|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3631/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 14 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
BỔ SUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ
THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRONG PHẠM VI CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày
22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-СР ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Công văn số 3621/SCT-VP ngày 12/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Danh mục 314 thủ tục hành chính lĩnh vực công thương thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm Sở Công Thương;
UBND các xã, phường
1. Sở Công Thương
a) Tổ chức triển khai thực hiện tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi lĩnh vực quản lý; đảm bảo đúng quy định pháp luật, quy trình
nghiệp vụ và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền;
b) Rà soát, đánh giá điều kiện thực
hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính; chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung, cập nhật danh mục khi có đủ điều kiện
về hạ tầng kỹ thuật, kết nối hệ thống thông tin, bảo đảm khả năng xử lý hồ sơ
và trả kết quả đúng thời hạn;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng
UBND tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, hoàn thiện quy trình nội bộ, quy
trình điện tử, quy trình liên thông đối với từng TTHC được áp dụng không phụ
thuộc vào địa giới hành chính;
d) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ cho công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa các cấp, đặc biệt là cấp
xã, đảm bảo thống nhất, hiệu quả trong quá trình tiếp nhận, xử lý và trả kết
quả giải quyết TTHC;
đ) Công khai, minh bạch danh mục và
quy trình thực hiện TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trên
Trang/Cổng thông tin điện tử của đơn vị, Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện và định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh)
về tình hình, kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp hoàn
thiện.
2. UBND các xã, phường
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết TTHC của tổ chức, cá nhân không phân biệt cấp chính quyền,
địa giới hành chính nơi cư trú, nơi đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ
cho tổ chức, cá nhân;
b) Chuyển hồ sơ đầy đủ, kịp thời đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đảm bảo đồng bộ giữa bản giấy (nếu có) và hồ
sơ điện tử trên hệ thống;
c) Thực hiện cập nhật đầy đủ, liên
tục trạng thái hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để phục
vụ theo dõi, giám sát tiến độ và thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân;
d) Thực hiện trả kết quả giải quyết
TTHC cho tổ chức, cá nhân tại nơi đã tiếp nhận hồ sơ, đúng thời hạn quy định,
không yêu cầu người dân di chuyển đến nơi có thẩm quyền giải quyết;
đ) Niêm yết công khai, đầy đủ danh
mục TTHC, quy trình tiếp nhận, thời gian xử lý tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã và trên Trang thông tin điện tử (nếu có) để tạo điều kiện thuận lợi
cho người dân, doanh nghiệp;
e) Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình thực hiện, phản ánh kịp thời
những khó khăn, vướng mắc để được hướng dẫn, tháo gỡ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức
triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định
này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng UBND
tỉnh để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp
thời.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
căn cứ nội dung Quyết định để triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đảm bảo
quyền lợi của người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận dịch vụ công.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi
hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Nam).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|