|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17066/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH “NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 CỦA NGÀNH GIÁO
DỤC TỈNH TÂY NINH”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày
05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
năm học 2026 - 2027;
Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-BGDĐT
ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 6177/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 của ngành
Giáo dục tỉnh Tây Ninh”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu các cơ sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT. PHAT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17066/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 của UBND tỉnh)
Năm học 2026 - 2027, ngành Giáo
dục tỉnh Tây Ninh tập trung quán triệt và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về
giáo dục và đào tạo; triển khai các nhiệm vụ năm học theo chủ đề: “Đổi mới tư
duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo toàn ngành
Giáo dục tỉnh tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, thực chất các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027, tạo chuyển biến mạnh mẽ về
khả năng tiếp cận và chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Làm căn cứ để các cơ quan quản
lý giáo dục, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ sở giáo dục xây dựng chương
trình, kế hoạch thực hiện; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả phù
hợp chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
3. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất
trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 -
2027; rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, thẩm quyền và trách nhiệm.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
1. Đổi mới tư duy, quản trị và
tổ chức thực hiện; cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo
- Tập trung quán triệt, cụ thể hóa
và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, kết luận, chỉ đạo của
Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan
đến giáo dục và đào tạo; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch có mục tiêu,
nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, nguồn lực, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng.
- Đổi mới mạnh mẽ quản trị giáo
dục theo hướng chuyển từ quản lý hành chính nặng về đầu vào sang kiến tạo môi trường,
tăng tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, kiểm tra, giám sát và đánh giá theo
kết quả đầu ra, hiệu quả và tác động; lấy sự tiến bộ của người học, chất lượng
đội ngũ nhà giáo, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục và chất lượng nguồn
nhân lực làm thước đo.
- Rà soát các điểm nghẽn trong tổ
chức thực hiện, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực; tăng
cường kiểm tra, giám sát có trọng tâm, trọng điểm tại các lĩnh vực, địa bàn có
nguy cơ chậm tiến độ, kém hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, khơi thông và
huy động hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng
đầu; chuyển mạnh từ báo cáo về hoạt động sang báo cáo về kết quả; hạn chế hình
thức, phong trào, hồ sơ không cần thiết; bảo đảm mỗi nhiệm vụ đều có kết quả cụ
thể, có thể theo dõi, đánh giá.
2. Giải quyết các điểm nghẽn
về đội ngũ nhà giáo, mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất
- Rà soát nhu cầu trường, lớp, đội
ngũ nhà giáo và nhân sự hỗ trợ giáo dục; ưu tiên bảo đảm điều kiện để mọi trẻ
em, học sinh trong độ tuổi được đến trường; tập trung các địa bàn còn khó khăn,
khu vực biên giới, nơi có biến động dân số, khu công nghiệp, khu đô thị và các
địa bàn có nguy cơ quá tải trường lớp.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục theo hướng hợp lý, hiệu quả, phù hợp điều kiện dân cư và
giao thông; khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ; sử dụng hiệu quả đội ngũ
cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên; nghiên cứu bố trí, điều chuyển phù hợp,
ưu tiên bổ sung giáo viên đối với môn học, cấp học còn thiếu.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các
cơ chế tuyển dụng, hợp đồng, thỉnh giảng, dạy liên trường và các giải pháp nhân
sự theo quy định; đồng thời bảo đảm chế độ, chính sách, điều kiện làm việc và
phát triển nghề nghiệp của nhà giáo.
- Ưu tiên nguồn lực ngân sách và
huy động hợp pháp các nguồn lực để đầu tư, sửa chữa trường, lớp, phòng học bộ
môn, thiết bị dạy học, hạ tầng số và các điều kiện thiết yếu; sắp xếp danh mục
đầu tư theo mức độ cấp thiết, hiệu quả và tác động; chú trọng các cơ sở giáo
dục ở khu vực biên giới, địa bàn khó khăn.
- Bảo đảm công bằng trong tiếp cận
giáo dục đối với người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các nhóm yếu
thế; tăng cường giải pháp hỗ trợ để người học không bị gián đoạn cơ hội học tập
vì điều kiện kinh tế - xã hội hoặc khoảng cách địa lý.
