|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5956/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 12/NQ- CP NGÀY 15/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16/01/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15/01/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH
TẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản
lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Căn cứ Kết luận số 115-KL/TW
ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW
ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh
tế;
Căn cứ Nghị quyết số
01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Văn bản số 3845/STC-TH ngày 20/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động
của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của
Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát
huy các nguồn lực của nền kinh tế.
Điều 2.
Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm nội dung chương trình
và nhiệm vụ được phân công cụ thể (chi tiết kèm theo).
Giao Sở Tài chính làm đầu mối
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời tham mưu xử
lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, đảm
bảo đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15/01/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW
NGÀY 16/01/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW
NGÀY 15/01/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI
THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
(Kèm theo Quyết định số 5956/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích, yêu cầu
- Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về việc
ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16/01/2025
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của
Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát
huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 12/NQ-CP).
Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của UBND tỉnh nhằm quán triệt và chỉ
đạo các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP.
- Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP của UBND tỉnh làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch, chương trình, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện.
- Chương trình hành động này
bao gồm các nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế đã được
phê duyệt và xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án mới đến năm 2030.
2. Mục tiêu đến năm 2030, phấn
đấu đạt một số mục tiêu cụ thể
a) Đối với nguồn nhân lực
- Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội bình quân đạt từ 8-9%/năm.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội dưới 22%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
80%. Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 35%.
- Tuổi thọ bình quân đạt khoảng
77,3 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 69,6 năm. Chỉ số
phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78.
b) Đối với nguồn vật lực: Hoàn
thành các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, liên kết vùng, kết nối biên giới với
Campuchia, phát triển khu công nghiệp và du lịch núi Bà Đen.
c) Đối với nguồn tài lực
- Bảo đảm an toàn, an ninh tài
chính địa phương, không để xảy ra nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ công
tỉnh nằm trong ngưỡng an toàn theo quy định.
- Tổng đầu tư xã hội bình quân
5 năm đạt khoảng 34-35% GRDP.
d) Đối với các nguồn lực quan
trọng khác
- Đóng góp của TFP vào tăng trưởng
trên 55%.
- Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng
30% GRDP.
- Tổng thu du lịch đến năm 2030
đạt khoảng 21.000 tỷ đồng.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ và giải pháp chung:
Các sở, ban, ngành và UBND các
xã, phường trong quá trình triển khai chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
a) Thực hiện hiệu quả Chương
trình số 06-CTr/TU ngày 27/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
b) Thực hiện nghiêm túc, đồng bộ,
hiệu quả các luật, pháp lệnh đã được ban hành. Chủ động rà soát, đề xuất cấp có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, khắc phục tình trạng
chồng chéo, mâu thuẫn. Cải cách thể chế hành chính theo hướng đơn giản, minh bạch,
hiện đại; triệt để phân cấp, phân quyền đi đôi với hậu kiểm và đề cao trách nhiệm
giải trình của người đứng đầu; chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trong
quản lý nhà nước. Pháp luật phải bảo đảm tính minh bạch, thống nhất, ổn định,
khả thi và có tầm nhìn chiến lược dài hạn.
c) Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước tỉnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Tăng cường
phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát chặt chẽ và xác định rõ
trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong quản lý, sử dụng các nguồn lực
kinh tế.
d) Tổng kết thực tiễn, hoàn thiện
thể chế trên cơ sở luật hóa các cơ chế, chính sách đặc thù cho tỉnh Tây Ninh,
nhất là khu vực biên giới.
đ) Đổi mới toàn diện công tác
quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết các ngành,
các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch
là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực. Khắc phục
tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin-cho”; bảo đảm công khai, minh bạch trong lập,
thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ
liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực thực hiện quy hoạch.
e) Rà soát, kiểm kê, đánh giá
và cập nhật đầy đủ các nguồn lực của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa. Ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn trong quản lý, dự
báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và
điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển.
f) Xử lý dứt điểm các vướng mắc,
tồn đọng như quy hoạch treo, dự án ách tắc, nhất là các dự án ngoài ngân sách.
Phối hợp liên ngành hiệu quả, gắn trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả huy động
và sử dụng nguồn lực.
2. Nhiệm vụ
và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực
2.1. Đối
với nguồn nhân lực
2.1.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị
quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia, đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học, kiểm tra - đánh giá và công tác quản lý giáo dục và Nghị quyết số
71-NQ/TW nhằm đổi mới giáo dục, phát triển nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
- Xây dựng chính sách đào tạo
nhân lực cho các ngành ưu tiên của tỉnh như: Nông nghiệp - công nghiệp công nghệ
cao, đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng và triển khai hiệu
quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”.
- Phối hợp xây dựng cơ chế,
chính sách và đầu tư nguồn lực để phát triển đại học quốc gia, đại học vùng
thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất lượng cao; phát triển một số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc tế.
- Chủ động phối hợp xây dựng và
hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực các ngành Nhà nước ưu
tiên phát triển, các ngành công nghệ nền tảng, các ngành khoa học cơ bản; thúc
đẩy phát triển đại học số, đào tạo mở, học tập suốt đời, nâng cao năng lực ngoại
ngữ và kỹ năng số cho người học.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện
năng lực và phẩm chất người học; đào tạo học sinh, sinh viên theo hướng có đạo
đức, kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm công dân, xã hội; có kỹ năng sống, kỹ
năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc
tế; giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy
khát vọng cống hiến phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; thúc đẩy giáo dục
STEM trong giáo dục phổ thông.
- Phối hợp hoàn thiện tiêu chuẩn
kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với hệ thống chức danh, tiêu chuẩn đào tạo và yêu cầu
của thị trường lao động. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị
và chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ
thông vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động tạo
điều kiện để học sinh sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp,
góp phần hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội; đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về
thời gian, nguồn lực và chi phí của xã hội.
