|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1842/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông tại Tờ trình số 1308/TTr-C08-P7 ngày 14 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Công an. Bãi bỏ các thủ tục hành chính về cấp giấy phép sử dụng
thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên ban hành kèm theo Quyết định số
5551/QĐ-BCA-V19 ngày 25/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành bộ thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
(có danh mục, nội
dung cụ thể kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, C08.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1842/QĐ-BCA ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an)
PHẦN
THỨ NHẤT: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản
QPPL quy định nội dung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp mới Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu
của xe ưu tiên
|
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ
|
Bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ
|
Cục Cảnh sát giao
thông;
Phòng Cảnh sát
giao thông
|
|
2
|
Cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu
của xe ưu tiên
|
Nt
|
|
3
|
Chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước
ngoài vào Việt Nam du lịch
|
Cục Cảnh sát giao
thông
|
|
4
|
Chấp thuận tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay
lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch
|
Nt
|
|
5
|
Chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước
ngoài vào Việt Nam được thay đổi lộ trình, tuyến đường di chuyển, thời gian
phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian lưu
trú tối đa tại Việt Nam
|
Nt
|
|
6
|
Chấp thuận tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay
lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch
được thay đổi lộ trình, tuyến đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh
chậm so với văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam
|
Nt
|
2. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản
QPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.000708
|
Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của
xe ưu tiên thực hiện tại cấp Trung ương
|
- Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 của
Chính phủ quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BCA-BCT ngày
08/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thiết
bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
|
Đăng ký, quản lý
phương tiện giao thông cơ giới và xe máy chuyên dùng
|
Cục Cảnh sát giao
thông
|
|
2
|
2.001262
|
Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của
xe ưu tiên thực hiện tại cấp tỉnh
|
Phòng Cảnh sát
giao thông
|
PHẦN
THỨ HAI: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Cấp mới Giấy phép
sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ gửi đến Cục
Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh
sát giao thông tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và xử lý.
Bước 3: Trả kết quả.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát
giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao
thông trả kết quả bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
(1): Văn
bản đề nghị cấp mới Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.
(2): Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, các
tài liệu khác chứng minh cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được sử dụng thiết bị
phát tín hiệu của xe ưu tiên đối với trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7
và khoản 8 Điều 18 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ gồm:
- Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;
- Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu
nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh;
- Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
quy định của pháp luật bao gồm: xe phục vụ Ban chỉ đạo, xe phục vụ các lực lượng
chức năng được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ khi tình trạng khẩn cấp được
ban bố.
Lưu ý: Trường hợp tài liệu chứng minh có thể
khai thác qua cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thì cơ quan, tổ chức không phải cung cấp khi làm thủ tục.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cục Cảnh sát giao thông đối với các đối tượng thuộc
bộ, ngành, cơ quan ở trung ương, trừ xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ
khẩn cấp.
- Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương đối với các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức tại
địa phương, trừ xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp
mới Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên cho cơ quan, tổ chức
sử dụng xe ưu tiên; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu văn bản đề
nghị cấp mới Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II kèm theo Nghị
định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Các xe được lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên
theo quy định tại Điều 18 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính, cụ
thể:
Xe được lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của
xe ưu tiên gồm:
(1) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm
nhiệm vụ chữa cháy.
(2) Xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
bao gồm: xe quân sự đi thực hiện nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ,
chỉ huy tác chiến, thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc, chỉ huy đoàn hành quân, xe
làm nhiệm vụ kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự, bảo vệ đoàn; xe thực hiện
nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can,
bị cáo, phạm nhân; tham gia phòng, chống khủng bố.
(3) Xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
bao gồm: xe Cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát,
chỉ huy, điều khiển, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; xe đi làm nhiệm vụ
cảnh vệ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám
xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân;
xe thông tin làm nhiệm vụ hỏa tốc; xe đi làm nhiệm vụ chống biểu tình, bạo loạn,
giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; xe đi làm nhiệm vụ phòng, chống khủng
bố, giải cứu con tin.
(4) Xe của lực lượng kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn
cấp bao gồm: xe đi làm nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra
khác.
(5) Xe Cảnh sát giao thông dẫn đường.
(6) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
(7) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu
nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh.
(8) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp
theo quy định của pháp luật bao gồm: xe phục vụ Ban chỉ đạo, xe phục vụ các lực
lượng chức năng được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ khi tình trạng khẩn cấp
được ban bố.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
2. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép
sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ gửi đến Cục
Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh
sát giao thông tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và xử lý.
Bước 3: Trả kết quả.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát
giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao
thông trả kết quả bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
(1): Văn
bản đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.
(2): Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, các
tài liệu khác chứng minh cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được sử dụng thiết bị
phát tín hiệu của xe ưu tiên đối với trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7
và khoản 8 Điều 18 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ gồm:
- Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;
- Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu
nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh;
- Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
quy định của pháp luật bao gồm: xe phục vụ Ban chỉ đạo, xe phục vụ các lực lượng
chức năng được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ khi tình trạng khẩn cấp được
ban bố.
