng nhập khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền
tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương
tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Khi phương
tiện không nhận được hàng quay trở về tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các
thiết bị thông minh tự động nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động
truy vấn các thông tin đã được khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ
thông tin theo quy định thì Nền tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng
Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện ra khỏi cửa
khẩu.
4. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng đi thẳng sang Trung Quốc nhận hàng, quy trình thực
hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác thông
tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông
qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng
cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện Việt Nam không chở hàng tới các cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh để nhận hàng nhập khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền
tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương
tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: khi phương
tiện không chở hàng hóa tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông
minh tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối
với các lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực
hiện nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin,
trạng thái xác nhận ở các bước trước; lực lượng chức năng xác nhận kiểm tra
chuyên ngành. Nếu đã đủ điều kiện thì xác nhận thông tin trên Nền tảng cửa khẩu
số và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương
tiện qua cửa khẩu.
5. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng từ Trung Quốc quay về không nhận hàng nhập khẩu,
quy trình thực hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác
thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với
Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện không chở hàng nhập cảnh qua
Barie số 1.
Khi phương tiện không
chở hàng hóa quay về tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông
minh tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối
với các lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực
hiện nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã
được khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì
lực lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa
khẩu số và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển
phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Khi phương
tiện tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động nhận
dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được khai
báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền tảng cửa
khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện,
người điều khiển phương tiện ra khỏi cửa khẩu.
6. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng từ Trung Quốc quay về nhận hàng nhập khẩu, quy
trình thực hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác
thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền
tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện không chở hàng tới Barie số 1 để
nhận hàng nhập khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng hóa tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự
động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối với các
lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện nhận
dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được khai
báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực lượng
chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số và
lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện đi
vào cửa khẩu.
b) Bước 2: khi phương
tiện vào địa điểm tập kết hàng hóa, các tổ chức, cá nhân đăng ký sang tải trên
Nền tảng cửa khẩu số để Hải quan xác nhận và tiếp tục thực hiện tuần tự các
bước tiếp theo theo quy trình nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 5
Quy định này.
7. Trường hợp phương
tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu nhận hàng để xuất khẩu, quy trình
thực hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện thực khai báo đầy đủ, chính xác thông tin
trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông qua
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng cửa
khẩu số trước khi đưa phương tiện không chở hàng tới cửa khẩu để nhận hàng xuất
khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền
tảng cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương
tiện, người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: khi phương
tiện vào địa điểm tập kết hàng hóa, các tổ chức, cá nhân đăng ký sang tải trên
Nền tảng cửa khẩu số để Hải quan xác nhận và tiếp tục thực hiện các bước tương
tự như quy trình xuất khẩu hàng hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định
này.
Điều 7. Quy trình thực
hiện đối với phương tiện Trung Quốc không chở hàng ra, vào khu vực cửa khẩu
1. Lưu đồ các bước thực
hiện quy trình quản lý phương tiện Trung Quốc không chở hàng ra, vào khu vực
cửa khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định.
2. Trường hợp phương
tiện Trung Quốc không chở hàng vào Việt Nam nhận hàng, quy trình thực hiện theo
các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác
thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với
Nền tảng cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện không chở hàng đến Barie số 1
tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Khi phương tiện không
chở hàng hóa tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự
động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối với các
lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện nhận
dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được khai
báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực lượng
chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số và
lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện đi
vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Khi phương
tiện vào địa điểm tập kết hàng hóa, các tổ chức, cá nhân đăng ký sang tải trên
Nền tảng cửa khẩu số để Hải quan xác nhận và tiếp tục thực hiện tuần tự các
bước tương tự như quy trình xuất khẩu hàng hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Quy định này.
3. Trường hợp phương
tiện Trung Quốc không chở hàng quay về từ địa điểm tập kết hàng hóa trong khu
vực cửa khẩu:
Khi phương tiện không
chở hàng hóa tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự
động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối với các
lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực hiện nhận
dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được khai
báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực lượng
chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số và
lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương tiện ra
khỏi cửa khẩu.