2.1.2. Sở Nội vụ chủ trì:
- Chủ trì xây dựng chính sách
phát triển thị trường lao động hiện đại, xây dựng hệ thống thông tin thị trường
lao động, ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quản lý hoạt động
giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu lao động hiệu quả.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên
vùng, liên ngành trong quản lý di cư lao động, bảo đảm an toàn, bền vững, gắn với
phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện trả lương theo vị
trí việc làm gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, bảo đảm công bằng
và khuyến khích đổi mới sáng tạo.
- Xác định danh mục vị trí việc
làm cần thu hút nhân lực chất lượng cao trong khu vực công; xây dựng khung
chính sách linh hoạt, cạnh tranh, phù hợp thông lệ quốc tế. Nâng cao năng lực
phân tích, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh trong ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực.
2.1.3 Sở Y tế chủ trì:
- Tổ chức thực hiện, triển khai
chính sách dân số, nâng tỷ lệ sinh, cải thiện sức khỏe người dân. Tập trung cải
thiện toàn diện sức khỏe người dân, nâng cao thể chất, tinh thần, tầm vóc và tuổi
thọ.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả, kịp
thời các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu
thế trong xã hội. Chú trọng công tác chăm sóc, phát huy người cao tuổi, chăm
sóc người khuyết tật. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ, bảo vệ và chăm sóc trẻ em,
nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc
biệt, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em vùng nông thôn nghèo để từng bước giảm
khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em và trẻ em giữa
các vùng.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống
và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em; thực hiện các giải pháp
phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, xâm hại. Thực hiện
tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; bảo đảm
bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển của
tỉnh. Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;
phòng, chống mại dâm và hỗ trợ kịp thời nạn nhân bị mua bán.
2.1.4. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế, dân số và an sinh
xã hội, nhất là công nghệ sinh học, y học chính xác, AI.
- Hỗ trợ phát triển các nền tảng
số và công nghệ phục vụ cung cấp dịch vụ xã hội số.
- Triển khai Quy hoạch mạng lưới
tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 góp phần kiến tạo nền tảng vững chắc cho phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
2.1.5. Công an tỉnh chủ trì:
- Chủ trì kết nối, chia sẻ dữ
liệu dân cư với hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội; bảo đảm đồng bộ, chính
xác, bảo mật thông tin.
- Hỗ trợ xác thực danh tính
công dân trong cung cấp dịch vụ công, dịch vụ xã hội số liên quan đến dân số, y
tế, giáo dục và an sinh.
- Phối hợp trong việc quản lý,
giám sát biến động dân số phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số và phát
triển.
2.1.6. Sở Ngoại vụ chủ trì triển
khai hiệu quả Đề án “Cơ sở dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài”.
2.1.7. Sở Tài chính chủ trì:
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, dân số - xã hội vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, của tỉnh; xác định đây là một trong những
đột phá chiến lược cần tập trung thực hiện.
- Đầu tư, huy động và sử dụng
hiệu quả nguồn lực, nhất là từ ngân sách nhà nước, hợp tác công - tư, viện trợ
quốc tế… cho phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, nâng cao chất
lượng dân số và phát triển thị trường lao động hiện đại, linh hoạt.
2.2. Đối
với nguồn vật lực
2.2.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, đất đai, đảm bảo các nguồn
tài nguyên được khai thác, sử dụng gắn với bảo vệ môi trường; thực hiện thăm
dò, khai thác đất san lấp phù hợp quy hoạch khai thác tài nguyên khoáng sản, đảm
bảo đúng mục tiêu khai thác, đúng thiết kế được duyệt, hoàn thành thủ tục về đất
đai đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất và đúng quy định của pháp luật, xử lý
khai thác khoáng sản đảm bảo phục vụ cho các công trình công; tăng cường sử dụng
nước mặt thay cho nước ngầm và thích ứng với biến đổi khí hậu; phân bổ chỉ tiêu
sử dụng đất hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đẩy
mạnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, tập trung nguồn lực
công tạo quỹ đất sạch kêu gọi đầu tư; kịp thời xác định giá đất cụ thể và xây dựng
bảng giá đất theo quy định của Luật Đất đai; hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất kém hiệu quả nhằm gia tăng giá trị phù hợp với thị trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục thực hiện Chương trình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, giảm phát thải
khí nhà kính gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, bảo
vệ môi trường; đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn chặt với thị trường, mở rộng liên kết
giữa nông dân và doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ
rừng, kinh doanh rừng, bao tiêu sản phẩm, tạo nguồn thu thông qua các dịch vụ
môi trường rừng. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án trồng cây phân tán, góp
phần đáp ứng yêu cầu môi trường, chống biến đổi khí hậu. Triển khai quyết liệt
các giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng cháy rừng.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản
với nhiều loại hình nuôi trên các vùng sinh thái, đa dạng hóa với các đối tượng
nuôi mặn lợ, ngọt có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao. Chú trọng việc
nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nuôi trồng thủy sản. Cơ cấu lại các nghề
khai thác thủy sản hợp lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác, khai
thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường. Nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học công nghệ trong khai thác nhằm nâng cao hiệu quả và bảo vệ
tốt nguồn lợi thủy sản.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn
gây ô nhiễm, nhất là tại các lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm;
ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp; đảm bảo việc thu gom, xử lý chất thải rắn,
kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý rác đảm bảo theo chương trình nghị quyết đã đề ra,
phối hợp với địa phương tham mưu đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhất
là các khu đô thị, khu dân cư đảm bảo theo đúng quy định.
