|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 195/KH-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại
dâm ngày 17/3/2003;
Căn cứ Nghị định số
178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm;
Căn cứ Quyết định số 732/QĐ-TTg
ngày 24/04/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại
dâm giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai, thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Lấy phòng ngừa làm trọng tâm,
gắn công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe,
việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội để giảm tệ
nạn mại dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản
lý hiệu quả địa bàn và môi trường mạng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
pháp luật. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm; kịp thời
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hoạt động mại dâm, nhất là mại dâm trá hình
trên không gian mạng và tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến,
quán triệt nội dung Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 nhằm
tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp
và xác định công tác phòng, chống mại dâm là nhiệm vụ thường xuyên, cần sự phối
hợp của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát
huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ
cao.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ
can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; tăng cường
phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần
và giáo dục đồng đẳng.
- Tăng cường quản lý địa bàn,
môi trường mạng; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm
pháp luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp
về mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội ngũ thực
thi; kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch.
3. Chỉ tiêu
3.1. Chỉ tiêu hằng năm
- 90% xã, phường tổ chức hoạt động
truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc thù địa bàn,
nhóm đối tượng và được duy trì thường xuyên.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
3.2. Chỉ tiêu đến năm 2030
- 100% xã, phường ban hành các
văn bản theo thẩm quyền để bảo đảm triển khai, thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện kinh tế -
xã hội của địa phương.
- 95% số cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản
lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác
tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo
- Cấp ủy, chính quyền các cấp
quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị liên
quan đến công tác phòng, chống mại dâm; Pháp lệnh phòng, chống mại dâm và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép kế hoạch phòng, chống
mại dâm với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của các chương trình có liên quan,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn; tăng cường kiểm
tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ,
hiệu quả.
- Tập trung chỉ đạo xây dựng kế
hoạch, bố trí ngân sách, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về phòng ngừa
xã hội, kiểm soát môi trường mạng; phát triển dịch vụ y tế - xã hội và chuyển đổi
số trong phòng, chống mại dâm.
2. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa
xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
- Thường xuyên tổ chức các hoạt
động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng
đối tượng, địa bàn. Ưu tiên cho các đối tượng tại khu du lịch; khu công nghiệp,
khu chế xuất,… nơi tập trung đông lao động di cư, thanh niên, sinh viên, các cơ
sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Đa dạng hóa phương thức, đổi
mới mạnh mẽ nội dung truyền thông, tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực tiếp
với truyền thông gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và
truyền thông số; tập trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục; nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục
pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại
dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến
tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên;
bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục trong các cơ sở giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ liệu,
hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền thông số, ứng
dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy
cơ, phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã
hội
- Lồng ghép công tác phòng, chống
mại dâm với các chương trình, đề án liên quan như bình đẳng giới, phòng, chống
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, an sinh xã hội và các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội khác; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo
nghề, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di cư, người
có hoàn cảnh khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
- Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ; tăng cường
quản lý xã hội, phát hiện sớm dấu hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia hoạt động
mại dâm.
3. Phát triển
mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
- Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Nâng cao năng lực các cơ sở y
tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc
làm trong việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; phát triển các điểm tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng
theo hướng dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật, không kỳ thị.
- Huy động mạng lưới cộng tác
viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, tư vấn,
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm
có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung
cấp dịch vụ hỗ trợ
- Triển khai hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
- Tổ chức thực hiện đa dạng, đồng
bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn đào
tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế và các hình
thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
- Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện, đặc điểm địa
bàn, cơ chế đặc thù và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối
hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn
tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ và
đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm
trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản
lý địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
- Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, khu vực, địa
bàn, lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là
khu vực đô thị, du lịch, biên giới, giáp ranh, khu công nghiệp, khu chế xuất và
trên không gian mạng.
- Đẩy mạnh quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra định
kỳ, đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và chính quyền địa
phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm.
- Kiểm soát chặt chẽ thông tin
quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
- Thực hiện phối hợp liên ngành
trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và phản ánh của tổ chức, cá
nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại và xử lý kịp thời.