4. Trường hợp phương
tiện Trung Quốc không chở hàng từ trong nội địa quay về, quy trình thực hiện
theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá
nhân, người điều khiển phương tiện thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác thông
tin trên Nền tảng cửa khẩu số hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác thông
qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông với Nền tảng
cửa khẩu số trước khi đưa phương tiện không chở hàng vào khu vực cửa khẩu.
Khi phương tiện không
chở hàng tới Barie số 2 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông minh tự động
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã được
khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì Nền tảng
cửa khẩu số tự động xác nhận và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện,
người điều khiển phương tiện đi vào cửa khẩu.
b) Bước 2: Khi phương
tiện không chở hàng hóa tới Barie số 1 tại khu vực cửa khẩu, các thiết bị thông
minh tự động kiểm soát, xác nhận cho một số lực lượng đủ điều kiện áp dụng. Đối
với các lực lượng phải kiểm soát trực tiếp: thiết bị thông minh tự động thực
hiện nhận dạng biển kiểm soát phương tiện và tự động truy vấn các thông tin đã
được khai báo, trường hợp đã khai báo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định thì lực
lượng chức năng xác nhận kiểm tra chuyên ngành, xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu
số và lực lượng Biên phòng mở Barie cho phương tiện, người điều khiển phương
tiện ra khỏi cửa khẩu.
Điều 8. Quy định về
tổng hợp, thống kê dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
Trên cơ sở dữ liệu,
thông tin do doanh nghiệp khai báo, chia sẻ từ phần mềm liên thông của các cơ
quan, đơn vị và thu thập từ hệ thống thiết bị thông minh, Nền tảng cửa khẩu số
tự động phân tích, tổng hợp, thống kê, cập nhật tình hình, số liệu về phương
tiện, hàng hóa, kết quả thu phí theo thời gian thực chung tại toàn bộ các cửa
khẩu và chi tiết tại từng cửa khẩu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 9. Sử dụng Nền
tảng cửa khẩu số trong trường hợp phát sinh sự cố khách quan
1. Trường hợp Nền tảng
cửa khẩu số xảy ra sự cố khách quan ngừng hoạt động, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan tạm thời chuyển từ quy trình thực hiện trực tuyến
sang trực tiếp. Tổ chức, cá nhân sẽ tạm thời thực hiện khai báo trên phiếu thực
hiện trực tiếp, các lực lượng chức năng xác nhận trên phiếu thực hiện trực tiếp
theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quyết định.
2. Trường hợp các thiết
bị thông minh phát sinh lỗi thì các phương tiện ra, vào địa điểm tập kết kiểm
tra hàng hóa bình thường theo quy định.
3. Khi Nền tảng cửa
khẩu số hoạt động trở lại bình thường, các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị
cập nhật tờ khai từ phiếu thực hiện trực tiếp, đồng bộ dữ liệu phát sinh trong
thời gian xảy ra sự cố vào Nền tảng cửa khẩu số; thực hiện đối soát, xác nhận
dữ liệu bảo đảm đầy đủ, chính xác.
Điều
10. Quy định về khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu
1. Các tổ chức, cá
nhân, cơ quan, đơn vị khai thác thông tin, dữ liệu, hình ảnh trên Nền tảng cửa
khẩu số theo quy định (hoặc theo phân quyền tài khoản) để phục vụ cho
công tác quản lý chuyên ngành (đối với cơ quan quản lý nhà nước), hoạt
động kinh doanh (đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan).
2. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng
cửa khẩu số có trách nhiệm quản lý tài khoản, phân quyền truy cập và bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp, cập
nhật và khai thác.
3. Việc thu thập, cập
nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Nền tảng cửa khẩu số
phải đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và quy định của pháp luật; bảo đảm tính
chính xác, toàn vẹn, bảo mật và khả năng truy xuất dữ liệu; thực hiện các biện
pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy
định của pháp luật.
4. Việc kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải được thực hiện
theo quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi được phép;
bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin và kiểm soát quyền truy cập.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp tham gia quản lý, vận hành Nền tảng có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý và khắc phục sự cố về an ninh mạng,
an toàn thông tin, mất an toàn hoặc lộ, lọt dữ liệu; kịp thời thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền khi phát hiện sự cố theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan giải quyết các vấn đề về công nghệ, kỹ thuật, quản
lý, vận hành, duy trì 24/7 toàn bộ Nền tảng cửa khẩu số. Chủ trì, phối hợp các
đơn vị liên quan bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục và an toàn thông
tin; hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng cho tổ chức, cá nhân, lực lượng chức năng và
tiếp nhận, xử lý các thông tin, phản ánh của tổ chức, cá nhân, lực lượng chức
năng trong việc sử dụng Nền tảng cửa khẩu số.