- Thực hiện rà soát, hoàn thiện
các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, khai thác tài nguyên thiên nhiên tại
địa phương; quản lý, sử dụng đất đai của các đối tượng sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
2.2.2. Sở Tài chính chủ trì:
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết
68-NQ/TW về kinh tế tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư
nhân phát triển lành mạnh, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực, Nghị quyết số
79-NQ/TW về kinh tế nhà nước thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
tập thể. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách, biện pháp cụ thể để khuyến
khích phong trào khởi nghiệp, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, bảo
đảm để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, các nguồn lực
kinh tế.
- Chủ trì tham mưu, trình cấp
có thẩm quyền theo khả năng cân đối ngân sách bố trí nguồn lực để thực hiện các
chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước, bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách
năm 2026 cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
tiếp tục nâng lên thành 2% GDP trong 5 năm tiếp theo; phân bổ, triển khai kịp
thời vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình trọng điểm của tỉnh.
- Tiếp tục phối hợp với Trung
ương hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá trong thu hút nguồn lực từ
khu vực tư nhân vào đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Chủ động rà soát, nghiên cứu
đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, xử lý dứt điểm vướng mắc, tồn tại ở các
dự án đầu tư đang tồn đọng, chậm triển khai; các dự án đã hoàn thành nhưng chưa
đưa vào sử dụng. Đối với các dự án đầu tư vốn ngân ngoài ngân sách có sử dụng đất
chậm triển khai cần rà soát đánh giá tiến độ thực hiện và phân loại các dự án
vi phạm để xử lý nghiêm, dứt điểm, tránh lãng phí nguồn tài nguyên đất đai, chống
thất thu ngân sách nhà nước, tạo cơ hội đầu tư bình đẳng cho các doanh nghiệp,
tăng tính lành mạnh môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.
2.2.3. Sở Công Thương chủ
trì:
- Phối hợp với cơ quan Trung
ương rà soát lại các quy hoạch về năng lượng. Nghiên cứu đề xuất kiến nghị sửa
đổi, hoàn thiện quy định pháp luật để tháo gỡ vướng mắc cho các dự án hạ tầng
năng lượng; xây dựng hệ thống lưới điện thông minh; khởi công và đưa vào vận
hành các dự án điện lớn, quan trọng (Nhà máy nhiệt điện LNG Long An I và Long
An II).
- Tăng cường các biện pháp tiết
kiệm năng lượng và quản lý nhu cầu điện. Tập trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch
triển khai Quy hoạch điện VIII và phương án phát triển hạ tầng cấp điện quy hoạch
tỉnh. Hỗ trợ phát triển hạ tầng điện, ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng đáp
ứng nhu cầu điện phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhất là cung cấp điện cho các
vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vận động doanh nghiệp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người
dân và doanh nghiệp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm; chú trọng sử dụng
các thiết bị tiêu thụ điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả
Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; đẩy nhanh
tiến độ đầu tư hạ tầng, đưa thêm các cụm công nghiệp đi vào hoạt động nhằm tăng
quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy và hiệu quả hoạt động
các cụm công nghiệp. Phát triển ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, khả năng
thích ứng công nghệ cao, xanh, tuần hoàn và thông minh, đột phá về năng suất và
giá trị gia tăng, nâng cao vị thế của tỉnh trong mạng lưới sản xuất và chuỗi
giá trị của quốc gia, quốc tế.
- Phối hợp phát triển các ngành
năng lượng mới, năng lượng tái tạo như điện gió ngoài khơi, điện hạt nhân công
nghệ cao, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; đồng thời đẩy nhanh thực hiện
các quy hoạch ngành năng lượng gắn với cải cách thể chế và tháo gỡ các điểm nghẽn
về đầu tư, pháp lý và vận hành. Thực hiện
- Xây dựng lộ trình hình thành
các trung tâm logistics theo định hướng Quy hoạch tỉnh tại Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng
cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
2.2.4. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất các sản
phẩm công nghiệp công nghệ cao.
- Phát triển năng lực đổi mới
sáng tạo, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn, công nghiệp vật
liệu mới. Xây dựng nền tảng khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ cho các chuỗi
giá trị quan trọng.
2.2.5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh chủ trì: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng, củng cố khu vực phòng thủ vững chắc
về quốc phòng, an ninh, phòng tuyến hợp tác; giữ vững chủ quyền, xây dựng đường
biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và
Campuchia. Nắm chắc tình hình, không để xảy ra bị động, bất ngờ; kịp thời phát
hiện, xử lý hiệu quả trong mọi tình huống; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội.
2.2.6. Sở Xây dựng chủ trì:
- Huy động mọi nguồn lực đầu tư
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, các
dự án quan trọng phục vụ sản xuất, lưu thông. Đẩy mạnh hợp tác công tư, khơi
thông, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, lấy đầu tư công dẫn dắt
và kích hoạt mọi nguồn lực của xã hội.
- Tập trung nguồn lực đầu tư
phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm
là hạ tầng giao thông liên kết vùng, hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, hạ
tầng khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp, hạ tầng và dịch vụ cảng biển.
- Phát triển hệ thống đô thị bền
vững theo hướng đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo
đô thị có nhiều công trình kiến trúc điểm nhấn, mang nét đặc trưng riêng của địa
phương.
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao
chất lượng đô thị hóa gắn với hiệu quả kinh tế đô thị. Chú trọng phát triển các
đô thị lớn tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, có tính liên kết cao và tạo động
lực mới cho quá trình phát triển của tỉnh. Phát triển đồng bộ các khu dân cư
nông thôn theo mô hình nông thôn mới, phù hợp đặc điểm tự nhiên và văn hóa từng
vùng; từng bước hiện đại hóa hạ tầng và dịch vụ ở khu vực nông thôn, đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống của người dân.
