|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 464/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2
năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực giao thông vận tải
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Vụ Pháp chế;
- Văn phòng Bộ (KSTTHC);
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-BXD ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
|
Chia
sẻ phần giảm doanh thu
|
Nghị
định số 122/2026/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của
dự án BOT giao thông
|
Cơ
quan có thẩm
quyền, cơ quan
ký kết hợp đồng
dự án, Kiểm
toán Nhà nước
|
|
2
|
|
Thanh
toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
|
Nghị
định số 122/2026/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của
dự án BOT giao thông
|
Cơ
quan có thẩm
quyền, cơ quan
ký kết hợp đồng
dự án, Kiểm
toán Nhà nước
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục chia sẻ phần giảm doanh thu
1.1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Nộp
hồ sơ TTHC
Nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu đến
cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Giải
quyết TTHC
-
Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện
rà soát hồ sơ:
+ Trường
hợp phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án và bên cho vay ký kết biên bản thống nhất xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước
chia sẻ phần giảm doanh thu, trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và
bên cho vay;
+ Trường
hợp không phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc chia sẻ phần
giảm doanh thu đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ chối
việc chia sẻ phần giảm doanh thu).
-
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thống nhất, cơ quan ký kết
hợp đồng đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và
số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu.
- Trường
hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
đàm phán, thống nhất với bên cho vay cập nhật các nội dung bảo đảm phù hợp với
báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
-
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
(hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo
cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu, tỷ lệ
và mức vốn nhà nước thực hiện chia sẻ doanh thu, trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.
- Cơ
quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện điều
chỉnh hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phối hợp với bên cho vay
thực hiện điều chỉnh hợp đồng tín dụng.
1.2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ
- Hồ
sơ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi đến Cơ quan ký kết hợp đồng:
+ Văn bản
đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu;
+ Thuyết
minh báo cáo về các nội dung: thông tin chung dự án; quá trình thực hiện hợp đồng;
báo cáo về tỷ lệ sụt giảm doanh thu giữa doanh thu trong phương án tài chính và
doanh thu thực tế trong 03 năm gần nhất; đánh giá nguyên nhân giảm doanh thu;
thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện chia sẻ phần giảm doanh thu; xác định tỷ
lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu; xác định trách nhiệm chia sẻ
của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay; kết quả tính toán phương án
tài chính điều chỉnh; nội dung thống nhất giữa bên cho vay với nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án; các nội dung cần thiết khác (nếu có);
+ Các
tài liệu kèm theo: phương án tài chính dự kiến điều chỉnh; biên bản thống nhất
giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay.
- Hồ
sơ cơ quan ký kết hợp đồng gửi đến Kiểm toán Nhà nước
+ Văn
bản đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền
Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu;
+ Hồ
sơ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi đến Cơ quan ký kết hợp đồng;
+ Biên
bản thống nhất biên bản thống nhất xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ
phần giảm doanh thu;
+ Văn
bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án; quyết
định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có); hợp đồng
dự án BOT; các văn bản, tài liệu có liên quan (nếu có).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết
- Thời
hạn rà soát hồ sơ, ký kết biên bản thống nhất hoặc ra thông báo từ chối việc
chia sẻ phần giảm doanh thu: trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời
hạn gửi hồ sơ đề nghị Kiểm toán Nhà nước: trong vòng 10 ngày kể từ ngày các bên
ký kết biên bản thống nhất.
- Thời
hạn gửi báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng chia sẻ phần giảm
doanh thu: trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm
toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật).
- Thời
hạn xem xét, quyết định áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu: trong vòng 15 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ
quan ký kết hợp đồng, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan có thẩm quyền.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu hoặc Thông báo từ chối việc chia sẻ phần
giảm doanh thu.
1.8.
Phí, lệ phí: Không quy định
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: phù hợp với quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7
Nghị định số 122/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 122/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của dự án BOT giao thông.
2. Thủ tục thanh toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng
trước thời hạn
2.1.
Trình tự thực hiện
a) Nộp
hồ sơ TTHC
Nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời
hạn đến cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Giải
quyết TTHC
-
Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện
rà soát hồ sơ:
+ Trường
hợp phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án và bên cho vay ký kết biên bản thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự
án trước thời hạn.
+ Trường
hợp không phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc thanh toán,
chấm dứt hợp đồng đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ
chối thanh toán, chấm dứt hợp đồng).
- Căn
cứ biên bản thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn, cơ
quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện ký kết
phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án.
-
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký kết phụ lục hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng
gửi hồ sơ đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán chi phí bồi thường, chấm
dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Trường
hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
và bên cho vay cập nhật đề xuất giá trị vốn nhà nước thực hiện bồi thường, chấm
dứt hợp đồng trước thời hạn và nội dung biên bản thống nhất giữa bên cho vay với
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án bảo đảm phù hợp với báo cáo kiểm toán của Kiểm
toán Nhà nước.
-
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
(hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo
cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, chi phí
bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp
đồng.
- Việc
sử dụng vốn đầu tư công để bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 6a Điều 52 Luật
PPP. Vốn nhà nước chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng được giải
ngân về tài khoản của doanh nghiệp dự án hoặc tài khoản của nhà đầu tư (trường
hợp dự án không thành lập doanh nghiệp dự án) mở tại ngân hàng cung cấp tín dụng
theo quy định tại hợp đồng dự án.
- Việc
thanh toán chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thực hiện theo
quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng
loại hợp đồng BT.
- Sau
khi chấm dứt hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án thực hiện thủ tục bàn giao, tiếp nhận dự án, thực hiện thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
2.2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ
- Hồ
sơ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi đến Cơ quan ký kết hợp đồng:
+ Văn
bản đề nghị;
+ Báo
cáo, thuyết minh các nội dung: thông tin chung dự án, quá trình thực hiện hợp đồng;
nguyên nhân dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; thuyết minh về điều
kiện áp dụng, kết quả tính toán; quy định của hợp đồng dự án về trách nhiệm chi
trả của cơ quan ký kết hợp đồng trong trường hợp chấm dứt hợp đồng; kết quả đàm
phán giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay về chi phí huy động vốn
vay; đề xuất giá trị vốn nhà nước thực hiện bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn;
+ Hồ
sơ gửi kèm: tài liệu liên quan đến Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn, Chi phí huy động vốn vay; Báo cáo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc
lập (nếu có); biên bản đàm phán giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho
vay về chi phí huy động vốn vay và phương án thanh toán chi phí bồi thường, chấm
dứt hợp đồng trước thời hạn; các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
- Hồ
sơ cơ quan ký kết hợp đồng gửi đến Kiểm toán Nhà nước:
+ Văn
bản đề nghị;
+ Hồ
sơ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi đến Cơ quan ký kết hợp đồng;
+ Biên
bản thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết
- Thời
hạn rà soát hồ sơ, ký kết biên bản thỏa thuận hoặc ra thông báo từ chối việc thanh
toán, chấm dứt hợp đồng: trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời
hạn gửi hồ sơ đề nghị Kiểm toán Nhà nước: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký kết
phụ lục hợp đồng.
- Thời
hạn gửi báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn: trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm
toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật).
- Thời
hạn xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: trong vòng 15 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan ký kết hợp đồng, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan có thẩm quyền.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc Thông báo từ chối việc thanh toán,
chấm dứt hợp đồng.
2.8.
Phí, lệ phí: Không quy định
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 122/2026/NĐ-CP.
2.11.
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 122/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của dự án BOT giao thông.