|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
373/QĐ-BNN-KHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
17/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 373/QĐ-BNN-KHCN
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-
2030
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
PTNT;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/6/2020 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông
trung ương và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;
Xét đề nghị của Giám đốc
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tại Tờ trình số 1286/TTr-KN- KHTC ngày 14/11/2024
về việc thẩm định Chương trình khuyến nông Trung ương giai đoạn 2026-2030; kết
quả họp của các hội đồng tư vấn thẩm định Chương trình khuyến nông trung ương
giai đoạn 2026- 2030 theo Quyết định số 4472/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026- 2030 tại 06 (sáu) Phụ
lục đính kèm.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trưởng Vụ Tài
chính; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT KNQG (để t/hiện);
- Lưu: VT, KHCN (TTB 10 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
PHỤ LỤC I:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Trồng trọt và bảo vệ thực vật
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phát triển cây lương thực
|
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ
kỹ thuật phát triển bền vững 1 số cây lương thực chính nhằm đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Phát triển mô hình liên kết
sản xuất theo chuỗi, phát huy vai trò của khuyến nông cơ sở, hợp tác xã trong
tổ chức sản xuất tại các địa phương.
|
- Phát triển sản xuất cây
lương thực mới cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển sản xuất cây lương
thực theo hướng sản xuất hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp kết hợp
du lịch sinh thái, nông nghiệp đa giá trị…
- Phát triển sản xuất cây
lương thực áp dụng cơ giới hoá đồng bộ, áp dụng công nghệ cao, công nghệ hiện
đại trong sản xuất.
- Quản lý sức khỏe cây trồng
tổng hợp (IPHM), ICM, SRI… và ứng dụng các biện pháp sinh học trong phòng chống
sinh vật gây hại cây trồng.
- Quản lý sức khỏe đất đối với
1 số cây lương thực chính.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết,
sơ chế, bảo quản… một số cây lương thực chính.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 5 - 7 nghìn ha mô
hình các cây lương thực chính theo hướng phát triển bền vững, sản xuất theo
chuỗi; áp dụng công nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất.
- Xây dựng 2 - 3 nghìn ha mô
hình các cây lương thực chính áp dụng các giải pháp về quản lý sức khoẻ đất
và cây trồng, giảm 20 – 30% lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học sử
dụng trong sản xuất.
- Tăng chất lượng sản phẩm,
kiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình (sản xuất đại trà).
- Nhân rộng ≥ 30% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
2
|
Phát triển sản xuất bền vững
một số cây công nghiệp
|
Đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật
(giống, kỹ thuật canh tác, gói kỹ thuật mới, ứng dụng công nghệ cao, tưới nước
tiết kiệm, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng…) trong sản xuất cây công nghiệp
nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người sản xuất.
Thúc đẩy phát triển mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ổn định
thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo phát triển bền vững một số
ngành hàng chủ lực
|
- Liên kết sản xuất 1 số cây
công nghiệp theo hướng an toàn, bền vững, (hồ tiêu, điều, cà phê, dừa, ca
cao,…).
- Trồng xen một số cây trồng
trong phát triển sản xuất cà phê, chè, hồ tiêu bền vững.
- Tái canh, trồng thay thế và
cải tạo vườn điều, cà phê,…
- Trồng mới và thâm canh chè,
cao su, mía, dâu tằm…
- Phát triển sản xuất cây
công nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, nông nghiệp kết hợp du
lịch sinh thái, nông nghiệp đa giá trị.
- Tưới tiết kiệm, áp dụng cơ
giới hoá, áp dụng công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng,… một số
cây lương thực chính.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết,
sơ chế, bảo quản… một số cây công nghiệp.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 3-5 nghìn ha các
mô hình xen canh, tái canh, trồng mới; các mô hình ứng dụng cơ giới hoá, công
nghệ cao; mô hình quản lý sức khoẻ đất và cây trồng theo hướng bền vững, gắn
với tiêu thụ sản phẩm.
- Chất lượng các cây trồng được
nâng cao. Hiệu quả kinh tế các mô hình tăng tối thiểu 15% so với sản xuất
ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 25% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
3
|
Phát triển sản xuất bền vững
cây ăn quả
|
Chuyển giao các TBKT mới nhằm
thúc đẩy sản xuất một số cây ăn quả chủ lực theo hướng bền vững, an toàn dịch
bệnh gắn với chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.
Phát triển sản xuất cây ăn quả kết hợp với du lịch sinh thái; Nâng cao nhận
thức của người dân trong việc tổ chức sản xuất an toàn, bền vững, xây dựng
thương hiệu sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm cây trồng.
|
- Phát triển sản xuất cây ăn
quả đặc sản theo tiêu chuẩn VietGAP phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (nhãn, vải,
xoài, bơ, mít,…)
- Phát triển sản xuất cây ăn
quả có múi bền vững (cam, bưởi, chanh, quýt…).
- Liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị phục vụ xuất khẩu (chuối, dứa…).
- Sản xuất một số cây ăn quả
(nho, táo, thanh long...) kết hợp du lịch sinh thái.
- Quản lý sâu bệnh hại trong
sản xuất một số cây trồng (chanh leo, chanh không hạt, sầu riêng...) đạt tiêu
chuẩn chất lượng phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Tái canh cây có múi, rải vụ
thu hoạch trái cây.
- Phát triển kinh tế vườn
nâng cao chuỗi giá trị.
- Tưới tiết kiệm nước, áp dụng
cơ giới hoá, áp dụng công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng… cho một
số cây ăn quả chủ lực.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết,
sơ chế, bảo quản… một số cây ăn quả chủ lực.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 2 – 3 nghìn ha mô
hình sản xuất cây ăn quả chủ lực và các giống cây ăn quả khác theo hướng
chuyên canh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức sản xuất liên kết
chuỗi bền vững, gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Hiệu quả kinh tế các mô
hình khi cho thu hoạch tăng ≥ 15% so với sản xuất ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 25% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
4
|
Phát triển sản xuất rau màu,
hoa và một số cây trồng khác
|
Đẩy mạnh sản xuất rau màu,
hoa và một số cây trồng khác theo hướng an toàn, chất lượng và hiệu quả gắn với
tiêu thụ sản phẩm. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh
trên thị trường nội tiêu và xuất khẩu. Hình thành vùng sản xuất rau an toàn
theo hướng VietGAP, vùng sản xuất hoa với quy mô lớn.
|
- Sản xuất rau an toàn theo
tiêu chuẩn VietGAP, sản xuất theo chuỗi.