2.3. Đối
với nguồn tài lực
2.3.1. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham gia hoàn thiện thể chế
tài chính - ngân sách, cơ cấu lại nguồn thu và chi ngân sách nhà nước theo hướng
bền vững, hiện đại, minh bạch. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, ưu tiên cao
nhất cho chi đầu tư phát triển.
- Tham gia thực hiện các giải pháp
nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc gia, quản lý nợ công an toàn, hiệu quả; kiểm
soát chặt chẽ việc vay, sử dụng vốn vay và bảo đảm khả năng trả nợ trong trung
và dài hạn.
- Triển khai thực hiện nghiêm
Luật Ngân sách nhà nước, tăng cường kỷ luật tài chính ngân sách nhà nước ở tất
cả các cấp, các ngành. Chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí. Phấn đấu
tăng thu từ sự nghiệp, giảm chi từ nguồn ngân sách nhà nước nhằm tạo nguồn tài
lực cho các chương trình phát triển kinh tế.
- Triển khai thực hiện nghiêm
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đổi mới cơ chế quản lý, cấp phát ngân sách
nhà nước; đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của Trung ương; khuyến khích, hỗ trợ thực hiện xã hội hóa đối với đơn
vị sự nghiệp công lập.
- Giám sát chặt chẽ việc sử dụng
nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp có vốn nhà nước, bảo đảm đúng quy định và hiệu quả. Chọn lọc, ưu tiên vốn
hỗ trợ phát triển chính thức thế hệ mới cho các ngành trọng điểm và phát triển
hạ tầng chiến lược.
- Triển khai có hiệu quả về
phân cấp, phân quyền trong quản lý tài sản công giữa các cấp chính quyền, cơ
quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; ban hành kịp thời, đầy đủ hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, làm căn cứ để quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả tài sản công.
- Đảm bảo cân đối ngân sách;
giám sát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách nhà nước, quản lý chi triệt để tiết
kiệm, chống lãng phí, tăng nguồn thu sự nghiệp, tăng chi cho đầu tư phát triển;
không tham mưu ban hành chính sách, chế độ, chương trình, đề án khi không cân đối
được nguồn; kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ
nguồn dự phòng ngân sách.
- Tạo lập môi trường đầu tư,
kinh doanh an toàn, hấp dẫn, tăng niềm tin và khuyến khích người dân, doanh
nghiệp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh thay vì tích trữ, đầu cơ.
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp
cụ thể, hữu hiệu để thu hút có chọn lọc và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI, ODA,
khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với
các doanh nghiệp FDI. Ưu tiên vốn hỗ trợ phát triển chính thức thế hệ mới cho
các ngành trọng điểm và phát triển hạ tầng chiến lược, liên kết vùng.
2.3.2. Thuế tỉnh chủ trì:
- Phối hợp chặt chẽ với Trung
ương cải thiện hệ thống thuế; hoàn thiện quy định về thuế đối với các hoạt động
kinh doanh mới, đặc biệt là kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử,
kinh tế chia sẻ,...; rà soát lại các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế không
còn phù hợp, bảo đảm công bằng, minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh, khuyến khích
phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
- Phấn đấu hoàn thành vượt dự
toán thu ngân sách được cấp có thẩm quyền giao ở mức cao nhất. Tăng cường công
tác quản lý thu, nắm chắc nguồn thu, tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải
pháp quản lý thu phù hợp trên từng lĩnh vực, từng địa phương, từng đối tượng
thu. Đẩy mạnh chống thất thu, chuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung xử lý, thu hồi nợ thuế.
2.3.3. Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh khu vực 13 chủ trì: Quản lý hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng
theo đúng chủ trương, quy định của Nhà nước; kiểm soát nợ xấu; nâng cao năng lực
tài chính và chất lượng tín dụng; tăng cường đổi mới công tác thanh tra, giám sát
ngân hàng; bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng.
2.4. Nguồn
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
2.4.1. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Tập trung thực hiện các
Chương trình, Kế hoạch, Quyết định của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh trong triển
khai Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Trong đó, tập trung tham mưu phối hợp hoàn
thiện thể chế, khung pháp lý, cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy doanh nghiệp,
tổ chức khoa học và các chủ thể đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh; triển khai
thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
trong năm 2026; Triển khai Đề án thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Tây
Ninh; thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh. Tiếp
tục tập trung đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ trong các ngành, lĩnh vực quan trọng theo định hướng đột phá phát
triển của tỉnh. Đẩy mạnh triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy hợp
tác, liên kết giữa cơ quan quản lý, viện, trường, chuyên gia, doanh nghiệp nhằm
huy động hiệu quả nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Tăng cường hoạt động hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ. Tập
trung thúc đẩy bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, phát triển và khai thác tài sản
trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Hỗ trợ, tạo điều kiện để
các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp từ việc nghiên cứu, ứng dụng các kết quả
nghiên cứu khoa học công nghệ.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; triển khai thực hiện Nghị quyết số
10/2025/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của HĐND tỉnh Tây Ninh hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu
quả các nội dung đổi mới trong quản lý về khoa học, công nghệ, nhất là trong
công tác đề xuất, đặt hàng, tuyển chọn tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại địa phương. Tăng
cường triển khai dịch vụ khoa học và công nghệ góp phần tích cực thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phát triển hạ tầng số, nền tảng
số, dữ liệu số; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số phục vụ
người dân và doanh nghiệp. Hướng dẫn tri thức số, kỹ năng số cho người dân,
thúc đẩy phát triển xã hội số; thực hiện có hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ
số”; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng trong mọi hoạt động.
