|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1801/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nhàn
|
|
Ngày ban hành:
|
25/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1801/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 25
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG
SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ:
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 6050/2026/VBHN-NĐ-BTP);
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Tờ trình số 121/TTr-SCT ngày 22/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư
pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KTTH, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC (HVT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 1801/QĐ-UBND ngày 25/9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Lạng Sơn)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH MỚI BAN HÀNH (35 TTHC)
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cách
thức thực hiện
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
01
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (1.014260)
|
29 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 31 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
02
|
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014261)
|
80 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 36, 42, 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
03
|
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (1.014262)
|
34 ngày làm việc
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 38, 44, 110, 110c Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
04
|
Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (1.014263)
|
26 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 37, 44, 110, 110c Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
05
|
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
(1.014264)
|
- 14 ngày làm việc[1].
- 26 ngày làm việc[2].
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 39, 44, 110, 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
06
|
Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (1.014268)
|
26 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 41, 44, 110, 110c Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
07
|
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (1.014271)
|
- 26 ngày làm việc[3]
- 29 ngày làm việc[4]
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 40, 44, 110, 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
08
|
Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng
khoáng sản (1.014273)
|
24 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 68 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
09
|
Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng
sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (1.014789)
|
24 ngày làm việc
|
(1) Điều 42 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
10
|
Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép
thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn (1.014291)
|
12 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
|
(1) Điều 47 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 34 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
11
|
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014466)
|
- 57 ngày làm việc[5].
- 34 ngày làm việc[6].
- 32 ngày làm việc[7].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 50, 51 Luật Địa chất và
khoáng sản.
(2) Điều 49, 50, 54, 54a Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
12
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(1.014289)
|
09 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 73 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Điều 6 Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
13
|
Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV (1.014290)
|
10 ngày làm việc
|
(1) Điều 73 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(3) Điều 7 Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
14
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (1.014788)
|
26 ngày làm việc
|
(1) Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
15
|
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014257)
|
- 12 ngày làm việc[8].
- 22 ngày làm việc[9].
- 55 ngày làm việc[10].
- 70 ngày làm việc[11].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 61, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
16
|
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014265)
|
- 55 ngày làm việc[12].
- 70 ngày làm việc[13].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 61, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
17
|
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014266)
|
- 10 ngày làm việc[14].
- 18 ngày làm việc[15].
- 34 ngày làm việc[16].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 62, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
18
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014267)
|
- 05 ngày làm việc[17].
- 10 ngày làm việc[18].
- 17 ngày làm việc[19].
- 18 ngày làm việc[20].
- 34 ngày làm việc[21].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 64, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
19
|
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014269)
|
- 25 ngày làm việc[22].
- 34 ngày làm việc[23].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 65, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
20
|
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014270)
|
34 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 66, 67, 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
21
|
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014272)
|
- 17 ngày làm việc[24]
- 34 ngày làm việc[25].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 61, 67, 153 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(7) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
22
|
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (1.014295)
|
- 90 ngày[26];
- Trước 31/12/2026[27].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 99 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 131, 140 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
23
|
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (1.014274)
|
63 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất và
khoáng sản.
(2) Điều 103 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
24
|
Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
đã được phê duyệt (1.014276)
|
60 ngày làm việc
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
25
|
Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
(1.014277)
|
26 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất và
khoáng sản.
(2) Điều 105 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
26
|
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (1.014278)
|
- 07 ngày làm việc[28].
- 29 ngày làm việc[29].
- 50 ngày làm việc[30].
|
(1) Điều 84 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
27
|
Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(1.014279)
|
26 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 79, 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
28
|
Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(1.014280)
|
16 ngày làm việc
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 80, 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
29
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(1.014281)
|
- 16 ngày làm việc[31]
- 09 ngày làm việc[32].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 81, 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
30
|
Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(1.014282)
|
16 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 82, 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
31
|
Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
(1.014283)
|
16 ngày làm việc
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 83, 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
32
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014256)
|
- 44 ngày làm việc[33].
- 13 ngày làm việc[34].
- 11 ngày làm việc[35].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
|
(1) Điều 75 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 96, 97, 98 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
33
|
Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
(1.014292)
|
09 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 26 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 14 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
34
|
Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản (1.014787)
|
22 ngày làm việc
|
(1) Điều 04 Luật Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 100a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
35
|
Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của
việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia (1.014294)
|
13 ngày làm việc
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Lạng
Sơn.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 33 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 31 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
|
II. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ MỚI BAN HÀNH (02 TTHC)
|
Số TT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cách
thức thực hiện
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
01
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (1.014258)
|
- 13 ngày làm việc[36].
- 44 ngày làm việc[37].
|
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
|
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp.
- Thực hiện trả kết quả qua dịch vụ
Bưu chính công ích.
- Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
(1) Điều 75 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 96, 97, 98 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
02
|
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (1.014259)
|
90 ngày
|
(1) Điều 99 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 131, 140 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
[1] Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò
khoáng sản
[2] Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản
[3] Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nhóm
I (trừ khoáng sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III
[4] Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất
hiếm
[5] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II
[6] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng
tư vấn kỹ thuật
[7] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư
vấn kỹ thuật
[8] Trường hợp tổ chức, cánhân quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV: 12 ngày làm việc (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộcỦy
ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường
hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc)
[9] Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV
[10] Trường hợp tổ chức, cá nhân đềnghịcấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường đểphục vụcho các công
trình, dựán quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản
[11] Trường hợp tổchức, cá nhân đềnghịcấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
[12] Trường hợp tổchức, cá nhân đềnghịcấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường đểphục vụcho các
công trình, dựán quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản
[13] Trường hợp tổchức, cá nhân đềnghịcấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
[14] Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV
[15] Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV
[16] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
[17] Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm
IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
[18] Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy
phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản
Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
[19] Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏlẻđã được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi
tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm
khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa
lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng
khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường khoáng sản nhóm IV (bao
gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư
khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dựán quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
[20] Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy
phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản;
Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
[21] Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏlẻđã được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh
trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác;
Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác;
Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghịđịnh số21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ; Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực
khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm
khai thác tối đa trữlượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chếbiến khoáng sản, mục đích sửdụng,
tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
16/01/2026
[22] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV
[23] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
[24] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích
khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
[25] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ
lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn
khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với
gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều
trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép
khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực
khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
[26] Đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5
năm một lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán
khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận,
cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng
sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản
[27] Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định
tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản
[28] Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
nhóm IV
[29] Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
[30] Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
đã được chấp thuận
[31] Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản;
tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một
phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm
[32] Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân: * Cách thực hiện: Nộp hồ sơ về cơ quan
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân công
[33] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c
và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
[34] Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản
[35] Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân
(đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng
khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai
thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác
mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong
phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các
kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15
[36] Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa
trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
[37] Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75
của Luật Địa chất và khoáng sản
Quyết định 1801/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1801/QĐ-UBND ngày 25/09/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2026
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
06/08/2026
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|