- Sản xuất rau màu, hoa theo
hướng hàng hoá phục vụ chế biến công nghiệp.
- Sản xuất nấm ăn, nấm dược
liệu.
- Phát triển sản xuất nhóm cây
đậu đỗ, cây có củ phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất cây dược
liệu.
- Phát triển sản xuất cây thức
ăn chăn nuôi.
- Tưới tiết kiệm nước, áp dụng
cơ giới hoá, áp dụng công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng… cho một
số cây rau màu, hoa.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết,
sơ chế, bảo quản… một số cây rau màu và cây trồng khác.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 3 - 5 nghìn ha mô
hình rau mầu, hoa và 5 - 10 nghìn tấn nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng an
toàn gắn với tiệu thụ sản phẩm.
- Tăng hiệu quả kinh tế ≥
15%, tuỳ từng cây trồng so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 30% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
5
|
Phát triển sản xuất một số
cây trồng bền vững, phát thải thấp, thích ứng biến đổi khí hậu, gắn với tăng
trưởng xanh
|
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ
kỹ thuật (giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ sau thu hoạch) nhằm giảm chi
phí sản xuất, nâng cao chất lượng lúa gạo và một số cây trồng chủ lực phục vụ
nội tiêu và xuất khẩu, góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, thực hiện
cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về chống biến đổi khí hậu.
|
- Sản xuất lúa chất lượng
cao, phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh tại các vùng trồng chính.
- Canh tác một số cây công
nghiệp (cà phê, hồ tiêu…) thích ứng với biến đổi khí hậu và phát thải thấp tại
các vùng trồng chính.
- Canh tác một số cây ăn quả
bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng trồng chính.
- Sản xuất một số cây trồng gắn
với nông nghiệp sinh thái, du lịch nông thôn.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 5 - 8 nghìn ha mô
hình canh tác lúa và một số cây trồng theo hướng bền vững và phát thải thấp.
- Tăng kiệu quả kinh tế ≥15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 30% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
6
|
Phát triển vùng nguyên liệu bền
vững cho các sản phẩm chủ lực phục vụ chế biến và xuất khẩu
|
Xây dựng và hình thành các
vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập trung, ổn định theo chuỗi giá trị,
khai thác tối đa lợi thế tại mỗi địa phương, phù hợp với điều kiện sinh thái
nhu cầu thị trường.
|
- Xây dựng các mô hình vùng
nguyên liệu cho các cây trồng chủ lực tại các địa phương.
- Xây dựng mô hình mẫu về tổ
chức quản lý và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa các tác nhân tham
gia.
- Tưới tiết kiệm, áp dụng cơ
giới hoá, áp dụng công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng, xử lý phụ
phẩm, sơ chế, chế biến và bảo quản… tại vùng nguyên liệu.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 10 – 15 nghìn ha
mô hình các cây trồng chủ lực tại vùng nguyên liệu đạt chuẩn.
- Hiệu quả kinh tế tăng tối
thiểu 15% so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 30% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
|
7
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
nâng cao giá trị sản xuất
|
Chuyển đổi một phần diện tích
trồng lúa hoặc cây trồng có hiệu quả kinh tế thấp sang cây trồng khác có hiệu
quả kinh tế cao hơn; sử dụng cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả đầu tư.
|
- Chuyển đổi đất lúa hoặc cây
trồng có hiệu quả kinh tế thấp sang cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn
(ngô, lạc, đậu tương, rau, cây ăn quả, trồng cỏ và thức ăn thô xanh …).
- Chuyển đổi mô hình canh tác
lúa sang mô hình canh tác cho hiệu quả kinh tế cao hơn (lúa – tôm, lúa –
cá...).
- Xây dựng các mô hình tái
canh, rải vụ… một số cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Tưới tiết kiệm, áp dụng cơ
giới hoá, công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây trồng, xử lý phụ phẩm,…
trong các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng 3-5 nghìn ha mô
hình chuyển đổi từ đất lúa hoặc các cây trồng kém hiệu quả sang các cây trồng
khác có giá trị kinh tế cao hơn (như: ngô, lạc, đậu tương, rau, cây ăn quả,
trồng cỏ và thức ăn thô xanh …).
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
các cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế ≥15% so với cây trồng trước khi chuyển đổi.
- Mô hình canh tác mới có nhiều
ưu việt so với chế độ canh tác cũ; đất và môi trường canh tác, sản xuất được
cải tạo theo hướng bền vững.
- Nhân rộng ≥ 30% diện tích
so với diện tích dự án được phê duyệt.
|
PHỤ LỤC II:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Chăn nuôi và thú y
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phát triển chăn nuôi hữu cơ,
tuần hoàn tích hợp đa giá trị
|
Phát triển liên kết sản xuất
theo chuỗi giá trị, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
trâu, bò hữu cơ.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
trâu, bò tuần hoàn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển mô hình chăn
nuôi gia cầm hữu cơ để xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-Xây dựng mô hình chăn lợn tuần
hoàn, xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn hữu cơ gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Xây dựng mô hình ứng dụng
các chế phẩm sinh học và công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất phân
bón hữu cơ.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
trâu, bò chứng nhận hữu cơ, quy mô 2.000 - 10.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
trâu, bò tuần hoàn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 10.000-20.000
con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm hữu cơ để xây dựng thương hiệu sản phẩm, quy mô 20.000-50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 5.000 -10.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn tuần hoàn, xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học gắn với liên kết tiêu
thụ sản phẩm, quy mô 5.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn lợn hữu
cơ gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, quy mô 20.000 con.