- Phát triển hạ tầng công nghệ
thông tin và hạ tầng số của tỉnh đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; tăng cường đầu
tư, nâng cấp hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng, hạ tầng trung tâm dữ liệu,
các nền tảng số dùng chung, bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
thông suốt. Tập trung xây dựng chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số,
phát triển đô thị thông minh, gắn với triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn
thông tin và an ninh mạng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bưu chính, thúc đẩy chuyển dịch
từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính “số”, hỗ trợ thương mại
điện tử, logistics và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Tiếp tục phát triển hạ
tầng viễn thông theo hướng chuyển dịch từ hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số;
ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao, mở rộng vùng phủ và
nâng cao chất lượng mạng. Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt
là hệ thống trạm thu phát sóng di động (BTS).
- Xây dựng và hoàn thiện hệ
sinh thái số thông qua đẩy mạnh hợp tác giữa tỉnh và doanh nghiệp công nghệ;
triển khai hiệu quả nền tảng dữ liệu, trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp -
chia sẻ dữ liệu và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC). Thúc đẩy
phát triển mạng 5G rộng khắp toàn tỉnh, tạo điều kiện triển khai sản xuất thông
minh, y tế số, giáo dục số và các dịch vụ số mới. Bảo đảm cung cấp dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng tốc độ cao đến cơ quan, đơn vị, bệnh viện, trường học,...
2.4.2. Sở Tài chính chủ trì:
Chú trọng tham mưu đầu tư, bố trí nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển
khoa học công nghệ, nhất là các công nghệ lõi, công nghệ nền tảng; khuyến khích
các mô hình hợp tác công - tư, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng,
thương mại hóa công nghệ.
2.4.3. Các sở, ngành tỉnh và
UBND các xã, phường chủ trì: Tập trung phát triển mạnh mẽ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các ngành, lĩnh vực, coi
đây là động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng số đồng bộ,
an toàn và hiện đại, gắn kết với phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền
số; thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
2.5. Nguồn
lực văn hóa, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược
của quốc gia
2.5.1. Sở Xây dựng chủ trì:
- Quy hoạch và phát triển hạ tầng
đô thị, các không gian văn hóa đặc thù, đô thị di sản, gắn với bảo tồn giá trị
văn hóa và phát triển du lịch.
- Hướng dẫn xây dựng các trung
tâm văn hóa, dịch vụ, du lịch tầm khu vực và quốc tế tại các thành phố lớn và địa
phương có tiềm năng.
- Tích hợp phát triển hạ tầng
văn hóa - du lịch trong quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển
ngành xây dựng.
2.5.2. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì:
- Chủ trì, tham mưu cấp có thẩm
quyền triển khai Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về văn
hóa, phối hợp chặt chẽ với Trung ương hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển
không gian văn hóa đặc thù, các đô thị di sản. Phát triển hệ thống thiết chế
công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị
văn hóa, thể thao của người dân Tây Ninh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ và chuyển
đổi số trong quản lý, sáng tạo, quảng bá và tiêu dùng văn hóa, hình thành hệ
sinh thái văn hóa số đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
- Triển khai hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Tăng cường
kết nối để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, hình thành chuỗi
giá trị văn hóa - du lịch, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng nguồn lực nhằm
xây dựng ngành du lịch bền vững, hiện đại, giàu bản sắc. Tạo điều kiện, tập
trung thu hút đầu tư khai thác hoàn thành các mục tiêu theo quy hoạch chung Khu
du lịch Quốc gia núi Bà Đen trở thành trung tâm du lịch tâm linh - sinh thái đặc
sắc của khu vực phía Nam với đẳng cấp quốc tế, gắn với bảo tồn văn hóa, cảnh
quan thiên nhiên và xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, kết nối với Tòa
Thánh Tây Ninh, hồ Dầu Tiếng, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Di tích lịch sử quốc
gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam,… trong hành trình du lịch văn hoá,
lịch sử truyền thống đặc sắc; khai thác hiệu quả các điểm du lịch sinh thái, du
lịch nông nghiệp nông thôn tiềm năng như: Khu du lịch Làng nổi Tân Lập, Khu du
lịch Cánh đồng bất tận, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và các địa phương
thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh; du lịch nghỉ dưỡng ven đô, dịch vụ giải trí
ở khu vực giáp với Thành phố Hồ Chí Minh; du lịch văn hóa, lịch sử, khảo cứu và
du lịch tâm linh ở nơi có điều kiện. Nghiên cứu quy hoạch tổng thể, huy động
nguồn lực đầu tư tu bổ, tôn tạo, nâng cấp Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Căn
cứ Trung ương Cục miền Nam, là địa chỉ đỏ giáo dục truyền thống cách mạng, tinh
thần yêu nước của cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
- Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền trên diện rộng và chú trọng các loại hình tuyên truyền đa dạng,
linh hoạt, thu hút được sự quan tâm và mang lại hiệu quả thiết thực nhằm tạo sự
đồng thuận xã hội, nhất là trong thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng - an ninh. Nâng cao phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”; nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hóa; phát triển và sử dụng có
hiệu quả, phát huy hết công năng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể
thao từ tỉnh đến cơ sở; chú trọng hướng dẫn nâng cao chất lượng hoạt động của
Trung tâm cung ứng dịch vụ công xã, phường, Nhà văn hóa ấp, khu phố tạo môi trường
văn hóa lành mạnh, phong phú và những sản phẩm văn hóa chất lượng ngày càng cao
đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của nhân dân, nhất là đối với người
dân vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Đẩy mạnh xã hội hóa, bảo tồn và phát huy
giá trị các công trình văn hóa, di tích lịch sử, các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng,
làng nghề truyền thống và phát triển ngành công nghiệp văn hóa theo hướng trọng
tâm, trọng điểm gắn với phát triển du lịch.