2. Cấp và quản lý tài khoản
truy cập Nền tảng cửa khẩu số cho các đối tượng sử dụng quy định tại Điều 2 của
Quy định này.
3. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cài đặt, sử dụng, khai báo kịp
thời, đầy đủ, chính xác trên Nền tảng cửa khẩu số; quảng bá Nền tảng cửa khẩu
số đến người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội, phát huy tối đa lợi thế cạnh
tranh mà Nền tảng cửa khẩu số đem lại.
4. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các bộ, ngành Trung ương và các hệ thống có liên quan khi có yêu
cầu; bảo đảm thực hiện nguyên tắc khai báo một lần, sử dụng nhiều lần theo quy
định.
5. Phối hợp tham mưu,
đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hằng năm để duy trì hoạt động của Nền
tảng cửa khẩu số theo phân công và chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều
12. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin thu phí đã xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực hiện
toàn bộ quy trình.
3. Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp kinh doanh địa điểm
tập kết hàng hóa sử dụng và khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin trên
Nền tảng cửa khẩu số.
4. Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, đơn vị cho thuê phần mềm và các cơ quan, đơn vị liên quan vận
hành và duy trì hoạt động, tích hợp thanh toán trực tuyến vào Nền tảng cửa khẩu
số.
5. Trong trường hợp Nền
tảng cửa khẩu số xảy ra sự cố, Trung tâm Quản lý cửa khẩu thuộc Ban Quản lý Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn có trách nhiệm thông báo cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân tại cửa khẩu biết để tạm thời chuyển từ quy trình thực
hiện trực tuyến sang trực tiếp.
6. Có trách nhiệm đầu
tư, quản lý, duy trì hoạt động của các trang thiết bị phục vụ Nền tảng cửa khẩu
số tại khu vực cửa khẩu.
Điều
13. Chi cục Hải quan khu vực VI
1. Kiểm tra, rà soát
theo thẩm quyền đối với các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo trên Nền tảng
cửa khẩu số. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện khai báo hoặc khai báo
không đầy đủ thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số thì hướng dẫn thực hiện kê
khai bảo đảm đúng, đủ theo quy định.
2. Có trách nhiệm xác
nhận loại hình, phê duyệt sang tải, hạ bãi, gửi kho, ghép phương tiện Trung
Quốc trên Nền tảng cửa khẩu số.
3. Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp kinh doanh địa điểm
tập kết hàng hóa sử dụng và khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin trên
Nền tảng cửa khẩu số.
4. Làm cơ quan đầu mối
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống
của ngành Hải quan.
Điều
14. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
1. Chủ trì, phối hợp
với các lực lượng chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu; kiểm tra,
kiểm soát các loại giấy tờ theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khai
báo trên Nền tảng cửa khẩu số. Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai báo sai,
không đầy đủ thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số thì hướng dẫn thực hiện kê
khai bảo đảm đúng, đủ theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân cố tình khai
báo sai làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, an ninh trật
tự tại cửa khẩu hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan, lực lượng chức năng
thì xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm với
các thông tin về phương tiện, người điều khiển phương tiện chở hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đã xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số.
3. Có trách nhiệm quản
lý và khai thác hệ thống thiết bị thông minh được lắp đặt tại các Barie kiểm
soát.
4. Chỉ đạo các Đồn Biên
phòng cửa khẩu triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy định này; tổ chức tiếp nhận
hệ thống camera được lắp đặt tại các Barie kiểm soát để quản lý và khai thác,
sử dụng đúng mục đích.
5. Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp kinh doanh địa điểm
tập kết hàng hóa sử dụng và khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin trên
Nền tảng cửa khẩu số.
6. Làm cơ quan đầu mối
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống
của ngành Biên phòng.
Điều
15. Sở Công Thương
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xúc tiến thương mại đã đăng tải
trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ
chức, cá nhân về các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa, xúc tiến thương mại thông qua Nền tảng cửa khẩu số.
3. Biên tập các nội
dung về xúc tiến thương mại, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để đăng tải
trên Nền tảng cửa khẩu số.