- Xây dựng mô hình ứng dụng
các chế phẩm sinh học và công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất phân
bón hữu cơ, quy mô 10.000 - 20.000 con.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10
% so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so
với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
2
|
Phát triển chăn nuôi ứng dụng
công nghệ cao, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đạt chứng nhận
|
Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ mới, chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi an toàn dịch bệnh, truy xuất
nguồn gốc, an toàn dịch bệnh, gắn với giết mổ, xây dựng nhãn hiệu sản phẩm nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng thịt, sữa, tăng giá trị, cạnh tranh trên thị
trường trong nước và ngoài nước.
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc chứng nhận
VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
bò sữa, bò thịt chứng nhận VietGAHP gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Xây dựng mô hình cải tạo
đàn trâu bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
- Xây dựng mô hình vỗ béo
trâu, bò thịt, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia súc ứng dụng công nghệ mới nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
- Xây dựng mô hình sản xuất,
chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
dê cừu năng suất chất lượng cao, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia súc an toàn dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn an toàn dịch bệnh phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn sinh sản an toàn sinh học, năng suất chất lượng cao.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm (thương phẩm, hướng trứng) an toàn dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm sinh sản gia cầm thịt năng suất chất lượng cao, an toàn sinh học,
liên kết tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm, thủy cầm sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh tạo sản phẩm ATTP.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh tạo sản phẩm ATTP.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với liên kết
tiệu thụ sản phẩm, quy mô 15.000 con.
- Xây dựng mô mình chăn nuôi
gia cầm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận
VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 500.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 50.000-100.000 con.
- Xây dựng mô hình mô hình
chăn nuôi bò sữa chứng nhận VietGAHP gắn chế biến và xây dựng thương hiệu sản
phẩm, quy mô 15.000 con.
- Xây dựng mô hình mô hình
chăn nuôi bò thịt chứng nhận VietGAHP gắn chế biến và xây dựng thương hiệu sản
phẩm, quy mô 20.000 con.
-Xây dựng mô hình cải tạo đàn
trâu, bò địa phương bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, sử dụng tinh trâu bò đực
ngoại có năng suất chất lượng cao đề nâng cao chất lượng đàn bò cái nền địa
phương, quy mô 15.000 con.
- Xây dựng mô hình vỗ béo
trâu, bò thịt gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 10.000 con.
- Xây dựng được mô hình chăn
nuôi gia súc ứng dụng công nghệ mới giảm phát thải khí nhà kính, quy mô
5.000-10.000 con.
- Xây dựng mô hình sản xuất,
chế biến, bảo quản thức ăn thô, xanh cho gia súc, quy mô 100.000 tấn thức ăn
thô.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
dê cừu năng suất chất lượng cao, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô
10.000- 15.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia súc an toàn dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu, quy mô 30.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn an toàn dịch bệnh phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, quy mô
50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn sinh sản an toàn sinh học, năng suất chất lượng cao, quy mô 10.000-
20.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm (thương phẩm, hướng trứng) an toàn dịch bệnh để phục vụ xuất khẩu,
quy mô 200.000- 300.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm sinh sản an toàn sinh học cung cấp giống năng suất chất lượng cao,
quy mô 20.000-30.000 con
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm thịt an toàn sinh học tạo sản phẩm an toàn thực phẩm, quy mô
20.000-30.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm sinh sản năng xuất chất lượng cao, liên kết tiêu thụ sản phẩm và xây
dựng thương hiệu sản phẩm, quy mô 20.000-50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm thương phẩm sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh tạo sản phẩm ATTP,
quy mô 20.000- 40.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh tạo sản phẩm ATTP, quy mô
20.000- 30.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh tạo sản phẩm ATTP, quy mô
10.000-15.000 con.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 %
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so
với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
3
|
Phát triển Chăn nuôi truy xuất
nguồn gốc, liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
Phát triển chăn nuôi gia súc,
gia cầm tập trung gắn với chuỗi liên kết nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
thịt, trứng và giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước, hướng đến xuất khẩu.
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
trâu, bò, gia cầm ứng dụng các giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao
năng suất chất chất lượng sản phẩm, hướng tới xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm, thủy cẩm thương phẩm truy xuất nguồn gốc, gắn với liên kết tiệu thụ
sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm sinh sản năng suất chất lượng cao, liên kết tiêu thụ và xây dựng
thương hiệu sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn thương phẩm truy xuất nguồn gốc, gắn với liên kết tiệu thụ sản phẩm.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình mô hình
chăn nuôi trâu, bò, gia cầm ứng dụng các giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới nhằm
nâng cao năng suất chất chất lượng sản phẩm hướng tới xuất khẩu, quy mô
20.000- 30.000 con.
- Xây dựng mô mình chăn nuôi
gia cầm thương phẩm, truy xuất nguồn gốc, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm,
quy mô 300.000-500.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
thuỷ cầm thương phẩm, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 50.000-
100.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm hướng trứng năng suất chất lượng cao, liên kết tiêu thụ và xây dựng
thương hiệu sản phẩm, quy mô 20.000-50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn thương phẩm truy xuất nguồn gốc, gắn với liên kết tiệu thụ sản phẩm, quy
mô 15.000 con.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10
% so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so
với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
4
|
Phát triển chăn nuôi các giống
vật nuôi bản địa, tạo vùng nguyên liệu, gắn với du lịch sinh thái.
|
Phát triển các giống vật nuôi
bản địa, tạo vùng nguyên liệu, chăn nuôi gắn với du lịch sinh thái, gắn với
hoạt động tổ Khuyến nông cộng đồng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm bản địa tạo vùng nguyên liệu sản phẩm nhằm nâng cao giá trị.
- Chăn nuôi lợn bản địa theo
hướng phát huy lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng mô hình nuôi ong mật
chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi gia
súc, gia cầm, tằm, vật nuôi bản địa gắn với du lịch sinh thái.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
tạo sinh kế cho người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển chăn nuôi gắn với
hoạt động tổ Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
dê, cừu tạo vùng nguyên liệu, gắn du lịch sinh thái.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm bản địa, tạo vùng nguyên liệu sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm,
quy mô 150.000- 200.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
lợn bản địa theo hướng phát huy lợi thế cạnh tranh, quy mô 10.000 - 15.000
con.