- Đẩy mạnh cơ chế hợp tác công
tư nhằm thu hút, khuyến khích các nguồn lực ngoài nhà nước tham gia phát triển
văn hóa; triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách vượt trội để thúc đẩy phát triển
các ngành kinh tế sáng tạo như: Kinh tế điện ảnh, âm nhạc, thời trang, ẩm thực...
Tăng cường liên kết với ngành du lịch trong phát triển bền vững ngành công nghiệp
văn hóa.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ và
chuyển đổi số trong quản lý, sáng tạo, quảng bá và tiêu dùng văn hóa, hình
thành hệ sinh thái văn hóa số đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
2.5.3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
chủ trì:
- Phối hợp quy hoạch và đầu tư
hạ tầng giao thông, logistics, văn hóa - du lịch tại khu vực biên giới, vùng
sâu vùng xa, bảo đảm kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng.
- Tham gia bảo tồn, bảo vệ các di
tích, không gian văn hóa đặc thù, giữ gìn an ninh cho các trung tâm văn hóa, du
lịch trọng điểm.
- Đảm bảo an toàn, an ninh quốc
gia gắn với phát triển các tuyến giao thông, chuỗi hạ tầng liên kết vùng và khu
vực.
2.5.4. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham mưu bố trí và huy động
nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế di sản, các sản phẩm văn hóa chủ lực, có
giá trị văn hóa, thương mại cao, phục vụ phát triển du lịch văn hóa, nghệ thuật
đương đại và quảng bá hình ảnh quốc gia.
- Phối hợp triển khai hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, lồng
ghép với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, địa phương
để tạo động lực phát triển bền vững.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, khuyến khích hình
thức hợp tác công - tư, xã hội hóa các hoạt động văn hóa; phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có giá
trị gia tăng cao.
- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các
ngành kinh tế sáng tạo như điện ảnh, âm nhạc, thời trang, ẩm thực…; tạo lập môi
trường thuận lợi để các tài năng sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp văn hóa -
sáng tạo có điều kiện phát triển và vươn ra khu vực, thế giới.
- Hoàn thiện thể chế và chính
sách phát triển không gian văn hóa đặc thù, đô thị di sản, gắn kết bảo tồn với
khai thác, phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, bản sắc dân tộc và cảnh quan
thiên nhiên; hình thành các trung tâm văn hóa - du lịch tầm khu vực và quốc tế
tại những địa phương có tiềm năng vượt trội.
2.6. Nguồn
lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam
2.6.1. Sở Tài chính chủ trì:
- Xây dựng và thực thi các
chính sách đột phá để khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng, phát triển
và bảo vệ thương hiệu, nhất là các sản phẩm có thế mạnh quốc gia, tiềm năng xuất
khẩu và giá trị gia tăng cao trên thị trường khu vực và thế giới.
- Bố trí nguồn lực cho các
chương trình phát triển thương hiệu quốc gia và năng lực doanh nghiệp phù hợp với
phân cấp ngân sách.
- Triển khai các chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực quản trị, kết nối với doanh nghiệp
lớn và doanh nghiệp FDI. Phối hợp xây dựng hệ sinh thái phát triển doanh nghiệp,
trong đó tập trung: Hình thành và phát triển các doanh nghiệp quy mô lớn, có
năng lực dẫn dắt các mạng sản xuất và chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; hỗ
trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, công nghệ, quản trị và kết nối thị trường cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với
doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp toàn cầu thông qua các cụm liên kết ngành, chuỗi
cung ứng, khu công nghiệp - công nghệ hỗ trợ.
- Thu hút và định hướng FDI chất
lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong nước tham gia sâu vào
các chuỗi sản xuất toàn cầu theo tinh thần của Nghị quyết số 50-NQ/TW và Quyết
định số 667/QĐ-TTg.
2.6.2. Sở Công Thương chủ
trì:
- Tập trung phát triển ngành
thương mại, dịch vụ theo hướng phát triển toàn diện chuỗi sản xuất và cung ứng,
nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; thực hiện
hiệu quả Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Phối hợp xây dựng và triển
khai hiệu quả Chiến lược thương hiệu quốc gia, bảo đảm thể hiện được vị thế quốc
gia, bản sắc văn hóa dân tộc và phẩm chất con người Việt Nam trong giai đoạn
phát triển mới; đồng thời hỗ trợ nâng tầm thương hiệu sản phẩm, ngành hàng, địa
phương gắn với chiến lược phát triển bền vững.
- Tập trung nâng cao hiệu quả
công tác xúc tiến thương mại, tăng cường các hoạt động kết nối cung - cầu, mở rộng
kênh tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thâm nhập và khẳng định vị thế tại
các thị trường mới trong và ngoài nước, mở rộng chuỗi cung ứng, tập trung khai
thác các thị trường lớn, thị trường mới, chú trọng phát triển thị trường Halal;
tăng cường kết nối, giới thiệu, liên kết hợp tác sản xuất, tiêu thụ, nhất là
liên kết hợp tác với các tỉnh, Thành phố Hồ Chí Minh để thúc đẩy tiêu thụ nông
sản; chú trọng phát triển chuỗi cung ứng nông sản sạch, an toàn vào kênh phân
phối hiện đại của Thành phố Hồ Chí Minh (siêu thị, Trung tâm thương mại, chuỗi
cửa hàng sản phẩm sạch…); đồng thời chú trọng xây dựng, phát triển và bảo hộ
nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương, tạo nền tảng vững chắc
để nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và thúc đẩy phát
triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả,
năng lực cạnh tranh và thương hiệu của khu vực dịch vụ dựa trên khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình kinh tế chia sẻ, dịch vụ số,
nền tảng số; ưu tiên phát triển đồng bộ thương mại, dịch vụ vận tải, logistics,
du lịch và tài chính - ngân hàng, dịch vụ đô thị.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh
giúp quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường, phát triển giao dịch thương mại
điện tử trên các Sàn thương mại điện tử uy tín. Hỗ trợ tiếp cận thực hiện chuyển
đổi số, tham gia vào cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0; thúc đẩy chuyển đổi số
trong thương mại dịch vụ, nhất là thương mại điện tử xuyên biên giới... Tuyên
truyền hỗ trợ doanh nghiệp vận dụng kết quả các cam kết trong các hiệp định
thương mại tự do (FTA) đã ký kết, nhất là Hiệp định CTCPP, EVFTA, UKFTA,
RECEP,... các chính sách, giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất nhập khẩu,...
