|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
11/2025/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT
TRƯỚC KHI VI PHẠM VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI
HÀNH VI HỦY HOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
37/2025/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH
MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THÀNH DOANH THU, ƯỚC TÍNH CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
281/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 13
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định các trường hợp không
có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất
trên địa bàn thành phố Huế và Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 11
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định một số yếu tố hình
thành doanh thu, ước tính chi phí theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất để xác định giá đất trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2025/QĐ- UBND ngày 13 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định các trường hợp không có
tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức
độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa
bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm kiểm
tra kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
Người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cùng với
các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổ chức, cá nhân vi phạm tiến hành kiểm tra
tại thực địa, lập biên bản kết quả kiểm tra, xác định kết quả mức độ khôi phục,
biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Ủy ban nhân dân cấp xã cung
cấp kịp thời thông tin, hồ sơ liên quan đến tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm và phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính để xác định trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng
ban đầu của đất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”
3. Bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy định chuyển tiếp
Đối với hành vi huỷ hoại đất đã
lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả thì trách nhiệm kiểm tra kết quả khôi phục lại tình
trạng ban đầu của đất áp dụng theo Quyết định này.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế quy định một số yếu tố hình thành doanh thu, ước tính
chi phí theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định
giá đất trên địa bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng:
Đối với thời gian xây dựng, tiến
độ xây dựng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc
hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự
án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án. Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chỉ quy định tổng tiến độ xây dựng nhưng
chưa chi tiết thì tiến độ xây dựng được phân bổ đều trên thời gian xây dựng
công trình tương ứng.
Trường hợp dự án được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo nhiều Quyết định và có đầy đủ
điều kiện để tính được doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất,
khu đất theo quy định thì việc xác định giá đất thực hiện theo điểm
a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ
khoản 4 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai. Theo đó trường hợp tại quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án không quy định cụ thể thời gian xây dựng tương ứng với phân kỳ tiến độ thì
thời gian xây dựng được xác định trên cơ sở phân bổ thời gian xây dựng (làm
tròn năm) dựa trên tỷ lệ diện tích của từng loại đất trong từng quyết định giao
đất, cho thuê đất với toàn bộ diện tích của từng loại đất.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Cách thức điều chỉnh của từng
yếu tố ảnh hưởng đến giá đất giữa tài sản định giá và tài sản so sánh:
Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng giá
đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này và các đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, tổ chức
thực hiện định giá đất thực hiện điều chỉnh giá của thửa đất, khu đất so sánh
theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) theo cách thức, nguyên tắc quy
định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
Trường hợp mức độ điều chỉnh
chênh lệch tối đa của các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa đảm bảo phản ánh mức độ chênh
lệch giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức thực hiện định giá đất
căn cứ thực tế của thửa đất, khu đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Ngoài các yếu tố quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này, trường hợp có phát sinh các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất phù hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị
định 226/2025/NĐ-CP thì Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất mức độ ảnh
hưởng và tỷ lệ điều chỉnh cụ thể để Hội đồng Thẩm định giá đất xem xét, quyết định.”
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính,
Xây dựng, Nội vụ; Thanh tra thành phố Huế; Thuế thành phố Huế; Thủ trưởng các
cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: NC, NĐ, TH, NN;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|