- Xây dựng mô hình nuôi ong mật
chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu phục vụ xuất khẩu, quy mô 10.000
đàn.
- Xây dựng mô hình nuôi tằm gắn
với thị trường tiêu thụ, quy mô 12.000 vòng trứng.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia súc gắn với du lịch sinh thái. Quy mô 15.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm gắn với du lịch sinh thái, quy mô 10.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
vật nuôi bản địa gắn với du lịch sinh thái, quy mô 12.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
tạo sinh kế cho người người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc
thiểu số, quy mô 50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gắn với hoạt động tổ Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng, quy mô
50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
dê, cừu năng suất chất lượng cao, tạo vùng nguyên liệu, gắn du lịch sinh
thái, quy mô 10.000- 15.000 con.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10
% so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so
với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
5
|
Phát triển mô hình chăn nuôi
gắn với các chương trình mục tiêu Quốc gia, an ninh quốc phòng, biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường
|
Phát triển các mô hình chăn
nuôi để tạo sinh kế cho người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc
thiểu số, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng.
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
tạo sinh kế cho người người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Phát triển chăn nuôi gắn với
hoạt động tổ Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
bò, dê, cừu thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng mô hình sản xuất,
chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ ứng phó với thiên tai
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
tạo sinh kế cho người người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc
thiểu số, quy mô 50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gắn với hoạt động tổ Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng, quy mô
50.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
gia cầm thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô 15.000 -20.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
bò thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô: 5.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
dê thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô: 10.000 con
- Xây dựng mô hình chăn nuôi
cừu thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô: 12.000 con.
- Xây dựng mô hình sản xuất,
chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ ứng phó với thiên tai
và thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô 80.000 tấn thức ăn thô xanh.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10
% so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so
với quy mô dự án được phê duyệt.
|
PHỤ LỤC III:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Thủy sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phát triển nuôi tôm nước lợ bền
vững
|
Chuyển giao công nghệ mới,
tiên tiến nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị ngành hàng tôm, phát triển
nuôi tôm nước lợ hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường.
|
- Phát triển nuôi tôm sú, tôm
thẻ chân trắng thâm canh, bán thâm canh, nuôi sinh thái, công nghệ cao đảm bảo
an toàn thực phẩm.
- Phát triển nuôi tôm thẻ
chân trắng, tôm sú 2, 3 giai đoạn, nuôi tôm ứng dụng công nghệ số.
- Phát triển nuôi tôm thẻ
chân trắng, tôm sú theo công nghệ biofloc, nano, công nghệ vi sinh, chế phẩm
sinh học…
- Phát triển nuôi tôm sú-lúa,
tôm càng xanh-lúa trong rừng ngập mặn.
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
thu gom và xử lý chất thải trong nuôi tôm nước lợ.
- Phát triển nuôi tôm gắn với
chứng nhận trong nước, chứng nhận quốc tế, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số,
du lịch trải nghiệm, tổ hợp tác/ hợp tác xã/ tổ Khuyến nông cộng đồng, liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
|
Các tỉnh, thành phố ven biển.
|
- Xây dựng các mô hình phát
triển nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng bền vững; quy mô ≥ 500 ha.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
2
|
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
nước mặn, nước lợ
|
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới tiên tiến thích ứng biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển nuôi
trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ hiệu quả, bền vững, tạo ra các sản phẩm thuỷ
sản có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
|
- Phát triển sản xuất giống,
ương, nuôi thương phẩm cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo biển trong ao,
hồ, đầm, phá và lồng bè trên biển.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ biofloc, nano, công nghệ sinh học… trong phát triển nuôi thuỷ sản
nước mặn, nước lợ.
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
thu gom và xử lý chất thải trong nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ.
- Phát triển nuôi thủy sản mặn
lợ gắn với chứng nhận trong nước, chứng nhận quốc tế, kinh tế tuần hoàn, chuyển
đổi số, du lịch trải nghiệm, tổ hợp tác/ hợp tác xã/ tổ Khuyến nông cộng đồng,
liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
Các tỉnh, thành phố ven biển
|
- Xây dựng các mô hình phát
triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ; quy mô ≥ 100 ha và ≥ 20.000 m3
bể, lồng bè.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
3
|
Phát triển nuôi trồng thủy sản
nước ngọt bền vững
|
Khai thác hiệu quả tiềm năng
mặt nước sông, suối, hồ chứa, hồ thủy điện, thủy lợi để phát triển nuôi trồng
thuỷ sản tạo ra nguồn thực phẩm đảm bảo chất lượng, có giá trị kinh tế cao phục
vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
|
- Phát triển sản xuất giống,
ương, nuôi thương phẩm cá da trơn phục vụ tiêu dung và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất giống,
ương, nuôi thương phẩm cá truyền thống, cá rô phi cải thiện sinh kế và phục vụ
xuất khẩu.
- Phát triển nuôi thâm canh,
bán thâm canh tôm càng xanh, luân canh, xen canh tôm càng xanh– lúa, cá –lúa.
- Phát triển nuôi thuỷ đặc sản
trong ao, hồ, bể, ruộng trong lồng trên sông và hồ chứa.
- Phát triển nuôi thuỷ sản nước
ngọt theo công nghệ biofloc, Nano, công nghệ vi sinh, chế phẩm sinh học…
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
thu gom và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Phát triển nuôi thủy sản nước
ngọt gắn với chứng nhận trong nước, chứng nhận quốc tế, kinh tế tuần hoàn, giảm
phát thải, chuyển đổi số, du lịch trải nghiệm, tổ hợp tác/ hợp tác xã/ tổ
Khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
Toàn quốc.
|
- Xây dựng các mô hình phát
triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt bền vững; quy mô ≥ 500 ha; ≥100.000 m3
bể nuôi, lồng nuôi.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
4
|
Phát triển khai thác và bảo
quản sản phẩm hải sản
|
Nâng cao hiệu quả khai thác,
bảo quản thủy hải sản thông qua ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, cơ giới hoá,
hiện đại hoá trên tàu cá. Khai thác bền vững, hiệu quả nguồn lợi thuỷ sản,
đáp ứng các quy định chống khai thác thuỷ sản bất hợp pháp, góp phần bảo vệ
an ninh chủ quyền biển đảo của tổ quốc.
|
- Ứng dụng cơ giới hóa, hiện
đại hoá đội tàu khai thác hải sản.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ nâng cao hiệu quả đánh bắt trên tàu cá, đáp ứng quy định khai thác
IUU.