để doanh nghiệp tận dụng cơ hội phát triển thị trường. Tiếp tục thực hiện
nghiêm, hiệu quả các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận
thương mại, hàng giả, nhất là phòng, chống hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ trong tình hình mới.
- Phối hợp kêu gọi đầu tư phát
triển đa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ chất lượng cao như: siêu thị,
trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, khu vui chơi giải trí, khách sạn cao cấp....
Mở rộng, đa dạng hóa và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tài chính;
hình thành trung tâm tài chính - logistics - thương mại hỗ trợ sản xuất, kết nối
hiệu quả với thị trường trong nước và quốc tế. Đưa Tây Ninh trở thành cửa ngõ,
trung tâm trung chuyển hàng hóa, với thị trường Campuchia, giữa vùng đồng bằng
sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, phát triển
thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị toàn cầu;
hỗ trợ Cảng Quốc tế Long An hoạt động hiệu quả, thêm cầu cảng đi vào hoạt động.
2.6.3. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì:
- Chủ trì lồng ghép bản sắc văn
hóa dân tộc và hình ảnh con người Việt Nam trong xây dựng Chiến lược thương hiệu
quốc gia. Chú trọng công tác xây dựng thương hiệu tỉnh đúng tầm, thể hiện được
vị thế của tỉnh, của Việt Nam, bản sắc văn hóa dân tộc và con người Tây Ninh.
Có giải pháp đột phá để khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp Tây Ninh xây dựng,
phát triển thương hiệu.
- Phối hợp xây dựng các giá trị
cốt lõi văn hóa - lịch sử - truyền thống làm nền tảng truyền thông và định vị
thương hiệu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Phối hợp trong công tác đào tạo
nguồn nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo chất lượng; nâng cao
năng lực cạnh tranh của du lịch Tây Ninh.
- Quảng bá hiệu quả hình ảnh quốc
gia thông qua các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch trong và ngoài nước. Truyền
thông hiệu quả để nâng cao nhận thức xã hội về thương hiệu quốc gia và thương
hiệu doanh nghiệp, coi đây là tài sản chiến lược của quốc gia, là yếu tố quan
trọng nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể và uy tín của Việt Nam trên trường
quốc tế.
2.6.4. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, bảo hộ,
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong xây dựng, phát triển thương hiệu quốc gia và thương hiệu sản phẩm.
- Triển khai chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đổi mới mô hình sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng,
tăng sức cạnh tranh trên chuỗi giá trị trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiếp cận công nghệ tiên tiến, kết nối hiệu quả với các doanh nghiệp lớn và
doanh nghiệp FDI.
2.6.5. Các sở, ngành tỉnh và
UBND các xã, phường chủ trì: Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách đủ mạnh để
hình thành, phát triển các doanh nghiệp Tây Ninh quy mô lớn, có năng lực dẫn dắt
một số mạng sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; hỗ trợ nâng cao năng
lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ để kết nối hiệu quả với doanh nghiệp lớn trong
nước và doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp quốc tế.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình
hành động này, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức
thực hiện, kiểm tra, chỉ đạo quyết liệt, bứt phá trong quản lý điều hành bảo đảm
không vị trí lãnh đạo nào trong hệ thống hành chính còn chần chừ, sợ trách nhiệm
trong thực thi công vụ; đề ra giải pháp cụ thể, thích hợp để triển khai thực hiện
nhiệm vụ, trong đó phải quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công
đơn vị, phòng ban chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; hàng tháng, hàng quý
có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường chú trọng tuân thủ sự lãnh đạo của
cấp ủy, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh theo dõi sát tình hình, kịp thời cập nhật
thông tin, ứng phó thích hợp, phát huy lợi thế, nội lực, ra sức khắc phục tối
đa khó khăn, thách thức, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan chức năng
phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình và các cơ quan truyền thông tập
trung thực hiện tốt công tác quán triệt, phổ biến sâu rộng thông tin tuyên truyền
nội dung Nghị quyết số 12/NQ-CP; tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân
tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về nâng cao
hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
4. Chế độ báo cáo: Định
kỳ hằng năm (trước ngày 20/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu:
a) Sở Tài chính tổng hợp chung
báo cáo từ các sở, ngành, địa phương, đồng thời chịu trách nhiệm:
- Chủ trì tổng hợp báo cáo tình
hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực cơ sở vật chất và hạ tầng
kinh tế - xã hội và nguồn tài lực.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan định kỳ 5 năm hai lần rà soát, cập nhật thực trạng quản lý, khai
thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế báo cáo UBND tỉnh,
Trung ương, bắt đầu thực hiện từ năm 2026 và thực hiện báo theo yêu cầu.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn nhân
lực.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực
tài nguyên thiên nhiên.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực
văn hóa, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược của
tỉnh.
