Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3326/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Ngày ban hành: 07/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3326/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 3328/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phê duyệt Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (Theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế:

1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, BTP;
- UBND TP (1AG);
- VP UBND TP (2B,7);
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, HCC, QN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Ngọc Điệp

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 3326/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”

Lý do: Thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” được đề xuất bãi bỏ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đã có khả năng khai thác, tra cứu và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy tờ này là không cần thiết, làm phát sinh chi phí và thời gian chuẩn bị hồ sơ. Do đó, việc bãi bỏ thành phần hồ sơ nêu trên góp phần đơn giản hóa hồ sơ thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, giảm giấy tờ phải nộp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

1.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi Điều 38 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 285.178.608 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 270.554.064 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 14.624.544 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,13%.

2. Tên thủ tục: Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” đối với trường hợp “Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược”.

Lý do:

Thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” được đề xuất bãi bỏ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đã có khả năng khai thác, tra cứu và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy tờ này là không cần thiết, làm phát sinh chi phí và thời gian chuẩn bị hồ sơ. Do đó, việc bãi bỏ thành phần hồ sơ nêu trên góp phần đơn giản hóa hồ sơ thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, giảm giấy tờ phải nộp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi Điều 38 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 88.578.204 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 74.950.788 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 13.627.416 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15,38%.

3. Tên thủ tục: Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Cắt giảm thời gian giải quyết “Giảm 02 ngày (từ 25 ngày còn 23 ngày)”

Lý do: Thành phần hồ sơ được quy định cụ thể, đơn giản. Đồng thời, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, loại bỏ những bước trung gian không cần thiết. Nhờ đó, thời gian tiếp nhận, thẩm định và luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận tham gia giải quyết thủ tục hành chính được rút ngắn. Vì vậy, Sở đề xuất giảm 02 ngày (từ 25 ngày còn 23 ngày).

3.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi hoặc thay thế Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 01/2019/TT- BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện để phù hợp sau khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy các cấp.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 36.561.369.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 33.636.451.200 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 2.924.917.800 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 8%.

4. Tên thủ tục: Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Giảm thông tin cư trú; số thẻ CCCD/giấy CMND/số ĐDCN trong mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 2a, 2b và mẫu 03 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi theo Nghi định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022); Khi nộp hồ sơ: không cần xuất trình Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số ĐDCN và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ CCCD; không cần xuất trình Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em, người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con

- Bỏ nội dung xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã trong các mẫu tờ khai.

Lý do:

- Nội dung thông tin cư trú; số thẻ CCCD/giấy CMND/số ĐDCN trong mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 2a, 2b, 03 và thông tin Giấy xác nhận thông tin về cư trú, số thẻ CCCD/giấy CMND/số ĐDCN; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ CCCD, thông tin Giấy khai sinh của trẻ em đã được khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục.

- Theo Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, TTHC này hoàn toàn do UBND cấp xã thẩm định, quyết định thực hiện. Nên trong các mẫu tờ khai không cần xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã để mất thời gian thực hiện.

4.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, trong đó có nội dung sửa đổi, thay thế các mẫu mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 2a, 2b, 03 và quy định thủ tục không cần cung cấp Giấy xác nhận thông tin Giấy xác nhận thông tin về cư trú, số thẻ CCCD/giấy CMND/số ĐDCN, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ CCCD, thông tin Giấy khai sinh của trẻ em đã được khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cũng như xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã trong các mẫu tờ khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.315.144.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3.323.760.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 2.991.384.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 47.37%.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3326/QĐ-UBND ngày 07/07/2026 thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

9

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.111