- Phát triển khai thác hải sản
một số nghề lưới vây, lưới rê, lưới chụp, nghề câu...
- Ứng dụng tiến bộ, công nghệ
mới trong sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao chất lượng sản phẩm trên tàu
khai thác hải sản.
- Phát triển mô hình chuyển đổi
nghề khai thác thuỷ sản sang nuôi trồng, dịch vụ, hậu cần thuỷ sản, đồng quản
lý nguồn lợi thuỷ sản dựa vào cộng đồng.
- Phát triển khai thác, bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản gắn với tổ chức lại sản xuất, tổ hợp tác/ hợp tác xã/ tổ
Khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng quy định chống
khai thác bất hợp pháp, không khai báo (IUU).
|
Các tỉnh, thành phố ven biển trên toàn quốc.
|
- Xây dựng các mô hình: ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hoá, hiện đại hoá tàu cá, mô hình khai thác, bảo quản
sản phẩm trên tàu cá xa bờ; mô hình chuyển đổi nghề khai thác, đồng quản lý
nguồn lợi; mô hình liên kết khai thác và tiêu thụ sản phẩm đánh bắt; quy mô ≥
100 tàu cá.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
5
|
Phát triển chế biến, bảo quản
nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản
|
Nâng cao chất lượng, giá trị
gia tăng cho sản phẩm thuỷ sản chế biến tạo việc làm tăng thu nhập cho nông,
ngư dân. Phát triển chế biến gắn với phát triển du lịch, dịch vụ làng nghề.
|
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ trong sơ chế, chế biến nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm thuỷ,
hải sản.
- Phát triển mô hình sơ chế,
chế biến, quản lý chất lượng thuỷ sản đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với
xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý.
- Phát triển mô hình chế biến
các sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng từ phụ phẩm thủy sản.
- Phát triển mô hình xử lý chất
thải, phụ phẩm sau chế biến tại các cơ sở chế biến thủy sản, làng nghề truyền
thống.
- Phát triển chế biến, bảo quản,
gắn với tổ chức lại sản xuất, tổ hợp tác/hợp tác xã, du lịch/làng nghề truyền
thống, tổ Khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng các mô hình Phát
triển chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản; quy mô ≥ 50 cơ sở
chế biến.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
PHỤ LỤC IV:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phát triển trồng rừng sản xuất
gỗ lớn
|
Chuyển giao một số giống mới
và tiến bộ kỹ thuật về lâm sinh để phát triển trồng rừng thâm canh gỗ lớn;
nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng sản xuất.
|
- Trồng rừng cung cấp gỗ lớn
(Thông, Keo lai mô, Keo lá liềm, Keo tai tượng, Bạch đàn lai,…) tại một số
vùng sinh thái lâm nghiệp trọng điểm.
- Trồng rừng cung cấp gỗ lớn
một số cây bản địa (Lát hoa, Tếch, Vù hương, Xoan đào, Sao đen, Mỡ, Sa mộc…)
tại một số vùng sinh thái lâm nghiệp trọng điểm.
- Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ
các loài Keo, Bạch đàn, Mỡ, Sa mộc… sang cung cấp gỗ lớn tại một số vùng sinh
thái lâm nghiệp trọng điểm.
- Chuyển giao giống, kỹ thuật
trồng, chăm sóc các giống keo, bạch đàn, thông… mới nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế trồng rừng sản xuất.
|
Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ,Tây Nguyên
|
- Đối với mô hình trồng rừng
gỗ lớn (Thông, Keo lai mô, Keo lá liềm, Keo tai tượng, Bạch đàn lai,…):
+ Quy mô 1.000-2.000 ha, năng
suất rừng sản xuất gỗ lớn đạt 25-30 m3/ha/năm, riêng với Thông đạt
18-20 m3/ha/năm.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 30% so với
trồng rừng gỗ nhỏ.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
- Đối với mô hình trồng rừng
cung cấp gỗ lớn một số cây bản địa:
+ Quy mô 500 – 1.000 ha, năng
suất trồng rừng đạt 15-18 m3/ha/năm.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
- Đối với mô hình chuyển hoá
rừng trồng gỗ nhỏ:
+ Quy mô 500 – 1.000 ha, năng
suất mô hình đạt 20-25 m3/ha/năm.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 30% so với
trồng rừng gỗ nhỏ; Tăng năng suất chất lượng rừng trồng tối thiểu 20% với mô
hình đại trà.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
- Đối với mô hình chuyển giao
giống mới:
+ Quy mô 300 – 500 ha.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 20% so với
giống cũ.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
|
|
2
|
Phát triển lâm sản ngoài gỗ
và cây dược liệu
|
Chuyển giao một số giống mới,
giống cây trội, giống chuyển hóa và tiến bộ kỹ thuật về gây trồng các loài
lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm một
số loài lâm sản ngoài gỗ và cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
|
- Xây dựng mô hình trồng một
số loài cây họ Tre trúc lấy măng và làm nguyên liệu tại một số tỉnh phía Bắc
và Bắc Trung bộ.
- Xây dựng mô hình trồng, chế
biến và liên kết tiêu thụ sản phẩm một số loài cây lâm nghiệp đa mục đích: Mắc
ca, Dẻ, Trám, Hồi, Quế, Sơn ta, Giổi ăn hạt … tại một số vùng sinh thái lâm
nghiệp trọng điểm.