e) Sở Công Thương chủ trì tổng
hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực thương hiệu
quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam.
g) Các sở, ngành, ngành, UBND
các xã, phường phối hợp với Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở
Công Thương biên soạn báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
các nguồn lực theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị chủ động đề xuất các biện pháp để
thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16/01/2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15/01//2019 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY
CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5956/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
SẢN PHẨM, KẾT QUẢ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CẤP TRÌNH
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
|
I
|
Đối với nguồn vật lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Kế hoạch
|
Sở Tài chính
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
2
|
Xây dựng, triển khai Đề án
thu hút nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào những ngành công nghệ cao, lĩnh vực
trọng điểm đến năm 2030
|
Đề án
|
Sở Tài chính
|
UBND tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
|
3
|
Xây dựng, triển khai Đề án
thí điểm một số cơ chế, chính sách áp dụng cho Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài.
|
|
Sở Tài chính
|
UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Chủ động phối hợp với các Bộ,
ngành nhằm sớm triển khai đầu tư các công trình giao thông quan trọng trên địa
bàn như: Nâng cấp, mở rộng QL.62; Đầu tư xây dựng đường cao tốc phía Tây đoạn
Chơn Thành - Đức Hòa, Đức Hòa - Mỹ An; Mở rộng cao tốc thành phố Hồ Chí Minh
- Trung Lương
|
|
Sở Xây dựng
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tập trung đẩy nhanh tiến độ các
công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các công trình giao
thông thuộc khâu đột phá, 03 công trình trọng điểm của tỉnh tại Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ lần thứ I
|
Đảm bảo tiến độ theo Kế hoạch số 496/KH-UBND ngày 03/02/2026
|
Ban QLDA các Công trình Giao thông tỉnh
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Kế hoạch chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi
|
Kế hoạch
|
Sở Y tế
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
7
|
Đề án nâng cao tỷ lệ người
dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế toàn dân, giai đoạn
2026 - 2030
|
Chương trình hành động
|
Sở Y tế
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
8
|
Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện
tử toàn dân, Bệnh án điện tử
|
Kế hoạch
|
Sở Y tế
|
UBND tỉnh
|
Tháng 8/2026
|
|
9
|
Duy trì, nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
|
|
Sở Y tế
|
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tiếp tục vận hành phần mềm hồ
sơ sức khỏe điện tử, cập nhật đầy đủ thông tin dữ liệu dân cư, dữ liệu khám,
chữa bệnh của người dân trên hồ sơ sức khỏe điện tử, tiến tới bước đầu xây dựng
kho dữ liệu y tế
|
|
Sở Y tế
|
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Triển khai Đề án khám chữa bệnh
từ xa giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
|
|
Sở Y tế
|
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Kế hoạch thực hiện phát triển
thương mại biên giới, gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050
|
Kế hoạch
|
Sở Công thương
|
UBND tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
|
13
|
Hỗ trợ phát triển hạ tầng điện,
ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng đáp ứng nhu cầu điện phục vụ sản xuất,
kinh doanh, nhất là cung cấp điện cho các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; vận động doanh nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng năng
lượng hiệu quả và tiết kiệm; chú trọng sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện có
dán nhãn tiết kiệm năng lượng
|
|
Sở Công thương
|
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Chương trình hành động thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
|
Chương trình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
15
|
Chương trình phát triển nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
|
Chương trình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
16
|
Nghị quyết về đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
Nghị Quyết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
HĐND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
17
|
Kế hoạch nâng cao tỷ lệ hộ
dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đến năm 2030 đạt 80%
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
18
|
Đề án quản lý, khai thác
khoáng sản đảm bảo cho các công trình trọng điểm, dự án đầu tư công, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
Đề án
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND tỉnh
|
Tháng 5/2026
|
|
II
|
Đối với nguồn tài lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện triệt để tiết kiệm,
phòng chống lãng phí, tiêu cực trong quản lý, sử dụng ngân sách; cơ cấu lại
chi ngân sách theo hướng giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát
triển.
|
|
Sở Tài chính
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phân bổ vốn đầu tư công tập
trung, tránh dàn trải, manh mún; tập trung đầu tư các công trình hạ tầng chiến
lược, kết nối liên vùng, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế
- xã hội.
|
|
Sở Tài chính
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đa dạng hoá các kênh huy động
vốn cho ngân sách. Bảo đảm nguyên tắc, cân đối ngân sách chỉ vay cho chi đầu
tư phát triển và trong phạm vi khả năng trả nợ. Tăng cường công khai, minh bạch
thông tin về nợ công; xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công trung hạn, gắn với
kiểm soát rủi ro và năng lực trả nợ; bố trí nguồn trả nợ hằng năm đầy đủ,
đúng hạn.
|
|
Sở Tài chính
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương góp ý Nghị định hướng dẫn Luật Dự trữ quốc gia, Chiến lược phát triển dự
trữ quốc gia đến năm 2030
|
|
Sở Tài chính
|
|
Theo yêu cầu của Trung ương
|
|
III
|
Nguồn lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Đề án thành lập
Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Tây Ninh
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương
góp ý Luật, Nghị định thuộc lĩnh vực phụ trách
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Theo yêu cầu của Trung ương
|
|
3
|
Theo dõi, đôn đốc triển khai
có hiệu quả giải pháp nâng cao Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Đối với nguồn lực văn hóa,
lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược của quốc
gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường kết nối để phát
triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, hình thành chuỗi giá trị văn hóa -
du lịch, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng nguồn lực nhằm xây dựng ngành
du lịch bền vững, hiện đại, giàu bản sắc
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
2
|
Kế hoạch phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2030 và định hướng đến năm 2035
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND tỉnh
|
Tháng 6/2026
|