Điều
16. Sở Y tế
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin kiểm dịch y tế đã xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Chỉ đạo Trung tâm
Kiểm dịch Y tế quốc tế tham gia tác nghiệp trên hệ thống Nền tảng cửa khẩu số.
3. Làm cơ quan đầu mối
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống
của ngành Y tế.
Điều
17. Sở Xây dựng
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin giấy phép vận tải đường bộ quốc tế đã xác nhận trên Nền tảng cửa
khẩu số.
2. Làm cơ quan đầu mối trong
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống của
ngành xây dựng.
Điều
18. Công an tỉnh
1. Chỉ đạo các đơn vị
nghiệp vụ thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực ngoài cửa
khẩu theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công
tác bảo vệ an ninh mạng; kiểm tra, giám sát việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin, an ninh dữ liệu; phối hợp, điều phối ứng phó, xử lý, khắc phục sự cố
đối với Nền tảng cửa khẩu số theo quy định của pháp luật.
Điều
19. Trạm Kiểm dịch động vật Lạng Sơn
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin kiểm dịch động vật đã xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Căn cứ theo trách
nhiệm, quyền hạn, tham gia tác nghiệp trên hệ thống Nền tảng cửa khẩu số.
3. Làm cơ quan đầu mối
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống
của Kiểm dịch động vật.
Điều
20. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VII
1. Chịu trách nhiệm về
các thông tin kiểm dịch thực vật đã xác nhận trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Căn cứ theo trách
nhiệm, quyền hạn, tham gia tác nghiệp trên hệ thống Nền tảng cửa khẩu số.
3. Làm cơ quan đầu mối
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng cửa khẩu số với các hệ thống
của Kiểm dịch thực vật.
Điều
21. Đơn vị cho thuê phần mềm, đường truyền, trang thiết bị
1. Có trách nhiệm bảo
đảm hệ thống, thiết bị hoạt động ổn định, liên tục, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và
quy định về an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác hệ
thống trong mọi thời điểm.
2. Thực hiện kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, thiết bị thuộc phạm vi cung cấp
với Nền tảng cửa khẩu số theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; bảo đảm dữ liệu được
truyền nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và an toàn.
3. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát, bảo trì, khắc phục sự cố; kịp thời phối hợp với cơ quan quản lý
và các đơn vị liên quan xử lý các vấn đề phát sinh, bảo đảm hệ thống hoạt động
thông suốt và không làm gián đoạn hoạt động tại cửa khẩu.
4. Thực hiện nâng cấp,
hoàn thiện, bổ sung chức năng của Nền tảng cửa khẩu số theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều
22. Các doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn
1. Kết nối các camera
nhận dạng biển kiểm soát phương tiện tại các cổng vào, ra địa điểm tập kết hàng
hóa của doanh nghiệp; tự động cập nhật thông tin về dung lượng địa điểm tập kết
hàng hóa vào hệ thống Nền tảng cửa khẩu số. Trường hợp hệ thống chưa tự động
cập nhật phương tiện đã vào hoặc ra khỏi địa điểm tập kết hàng hóa, doanh
nghiệp theo dõi và cập nhật trên hệ thống.
2. Chủ động ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, vận hành địa điểm
tập kết hàng hóa. Được đề xuất tích hợp các dịch vụ số của doanh nghiệp vào Nền
tảng cửa khẩu số theo quy định.
3. Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, đơn vị cung cấp phần mềm và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong việc kết nối, tích hợp hệ thống camera nhận dạng phương tiện tại cổng ra,
vào với Nền tảng cửa khẩu số.
4. Được chia sẻ thông
tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh địa điểm tập kết hàng hóa và
phương tiện, hàng hóa của doanh nghiệp trên Nền tảng cửa khẩu số theo quy định
của pháp luật và trong phạm vi được phép chia sẻ.
Điều
23. Các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
1. Thực hiện khai báo
đầy đủ, chính xác các thông tin trên Nền tảng cửa khẩu số theo quy định; thu
hồi các bản kê khai bị lỗi hoặc không còn sử dụng trên Nền tảng cửa khẩu số.
2. Được cung cấp các
thông tin chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông về phân luồng, điều hướng phương tiện
vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; được nhận các thông tin về dung lượng
địa điểm tập kết hàng hóa và các thông tin liên quan do cơ quan chức năng của
tỉnh cung cấp.