- Chủ động phát hiện, triệt xóa
các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là hoạt động trên môi trường
mạng, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới hoặc có yếu tố nước
ngoài.
- Thực hiện hợp tác quốc tế; phối
hợp chặt chẽ với các nước trong khu vực và quốc tế trong việc trao đổi thông
tin, điều tra, xử lý tội phạm; tham gia chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao
năng lực về phòng, chống mại dâm.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái
phạm
- Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống
mại dâm.
- Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa
bàn phức tạp.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
5.1. Nâng cao năng lực đội
ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp;
người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng;
mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các
cấp về công tác phòng, chống mại dâm.
- Phổ biến, nhân bản tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, truyền thông về phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ
sở dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
- Đẩy mạnh nghiên cứu, khảo
sát, đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức
độ bao phủ và hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề
trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách về phòng, chống mại dâm.
- Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình mại
dâm theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
và các quy định liên quan; xây dựng các công cụ số để ứng dụng trong công tác
phòng, chống mại dâm.
5.3. Thực hiện giám sát,
đánh giá, sơ kết, tổng kết
- Giám sát, đánh giá theo định
kỳ, đột xuất và thực hiện chế độ báo cáo triển khai Kế hoạch theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết thực
hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều
đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã theo phân cấp ngân sách nhà nước; trong các chương trình, đề án, kế hoạch có
liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm
nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội khác và các nguồn huy động
hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông về phòng, chống mại dâm với nhiều hình thức; tổ chức tập huấn, học tập
trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
làm công tác phòng, chống mại dâm cấp tỉnh, cấp xã.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan kiện toàn Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm
cấp tỉnh. Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan chỉ
đạo thực hiện công tác phòng, chống mại dâm theo các nội dung của Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai
các giải pháp phòng ngừa mại dâm và phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm
hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
- Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết,
tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, chỉ đạo triển khai các
biện pháp đấu tranh, triệt phá các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa
chấp, bảo kê mại dâm; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý
an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng
nhân dân tại khu vực biên giới, trên biển, hải đảo và cửa khẩu tham gia các hoạt
động phòng, chống mại dâm theo quy định của pháp luật; chỉ đạo các lực lượng chức
năng tăng cường thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm.
4. Sở Tư pháp
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp hoàn thiện cơ chế, chính
sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; theo dõi công tác thi hành pháp luật
liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí,
xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở và các thiết chế văn hóa tăng cường công tác
thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần phòng
ngừa tệ nạn mại dâm; tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ
văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ có nguy
cơ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
trong việc lồng ghép các hoạt động tư vấn, kết nối việc làm để người bán dâm và
nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường hoạt động truyền thông, tuyên truyền về
phòng, chống mại dâm; lồng ghép hoạt động tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề để
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi trong
quá trình triển khai Kế hoạch.
8. Sở Tài chính
Hàng năm trên cơ sở số liệu về
nhu cầu kinh phí do Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường
tổng hợp báo cáo, Sở Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền xem xét, cân đối,
bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách hàng
năm, theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
9. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm
sát các cấp nâng cao năng lực đội ngũ kiểm sát viên trong thực hành quyền công
tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ việc, vụ án liên quan đến mại
dâm theo quy định của pháp luật.
10. Đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án các cấp
nâng cao năng lực đội ngũ thẩm phán trong công tác xét xử các vụ án liên quan đến
mại dâm, bảo đảm nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật.
11. Đề nghị Báo và phát
thanh, truyền hình Vĩnh Long
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
thành viên, hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức tham gia tuyên truyền, vận
động nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống mại dâm; thực hiện giám
sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật
về phòng, chống mại dâm.
13. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này phù hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong
việc thực hiện kế hoạch, dự án khác có liên quan ở địa phương.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì,
củng cố và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phòng, chống mại dâm.
- Tăng cường quản lý địa bàn,
các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phòng ngừa, xử
lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại
dâm phù hợp với từng địa bàn và đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch; biểu
dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công
tác phòng, chống mại dâm tại địa phương theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị
các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo theo đúng quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Bé Mười
|