- Xây dựng mô hình phát trồng,
chế biến và liên kết tiêu thụ sản phẩm một số cây dược liệu: Ba Kích, Sa nhân
tím, Hà Thủ ô, Đẳng sâm, Cát sâm, Thảo quả, Bách bộ...
|
Toàn quốc
|
- Đối với mô hình trồng Tre
trúc lấy măng và làm nguyên liệu, mô hình cây dược liệu:
+ Quy mô 500 – 1.000 ha.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 20% so với
ngoài mô hình.
+ Mô hình liên kết với sự
tham gia của doanh nghiệp trong việc trồng và tiêu thụ sản phẩm gắn với phát
triển du lịch sinh thái.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
- Đối với mô hình cây đa mục
đích:
+ Quy mô 500 – 800 ha.
+ Năng suất tăng ≥ 15% so với
ngoài mô hình.
+ Nâng cao hiệu quả kinh tế ≥
20% so với mô hình tự phát.
+ Mô hình liên kết với sự
tham gia của doanh nghiệp.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
|
|
3
|
Phát triển Sâm Việt Nam
|
Chuyển giao kỹ thuật nhân giống
và trồng thâm canh Sâm Việt Nam (Sâm Ngọc Linh, Lai Châu, Langbiang); nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh cây Sâm Việt Nam.
|
- Xây dựng mô hình trồng Sâm
Ngọc Linh dưới tán rừng.
- Xây dựng mô hình trồng Sâm
Lai Châu dưới tán rừng.
- Xây dựng mô hình trồng Sâm
Langbiang dưới tán rừng.
|
Vùng Tây Bắc, Nam Trung bộ và Tây Nguyên
|
- Mô hình liên kết với sự
tham gia của doanh nghiệp trong việc trồng và tiêu thụ sản phẩm, quy mô
100-200 ha.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với diện
tích dự án được phê duyệt.
|
|
4
|
Phát triển chế biến gỗ, lâm sản
và kinh tế tuần hoàn trong lâm nghiệp
|
Chuyển giao các kỹ thuật về cơ
giới hóa trong sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ đẩy mạnh ứng dụng
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất lâm nghiệp góp phần bảo vệ môi trường, tạo
việc làm, thúc đẩy quá trình chuyển đổi nông nghiệp xanh, phát thải thấp.
|
- Xây dựng mô hình chuyển giao
kỹ thuật sơ chế (sấy), bảo quản, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ tại vùng sản
xuất lâm nghiệp trọng điểm.
- Xây dựng mô hình chuyển
giao máy, thiết bị phục vụ trồng, chăm sóc, thu hoạch cây rừng và chế biến gỗ.
- Xây dựng mô hình áp dụng
kinh tế tuần hoàn trong chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ.
|
Toàn quốc
|
- Mô hình tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm gắn với Tổ khuyến nông cộng đồng.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so mô hình đối chứng.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
5
|
Phát triển quản lý rừng bền vững
và truy xuất nguồn gốc lâm sản
|
Quản lý và sử dụng bền vững
tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và các
giá trị dịch vụ môi trường rừng.
|
- Xây dựng mô hình liên kết
chủ rừng nhỏ và doanh nghiệp chế biến gỗ thực hiện quản lý bền vững rừng trồng.
- Xây dựng mô hình quản lý
phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng Keo, Bạch đàn, Quế phục vụ phát triển rừng
bền vững.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng mô hình quản lý rừng
bền vững, quy mô 500 - 1.000 ha.
- Xây dựng mô hình quản lý
phòng trừ sâu bệnh, quy mô 300 - 500 ha.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
- Đối với quản lý rừng bền vững:
100% mô hình theo quy trình quản lý rừng bền vững và ≥ 50% được cấp chứng rừng.
- Đối với quản lý phòng trừ
sâu bệnh hại: Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với mô hình đối chứng.
|
PHỤ LỤC: V
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Nghề muối và ngành nghề nông thôn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các dự án, nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phát triển bền vững nghề muối
Việt Nam
|
Nâng cao năng suất, chất lượng,
giảm chi phí lao động tăng giá trị sản phẩm muối thông qua ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, cơ giới hoá trong sản xuất, sơ chế, chế biến muối. Củng cố, bảo tồn,
phát triển bền vững các vùng nguyên liệu muối đặc trưng. Tăng thu nhập cho
diêm dân thông qua hoạt động liên kết, kết hợp sản xuất muối với hoạt động
kinh tế khác.
|
- Phát triển sản xuất muối
phơi cát, phơi nước phân tán và các công nghệ khác gắn với vùng nguyên liệu
muối đặc trưng.
- Ứng dụng khoa học công nghệ,
cơ giới hoá trong sản xuất, sơ chế, chế biến muối.
- Phát triển mô hình sản xuất
muối kết hợp du lịch nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng.
- Phát triển mô hình sản xuất,
sơ chế, chế biến muối gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, OCOP, chỉ dẫn địa
lý.
- Dự án phát triển nghề muối
gắn với tổ chức lại sản xuất/ tổ hợp tác/ hợp tác xã/ du lịch/ làng nghề truyền
thống/ tổ Khuyến nông cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
Các tỉnh thành ven biển có hoạt động nghề muối.
|
- Xây dựng ≥ 100 ha mô hình
phát triển bền vững nghề muối.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
2
|
Phát triển ngành nghề nông
nghiệp nông thôn
|
Khai thác lợi thế của địa phương
để phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển ngành nghề nông nghiệp,
nông thôn làm cơ sở ổn định chất lượng và chứng nhận sản phẩm (OCOP) gắn với
du lịch sinh thái, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế
cho người dân.
|
- Phát triển vùng nguyên liệu
(sản phẩm OCOP, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc…).
- Xây dựng mô hình ngành nghề
phụ trợ, công nghệ phụ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
- Xây dựng mô hình thu gom, xử
lý, chế biến phụ phẩm nông nghiệp tại các làng nghề.
- Phát triển mô hình làng nghề
gắn với du lịch sinh thái, trải nghiệm.
|
Toàn quốc
|
- Xây dựng các mô hình phát
triển ngành nghề nông nghiệp nông thôn; Quy mô 100 ngành nghề (sơ chế, chế biến,
bảo quản nông lâm thủy sản; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; sản xuất đồ gỗ,
mây che đan, gốm sứ, sợ thủy tinh…; thu gom xử lý chất thải; du lịch gắn với
phát triển sản phẩm OCOP…).