3. Các tổ chức, cá nhân
cố tình không thực hiện khai báo, khai báo sai thông tin nhiều lần hoặc không
chấp hành yêu cầu của cơ quan, lực lượng chức năng thì bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều
24. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Mở ứng dụng Nền tảng
cửa khẩu số trên điện thoại thông minh trong suốt quá trình điều khiển phương
tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn
tỉnh.
2. Được cung cấp các
thông tin chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông về phân luồng, điều hướng phương tiện
vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; được nhận các thông tin về dung lượng
địa điểm tập kết hàng hóa và các thông tin liên quan do cơ quan chức năng của
tỉnh cung cấp.
3. Người điều khiển
phương tiện cố tình không thực hiện khai báo hoặc không chấp hành yêu cầu của
cơ quan, lực lượng chức năng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình thực
hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên
quan kịp thời gửi về Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Trường hợp có sự
thay đổi cơ quan, đơn vị được giao thuê dịch vụ Nền tảng cửa khẩu số, cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ thay thế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ, trách nhiệm quy định tại Điều 11 và các quy định có liên quan của Quy định
này./.
PHỤ LỤC I. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY TRÌNH XUẤT
KHẨU TRÊN NỀN TẢNG CỬA KHẨU SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1.
Quy trình xuất khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận
hàng tại địa điểm tập kết hàng hóa nằm trong khu vực cửa khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch y tế
|
Kiểm
dịch thực vật
|
Kiểm
dịch động vật
|
Sở
Xây dựng
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
|
|
Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 2
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện vào cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa vào cửa khẩu
|
|
|
|
|
|
|
Bước 2: Thực hiện thủ
tục chuyên ngành, nộp phí
|
|
Xác nhận trọng tải
của phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu
|
Xác nhận lưu kho/hạ
bãi và xác nhận sang tải (nếu có); xác nhận loại hình và nhóm hàng hóa xuất
khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận kiểm dịch
thực vật (nếu có)
|
Xác nhận kiểm dịch động
vật (nếu có)
|
|
Xác nhận thu phí (Sau
khi có xác nhận của cơ quan Hải quan và Biên phòng)
|
|
Bước 3: Kiểm soát
thực xuất tại Barie số 1
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa ra khỏi cửa khẩu
|
|
|
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
|
2.
Quy trình xuất khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận
hàng tại địa điểm tập kết hàng hóa nằm ngoài khu vực cửa khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch y tế
|
Kiểm
dịch thực vật
|
Kiểm
dịch động vật
|
Sở
Xây dựng
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
|
|
Bước 1: Khai báo và
thực hiện thủ tục chuyên ngành, nộp phí
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận trọng tải
của phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu
|
Xác nhận lưu kho/hạ
bãi và xác nhận sang tải (nếu có); xác nhận loại hình và nhóm hàng hóa xuất
khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận kiểm dịch
thực vật (nếu có)
|
Xác nhận kiểm dịch
động vật (nếu có)
|
|
Xác nhận thu phí (Sau
khi có xác nhận của cơ quan Hải quan và Biên phòng)
|
|
Bước 2: Kiểm soát tại
Barie số 2
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện vào cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa vào cửa khẩu
|
|
|
|
|
|
|
Bước 3: Kiểm soát
thực xuất tại Barie số 1
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa ra khỏi cửa khẩu
|
|
|
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
|
PHỤ LỤC II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY TRÌNH NHẬP
KHẨU TRÊN NỀN TẢNG CỬA KHẨU SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1.
Quy trình nhập khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận
hàng tại địa điểm tập kết hàng hóa nằm trong khu vực cửa khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch y tế
|
Kiểm
dịch thực vật
|
Kiểm
dịch động vật
|
Sở
Xây dựng
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn
|
|
Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 1
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện và phương tiện vào cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa vào cửa khẩu
|
|
|
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
|
|
Bước 2: Thực hiện thủ
tục chuyên ngành, nộp phí
|
|
Xác nhận trọng tải
của phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu
|
Xác nhận lưu kho/hạ
bãi và xác nhận sang tải (nếu có); xác nhận loại hình và nhóm hàng hóa nhập
khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận kiểm dịch
thực vật (nếu có)
|
Xác nhận kiểm dịch
động vật (nếu có)
|
|
Xác nhận thu phí (Sau
khi có xác nhận của cơ quan Hải quan và Biên phòng)
|
|
Bước 3: Kiểm soát
thực nhập tại Barie số 2
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa ra khỏi cửa khẩu
|
|
|
|
|
|
2.