3. Tạo chuyển biến rõ nét về
chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông; tăng cường kỷ cương, an toàn trường học
và đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Tiếp tục tinh giản nội dung, nâng
cao chất lượng giờ học chính khóa; tổ chức dạy học hai buổi/ngày phù hợp điều
kiện thực tế; tăng cường thực hành, trải nghiệm, giáo dục STEM, ngoại ngữ, năng
lực số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo có chọn lọc, nghệ thuật và giáo dục thể chất;
từng bước thực hiện mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học theo lộ trình, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Triển khai chương trình giáo dục
và sách giáo khoa theo yêu cầu mới; tăng cường giáo dục lịch sử, văn hóa dân
tộc, truyền thống yêu nước, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp hành
pháp luật và trách nhiệm xã hội; xây dựng môi trường giáo dục kỷ cương, nền
nếp, lành mạnh, “thầy ra thầy, trò ra trò”.
- Cắt giảm các cuộc thi, hồ sơ,
sổ sách, hội họp không cần thiết để nhà giáo tập trung cho chuyên môn và chất
lượng dạy học; đẩy mạnh ứng dụng số trong quản lý hồ sơ, báo cáo và điều hành.
- Chủ động phòng, chống bạo lực
học đường, dịch bệnh, tai nạn thương tích, tệ nạn xã hội; tăng cường tư vấn tâm
lý, y tế trường học; bảo vệ trẻ em trước nguy cơ bạo lực, xâm hại trên môi trường
mạng; rà soát và thực hiện nghiêm các quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm,
nước uống, bữa ăn học đường và các điều kiện bảo đảm an toàn trường học.
- Đổi mới công tác thi, kiểm tra,
đánh giá theo hướng thực chất, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của người
học; thực hiện nghiêm túc, an toàn, phòng, chống gian lận, tiêu cực; tăng cường
kỷ cương trong dạy học, thi, tuyển sinh, quản lý dạy thêm, học thêm theo quy
định.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, phân luồng và học tập suốt đời
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ
sở giáo dục nghề nghiệp công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng theo quy
định và phù hợp thực tiễn; tập trung đầu tư các ngành nghề có khả năng dẫn dắt,
có nhu cầu nhân lực cao và có khả năng liên kết với doanh nghiệp.
- Tăng cường sự tham gia thực chất
của doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, thực tập, đánh
giá kỹ năng và tuyển dụng; tăng cường dự báo cung - cầu, đặt hàng đào tạo và
cập nhật dữ liệu về việc làm, nhu cầu kỹ năng và kết quả sau tốt nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp,
phân luồng; đa dạng hóa phương thức tuyển sinh và đào tạo; phát triển nhân lực
cho các ngành STEM, công nghệ chiến lược, mũi nhọn, ngành nghề mới và các lĩnh
vực có nhu cầu lao động cao; tăng cường đào tạo, đào tạo lại cho lao động tại
địa bàn còn khó khăn, biên giới.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp xây dựng chương trình, kiểm định và cải tiến chất lượng; mở rộng mô
hình đào tạo kép, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp; tăng cường kết hợp kiến
thức chương trình giáo dục phổ thông với kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp.
- Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập,
tạo điều kiện để người dân học tập thường xuyên, học tập suốt đời; phát huy vai
trò của trung tâm học tập cộng đồng và các thiết chế giáo dục trên địa bàn.
5. Phối hợp hiện đại hóa giáo
dục đại học, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, nghiên cứu và đổi mới sáng
tạo
- Tăng cường phối hợp với các cơ
sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trong
đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo và phát triển nguồn
nhân lực trình độ cao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các chương
trình, hoạt động đào tạo gắn với STEM, công nghệ chiến lược, chuyển đổi số, trí
tuệ nhân tạo và các lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao; gắn phát triển quy mô với
bảo đảm điều kiện chất lượng, đội ngũ, phòng thí nghiệm, thực hành và việc làm.
- Khuyến khích môi trường sử dụng
tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; tăng cường liên kết
đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tri thức bằng tiếng Anh theo thẩm quyền và
quy định.
- Đối với các nội dung thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc của cơ sở giáo dục đại học, các
cơ quan của tỉnh thực hiện phối hợp, hỗ trợ, kết nối và tạo điều kiện theo quy
định.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Hoàn thiện, chuẩn hóa, làm sạch
và kết nối các cơ sở dữ liệu giáo dục theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”; tăng cường liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, VNeID và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan theo quy
định.