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng ≥ 20% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
PHỤ LỤC: VI
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Lĩnh vực: Khuyến nông thường xuyên
(Kèm theo Quyết định số 373/QĐ- BNN-KHCN ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên chương trình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa bàn triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
I
|
Bồi dưỡng, tập huấn và đào
tạo
|
|
1
|
Nâng cao năng lực cho đối tượng
chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
|
Nâng cao năng lực cho các tác
nhân tham gia trong chuỗi chuyển giao công nghệ (cán bộ khuyến nông, thành
viên HTX, THT…), nhằm xây dựng hệ thống chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
đồng bộ, hiệu quả, giúp nông dân tiếp cận và áp dụng thành công các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất,
phát triển nông nghiệp bền vững.
|
- Tập huấn về cập nhật các tiến
bộ kỹ thuật mới (giống cây trồng, vật nuôi, quy trình canh tác, công nghệ sau
thu hoạch, quản lý dịch hại, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, đáp ứng theo tiêu chuẩn của thị trường…)
phù hợp với định hướng của Bộ, ngành, điều kiện cụ thể của từng địa phương và
từng đối tượng nông dân.
- Tập huấn về phát triển kỹ
năng:
+ Kỹ năng xây dựng chương
trình, tài liệu và bài giảng tập huấn khuyến nông…
+ Kỹ năng tổ chức tập huấn,
thông tin, truyền thông khuyến nông…
+ Kỹ năng làm việc nhóm, tư vấn,
dịch vụ khuyến nông…
+ Kỹ năng marketing tiếp thị
sản phẩm.
+ Kỹ năng hướng dẫn thực hành
trên đồng ruộng.
+ Kỹ năng giao tiếp: Thuyết
trình, lắng nghe, đặt câu hỏi, tạo không khí tương tác.
- Tập huấn về phương pháp giảng
dạy: Giảng bài, thảo luận nhóm, thực hành, sử dụng các công cụ trực quan, mô
hình, video... Thiết kế bài giảng, khoa học, phù hợp với trình độ và nhu cầu
của nông dân.
- Khảo sát học tập: Khảo sát
học tập các mô hình sản xuất công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
hữu cơ, kinh tế tuần hoàn…để áp dụng vào thực tế sản xuất và phù hợp với từng
địa phương.
|
Toàn quốc
|
- Quy mô 1.500 lớp tập huấn
cho 50.000- 60.000 cán bộ khuyến nông, quản lý ngành nông nghiệp, thành viên
hợp tác xã (HTX), (tổ hợp tác) THT, nông dân… được tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực để phục vụ phát triển ngành nông nghiệp.
- Số lượng 200 đoàn khảo sát
học tập cho 6.000 lượt người là các cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý ngành
nông nghiệp, HTX, THT, nông dân… được tham quan, khảo sát học tập.
|
|
2
|
Xây dựng học liệu khuyến nông
|
Đa dạng hóa các hình thức học
liệu, cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp một cách cụ thể
và chính xác giúp nông dân áp dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả góp phần
vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và đời sống của người nông
dân.
|
- Xây dựng học liệu khuyến
nông (giáo trình, tài liệu, sổ tay hướng dẫn…).
- Xây dựng học liệu khuyến
nông điện tử (bài giảng điện tử, video clip…).
|
Toàn quốc
|
- 40 học liệu được biên soạn
và phát hành (giáo trình, tài liệu, sổ tay hướng dẫn…) phục vụ cho việc tập
huấn, nâng cao năng lực cho các đối tượng tham gia chuyển giao và tiếp nhận
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- 60 học liệu điện tử (bài giảng
điện tử, video clip…) được xây dựng và phát hành trên các nền tảng số.
- 80% học viên có thể sử dụng
các học liệu và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả, góp phần tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm nông sản.
|
|
II
|
Thông tin truyền thông
|
|
1
|
Truyền thông về nông nghiệp
và khuyến nông theo hình thức truyền thống
|
Góp phần nâng cao nhận thức,
thay đổi tư duy trong sản xuất nông nghiệp cho bà con nông dân, chủ trang trại,
cán bộ nông nghiệp cơ sở và khán thính giả; góp phần phát triển nông nghiệp,
kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh
thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
|
- Tổ chức truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức các sự kiện khuyến
nông.
- Xây dựng và phát hành các ấn
phẩm khuyến nông.
- Truyền thông chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo của Ngành về nông nghiệp và khuyến nông.
- Phổ biến các tiến bộ kỹ thuật,
quy trình công nghệ, mô hình và kinh nghiệm sản xuất thân thiện môi trường, đảm
bảo an toàn thực phẩm; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số nhằm nâng cao
năng suất, giá trị, chất lượng, khả năng thích nghi, hiệu quả sản xuất.
- Giới thiệu các mô hình sản
xuất theo chuỗi giá trị gắn với các mô hình kinh tế hợp tác, tổ chức quản lý
sản xuất mới trong nông nghiệp, khuyến nông cộng đồng, theo hướng tích hợp đa
giá trị và phát triển bền vững.
- Tuyên truyền và phổ biến kết
quả các chương trình khuyến nông trung ương.
|
Toàn quốc
|
- Hằng năm, tuyên truyền:
+ 300 chương trình trên Đài
phát thanh với 12 ngôn ngữ (tiếng Việt và các tiếng dân tộc thiểu số).
+ 200 chương trình trên truyền
hình quốc gia.
+ 3.000 tin, bài, ảnh trên
báo giấy, tạp chí với khoảng 700 chuyên trang.
- Hằng năm, tổ chức 30-40 sự
kiện với 6.500-8.000 đại biểu, với 120-150 lượt tỉnh tham gia.