Quy trình nhập khẩu trên Nền tảng cửa khẩu số trường hợp phương tiện giao, nhận
hàng tại địa điểm tập kết hàng hóa nằm ngoài khu vực cửa khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch y tế
|
Kiểm
dịch thực vật
|
Kiểm
dịch động vật
|
Sở
Xây dựng
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn
|
|
Bước 1: Khai báo và
kiểm soát tại Barie số 1
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện và phương tiện vào cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa vào cửa khẩu
|
|
|
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
|
|
Bước 2: Kiểm soát tại
Barie số
2
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện ra khỏi cửa khẩu đi đến địa điểm tập kết hàng
hoá ngoài cửa khẩu
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa ra khỏi cửa khẩu đi đến địa điểm tập kết hàng hoá ngoài cửa khẩu
|
|
|
|
|
|
|
Bước 3: Thực hiện thủ
tục chuyên ngành, nộp phí
|
|
Xác nhận trọng tải
của phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu
|
Xác nhận lưu kho/hạ
bãi và xác nhận sang tải (nếu có); xác nhận loại hình và nhóm hàng hóa nhập
khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận kiểm dịch
thực vật (nếu có)
|
Xác nhận kiểm dịch
động vật (nếu có)
|
|
Xác nhận thu phí (Sau
khi có xác nhận của cơ quan Hải quan và Biên phòng)
|
|
Bước 4: Kiểm soát tại
cổng địa điểm tập kết hàng hóa
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện và phương tiện ra khỏi địa điểm tập kết hàng hóa đi vào nội
địa
|
Xác nhận phương tiện,
hàng hóa ra khỏi địa điểm tập kết hàng hóa đi vào nội địa
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐỐI
VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VIỆT NAM KHÔNG CHỞ HÀNG RA, VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu nhận hàng nhập khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
|
Bước 1: Phương tiện
đến Barie số 2
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
|
Bước 2: Phương tiện
trong bãi
|
Đăng ký phương tiện
không chở hàng nhận sang tải trên phiếu nhập khẩu
|
|
|
2.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu không nhận được
hàng và quay về
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
|
Bước 1: Phương tiện
đến Barie số 2
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
|
Bước 2: Phương tiện
không nhận được hàng trở về qua chốt Barie số 2
|
Không nhận được hàng
hóa (không thực hiện sang tải)
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
3.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng đi thẳng sang Trung Quốc nhận
hàng
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch Y tế
|
Sở
Xây dựng
|
|
Bước 1: Phương tiện
đến Barie số 2
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều khiển
phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
|
|
|
Bước 2: Phương tiện
không chở hàng đến Barie số 1
|
|
Xác nhận người điều khiển
phương tiện, phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
4.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng từ Trung Quốc quay về không nhận
hàng nhập khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch Y tế
|
Sở
Xây dựng
|
|
Bước
1: Phương tiện đến Barie số 1
|
Bảo
đảm đã khai báo đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác
nhận người điều khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác
nhận tình trạng phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác
nhận kiểm dịch y tế
|
Xác
nhận giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
|
|
Bước
2: Phương tiện không chở hàng đến Barie số 2
|
|
Xác
nhận người điều khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa
khẩu
|
Xác
nhận tình trạng phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
|
|
5.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng từ Trung Quốc quay về nhận hàng
nhập khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh nghiệp xuất
khẩu,
nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên phòng
|
Hải quan
|
Kiểm dịch Y tế
|
Sở Xây dựng
|
|
Phương tiện đến Barie
số 1
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều khiển
phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng phương
tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
6.
Trường hợp phương tiện Việt Nam không chở hàng vào cửa khẩu nhận hàng để xuất
khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
|
Bước
1: Phương tiện đến Barie số 2
|
Bảo
đảm đã khai báo đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác
nhận người điều khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác
nhận tình trạng phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
|
Bước
2: Phương tiện trong bãi
|
Đăng
ký phương tiện không nhận sang tải trên phiếu xuất khẩu
|
|
|
PHỤ LỤC IV. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐỐI
VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUNG QUỐC KHÔNG CHỞ HÀNG RA, VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1.