- Đẩy mạnh sử dụng học bạ số, văn
bằng số, dữ liệu thi và tuyển sinh; từng bước thay thế hồ sơ, giấy tờ và báo
cáo thủ công; thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng dữ liệu, xác định rõ trách
nhiệm cập nhật, khai thác, bảo đảm an toàn dữ liệu.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ dự báo, hoạch định chính sách, quản trị giáo dục và tổ chức dạy học;
xây dựng báo cáo quản trị theo dữ liệu, giảm trùng lặp và giảm gánh nặng hành
chính.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù
hợp trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá và cá thể hóa học tập; đồng thời
triển khai kiến thức, kỹ năng và trí tuệ nhân tạo trong trường học phù hợp từng
cấp học.
- Thực hiện nghiêm các yêu cầu về
quyền riêng tư, an toàn, bảo mật dữ liệu, minh bạch, trách nhiệm giải trình và
liêm chính học thuật; không sử dụng trí tuệ nhân tạo theo cách làm thay người
học hoặc làm sai lệch kết quả đánh giá.
7. Nâng cao hiệu quả hợp tác
và hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
- Chuyển trọng tâm hợp tác từ số
lượng thỏa thuận sang sản phẩm và kết quả cụ thể; mỗi chương trình, thỏa thuận
hợp tác phải xác định rõ mục tiêu, nguồn lực, sản phẩm đầu ra và tiêu chí đánh
giá.
- Ưu tiên hợp tác trong các lĩnh
vực STEM, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, công nghệ sinh học, năng lượng và vật
liệu mới, ngoại ngữ, kỹ năng nghề và các lĩnh vực phù hợp nhu cầu phát triển
của tỉnh.
- Tăng cường kết nối với các cơ
sở giáo dục, tổ chức, chuyên gia và doanh nghiệp có uy tín; tranh thủ nguồn lực
quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, nghiên cứu, chuyển
giao tri thức và đổi mới sáng tạo.
- Nâng cao sự hiện diện, uy tín
và chất lượng tham gia của giáo dục tỉnh trong các hoạt động, mạng lưới hợp tác
khu vực và quốc tế phù hợp quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai Quyết định; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường giải quyết các vấn đề liên ngành về đội
ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, y tế, an ninh, an toàn trường học, chuyển đổi
số và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Rà soát, cụ thể hóa các nhiệm
vụ thành chương trình, kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn; bảo đảm mỗi nhiệm vụ có
tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm cụ thể; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo: sơ kết học kỳ I trước ngày 31 tháng 01 năm 2027; tổng kết tình
hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027, kết quả thực
hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 25
tháng 6 năm 2027.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã,
phường triển khai các nhiệm vụ có liên quan; ưu tiên giải quyết kịp thời các
vấn đề về nhân lực, tài chính, đầu tư, cơ sở vật chất, an ninh, an toàn, y tế,
khoa học - công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ giáo dục và đào tạo có liên quan trong chương trình, kế hoạch của ngành; kịp
thời trao đổi thông tin, phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm và tình hình thực tế địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; phối
hợp bảo đảm điều kiện trường lớp, an ninh, an toàn, y tế, huy động trẻ em, học
sinh đến trường và giải quyết các vấn đề phát sinh trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, các cơ sở giáo dục và cơ quan liên quan trong rà soát nhu cầu trường lớp,
cơ sở vật chất, dân số trong độ tuổi đi học, các nhóm người học có nguy cơ bỏ
học hoặc khó tiếp cận giáo dục; kịp thời có giải pháp hỗ trợ.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và
thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp.
4. Người đứng đầu các cơ sở giáo
dục và các đơn vị có liên quan
- Tổ chức quán triệt nội dung Quyết
định đến cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động và người học;
cụ thể hóa thành kế hoạch của đơn vị, xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm
và người chịu trách nhiệm.
- Tập trung nguồn lực, đổi mới quản
trị, nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường kỷ cương, an toàn, đạo đức nhà
giáo, văn hóa học đường; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo và trách
nhiệm giải trình.
- Chủ động phát hiện khó khăn, vướng
mắc; kịp thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để được hướng dẫn, xử lý.
5. Chế độ theo dõi, đánh giá
- Việc theo dõi, đánh giá tập trung
vào kết quả đầu ra, tiến độ, chất lượng và tác động; hạn chế yêu cầu báo cáo
hình thức, trùng lặp.
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của tập thể, người đứng đầu và xem xét thi đua, khen thưởng năm học theo quy
định./.