- Hằng năm, xây dựng và phát
hành 10- 15 đầu ấn phẩm khuyến nông với khoảng 100.000 bản phát hành tới toàn
quốc.
|
|
2
|
Truyền thông về nông nghiệp
và khuyến nông theo hình thức truyền thông điện tử
|
Tăng hiệu quả truyền thông, bảm
bảo được tính cập nhật liên tục, tức thì, mở rộng đối tượng, phạm vi tiếp nhận
thông tin, tương tác hai chiều, giúp người dùng tiếp cận thông tin mới nhất
và tốt nhất. Góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của
người dân nông thôn.
|
- Tổ chức thông tin truyền
thông trên các kênh truyền thông điện tử, nội dung:
+ Truyền thông chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo của Ngành về nông nghiệp và khuyến nông.
+ Phổ biến các tiến bộ kỹ thuật,
quy trình công nghệ, mô hình và kinh nghiệm sản xuất thân thiện môi trường, đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số nhằm nâng
cao năng suất, giá trị, chất lượng, khả năng thích nghi, hiệu quả sản xuất…
+ Giới thiệu các mô hình sản
xuất theo chuỗi giá trị gắn với các mô hình kinh tế hợp tác, tổ chức quản lý
sản xuất mới trong nông nghiệp, khuyến nông cộng đồng, theo hướng tích hợp đa
giá trị và phát triển bền vững.
+ Tuyên truyền và phổ biến kết
quả các chương trình khuyến nông trung ương.
- Phát triển hạ tầng số cho khuyến
nông: Trang bị hệ thống hạ tầng đầu cuối công nghệ thông tin đồng bộ phục vụ
cho công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực khuyến nông. Đảm bảo hệ thống mạng,
máy chủ, thiết bị đầu cuối và các giải pháp bảo mật đáp ứng yêu cầu hoạt động
liên tục và an toàn.
- Xây dựng và triển khai các
hệ thống phần mềm:
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu
(CSDL) khuyến nông về kỹ thuật nông nghiệp, mô hình sản xuất, dữ liệu thống
kê….
+ Cổng thông tin điện tử tích
hợp đa kênh và truyền thông số (web, mobile, mạng xã hội).
+ Hệ thống đào tạo trực tuyến
(E- learning).
+ Hệ thống thông tin quản lý
và điều hành khuyến nông số.
+ Ứng dụng di động dành cho
Khuyến nông viên.
+ Ứng dụng di động dành cho
Nông dân.
- Số hóa và xây dựng cơ sở dữ
liệu: Chuyển đổi các tài liệu, quy trình, mô hình khuyến nông sang dạng số.
Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, chính xác và cập nhật liên tục, phục vụ cho
công tác quản lý và chia sẻ thông tin.
|
Toàn quốc
|
Hằng năm, xây dựng và đăng tải
3.000 tin, bài, ảnh; 10-20 clip; tổ chức 10 toạ đàm trực tuyến trên các trang
báo điện tử thông dụng, các chuyên trang báo điện tử chuyên về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn như: nongnghiep.vn (NNVN); www.danviet.vn (NTNN);
bnews.vn (Thông tấn xã Việt Nam); congthuong.vn (Báo Công thương);
baodantoc.com.vn (Báo Dân tộc và Phát triển); tienphong.vn (Báo Tiền phong);
tapchivietnamhuongsac.vn; khuyennongvn.gov.vn; https://www.youtube.com/….;
|
|
III
|
Hợp tác Quốc tế về khuyến
nông
|
|
|
Hợp tác quốc tế và hợp tác
công tư (PPP) trong hoạt động khuyến nông
|
Nâng cao năng lực, trình độ
cho cán bộ khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế, khảo sát học
tập tại các nước có nền nông nghiệp tiên tiến. Tăng cường nguồn lực từ các tổ
chức, chính phủ nước ngoài nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn nói chung và
hệ thống khuyến nông nói riêng.
|
- Nâng cao năng lực, trình độ
cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế
và chương trình khảo sát học tập nước ngoài.
- Hợp tác khuyến nông với các
nước ASEAN.
- Hợp tác nông nghiệp Việt Nam
với các nước châu Phi.
- Đánh giá tiềm năng, đề xuất
chuyển giao mô hình phát triển nông nghiệp bền vững của Việt Nam cho các nước
đang phát triển nhằm đảm bảo an ninh lương thực.
- Chương trình, dự án, nhiệm
vụ hợp tác quốc tế.
- Hợp tác PPP trong khuyến
nông.
|
Việt Nam và các nước trên thế
giới
|
- Tổ chức cho 50 cán bộ khuyến
nông trung ương, 25-50 cán bộ khuyến nông địa phương được tham gia đoàn khảo
sát, học tập tại nước ngoài.
- Hàng năm cử 10-15 cán bộ
khuyến nông tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khuyến nông với các nước
ASEAN.
- Luân phiên chủ trì các sự
kiện hợp tác quốc tế trong khối ASEAN.
- Bộ cơ sở dữ liệu về hợp tác
nông nghiệp Việt Nam-châu Phi.
- Thành lập Khung đối tác hợp
tác Nam-Nam và Ba bên trong lĩnh vực nông nghiệp giữa Việt Nam và châu Phi.
- 01 Bộ Báo cáo đánh giá và đề
xuất chương trình chuyển giao mô hình nông nghiệp bền vững cho các nước đang
phát triển.
- Hàng năm tổ chức 01-02 đoàn
ra (05- 10 người) và 01-02 đoàn vào (15-20 người) đối các nước châu Phi và
các nước đang phát triển.
- Duy trì chủ trì thực hiện
06-10 dự án, phi dự án với các đối tác quốc tế: JICA, KRC, KOIKA, FAO… duy
trì hợp tác PPP đối với 05-10 đối tác truyền thống (Bayer, Bình Điền, Saigon
Kim Hồng, Vĩnh Hiệp, BioPlan, Quế Lâm, Globest, Agribank…).
|
Quyết định 373/QĐ-BNN-KHCN năm 2025 phê duyệt chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026 - 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/01/2025 phê duyệt chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026 - 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2022
Ban hành:
12/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2021
Ban hành:
24/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2019
Ban hành:
24/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2018
Ban hành:
18/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2017
Ban hành:
04/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2013
573
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|