Trường hợp phương tiện Trung Quốc không chở hàng vào Việt Nam nhận hàng
|
Đơn
vị Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu,
nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch Y tế
|
Sở
Xây dựng
|
|
Phương tiện đến Barie
số 1
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng phương
tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế
|
2.
Trường hợp phương tiện Trung Quốc không chở hàng quay về từ địa điểm tập kết
hàng hóa trong khu vực cửa khẩu
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh nghiệp xuất
khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên phòng
|
Hải quan
|
Sở Xây dựng
|
|
Phương tiện Trung
Quốc trong bãi sau khi thực hiện sang tải hàng hóa trở thành phương tiện
không chở hàng
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế
|
3.
Trường hợp phương tiện Trung Quốc không chở hàng từ trong nội địa quay về
|
Đơn
vị
Bước
|
Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người điều khiển phương tiện
|
Biên
phòng
|
Hải
quan
|
Kiểm
dịch Y tế
|
Sở
Xây dựng
|
|
Bước 1: Phương tiện
đến Barie số 2
|
Bảo đảm đã khai báo
đầy đủ, chính xác thông tin
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng vào cửa khẩu
|
|
|
|
Bước 2: Phương tiện
không chở hàng đến Barie số 1
|
|
Xác nhận người điều
khiển phương tiện, phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận tình trạng
phương tiện không chở hàng ra khỏi cửa khẩu
|
Xác nhận kiểm dịch y
tế
|
Xác nhận giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế
|
PHỤ LỤC V. BIỂU MẪU PHIẾU THỰC HIỆN TRỰC TIẾP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI BÁO THÔNG TIN
ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU
I. THÔNG TIN CHUNG
|
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………………………………………
Số tờ khai Hải
quan:…………………………………….. Ngày……. .tháng…….năm 20……
Cửa khẩu xuất/nhập:
………………………………………………………………………………
|
|
Loại hình
|
1. Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thông thường □
2. Chở quặng xuất
khẩu □
3. Hàng hóa xuất khẩu
có nguồn gốc từ nước thứ 3 □
|
4. Tạm nhập tái xuất:
4.1 Hoa quả, nông sản
□
4.2 Các mặt hàng còn
lại □
|
5. Sang tải □
6. Hàng hóa khác □
|
II. BẢNG KÊ HÀNG HÓA
Số lượng: ……………….. Tổng
trọng lượng: ……….……..…… Đơn vị tính:……………….
Danh sách hàng hóa:
|
STT
|
Tên
hàng
|
Xuất
xứ hàng hóa
|
Số
lượng
|
Đơn
vị
|
Giá
trị hàng hóa
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
III.
BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN
|
Loại
phương tiện
|
Biển
kiểm soát
|
Số
container
|
Số
seal
|
Tên
người điều khiển phương tiện
|
Số
điện thoại của người điều khiển phương tiện
|
Xuất
xứ phương tiện
|
|
Dưới
2 tấn, phương
tiện ba
bánh chở hàng xuất khẩu là rau, củ tươi
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới
2 tấn, phương
tiện ba
bánh chở hàng hóa khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
2 tấn đến dưới 04 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
04 tấn đến dưới 10 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
10 tấn đến 18 tấn và Container 20 feet
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
18 tấn trở lên và Container 40 feet trở lên
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
THU PHÍ
TRUNG TÂM QUẢN LÝ CỬA KHẨU
Ngày ...... tháng ...... năm 20……
(Ký, đóng dấu kiểm soát)
|
NGƯỜI KHAI THÔNG TIN
Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai tại mục
I, II, III của tờ khai này
Ngày ....... tháng ....... năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
BIÊN PHÒNG
Ngày ......... tháng ........ năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CÔNG
CHỨC HẢI QUAN
Ngày .......... tháng ......... năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
KIỂM DỊCH Y TẾ
Ngày ......... tháng ........ năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Ngày .......... tháng ......... năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Ngày ......... tháng ........ năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
SỞ XÂY DỰNG
Ngày .......... tháng ......... năm 20……
(Ký, ghi rõ họ tên)
|