Lưu ý: Trường hợp tài liệu chứng minh có thể
khai thác qua cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thì cơ quan, tổ chức không phải cung cấp khi làm thủ tục.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cục Cảnh sát giao thông đối với các đối tượng thuộc
bộ, ngành, cơ quan ở trung ương, trừ xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ
khẩn cấp.
- Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương đối với các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức tại
địa phương, trừ xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp
lại Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên cho cơ quan, tổ chức
sử dụng xe ưu tiên; trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thì có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu văn bản đề
nghị cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Trường hợp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó bị hư hỏng, bị mất hoặc hết thời hạn
sử dụng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
3. Thủ tục: Chấp thuận doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người
nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế của Việt Nam gửi hồ sơ gửi đến Cục Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra và xử lý hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gửi
hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp tại Cục Cảnh sát giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông trả kết quả bằng hình thức
gửi trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
(1): Văn
bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh sách người điều khiển và thông tin về
xe cơ giới.
(2): Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế đối với doanh nghiệp lần đầu xin chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch
nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo
quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 33 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ.
Lưu ý: Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế được khai thác thông qua kết nối, chia sẻ thì gửi văn bản quy định
tại điểm a, khoản 1 Điều 33 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính
phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Cảnh sát giao thông.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận hoặc văn bản không chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch
nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận được tổ chức cho
khách du lịch nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại
Việt Nam theo Mẫu số 04a Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày
15/11/2024 của Chính phủ, cụ thể: Xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa
vào Việt Nam du lịch bao gồm: xe ô tô chở người có tay lái ở bên phải hoặc có
tay lái ở bên trái chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô
tô nhà ở lưu động.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
4. Thủ tục: Chấp thuận tổ chức,
cá nhân đưa xe ô tô có tay lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam
không phải mục đích du lịch
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay
lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch gửi
hồ sơ đến Cục Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra và xử lý hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát
giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông trả kết quả bằng cách gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt
Nam đề nghị và nêu rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam.
(2): Văn
bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh sách người điều khiển và thông tin về
xe cơ giới.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Cảnh sát giao thông.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận hoặc văn bản không chấp thuận việc đưa xe ô tô có tay lái bên phải
vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc đưa xe ô tô có
tay lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch
theo Mẫu số 04a Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày
15/11/2024 của Chính phủ, cụ thể: xe ô tô của người nước ngoài có tay lái ở bên
phải tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch là xe ô tô chở
người.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
5. Thủ tục: Chấp thuận doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người nước
ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch được thay đổi lộ trình,
tuyến đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp
thuận hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước
ngoài vào Việt Nam du lịch gửi văn bản đề nghị đến Cục Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận
văn bản đề nghị, kiểm tra và xử lý.
Bước 3: Trả kết quả.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của
Việt Nam gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông trả kết quả bằng cách gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị được thay đổi lộ trình, tuyến đường
di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận hoặc
quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo Nghị
định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
Lưu ý: Trường hợp xảy ra sự cố ảnh hưởng đến thời
gian xuất cảnh chậm hơn so với thời gian đã xác định trong văn bản chấp thuận
hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế của Việt Nam, tổ chức, cá nhân trao đổi ngay với cơ quan có thẩm
quyền đã cấp phép trước đó bằng hình thức thông tin phù hợp và liên hệ ngay với
cơ quan Công an nơi xảy ra sự cố; sau khi khắc phục sự cố, có văn bản theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền
đã cấp phép trước đó.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Cảnh sát giao thông
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận hoặc văn bản không chấp thuận việc được thay đổi lộ trình,
tuyến đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp
thuận hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị được thay đổi lộ trình, tuyến
đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận
hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
6. Thủ tục: Chấp thuận tổ chức,
cá nhân đưa xe ô tô có tay lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam
không phải mục đích du lịch được thay đổi lộ trình, tuyến đường di chuyển, thời
gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian
lưu trú tối đa tại Việt Nam
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay
lái bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch gửi
văn bản đề nghị đến Cục Cảnh sát giao thông.
Bước 2: Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận
văn bản đề nghị, kiểm tra và xử lý.
Bước 3: Trả kết quả.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái bên phải
vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch gửi hồ sơ trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Công an; qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp
tại Cục Cảnh sát giao thông.
- Cục Cảnh sát giao thông trả kết quả bằng cách gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1): Văn bản đề nghị được thay đổi lộ trình, tuyến
đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận
hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
Lưu ý: Trường hợp xảy ra sự cố ảnh hưởng đến thời
gian xuất cảnh chậm hơn so với thời gian đã xác định trong văn bản chấp thuận
hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế của Việt Nam, tổ chức, cá nhân trao đổi ngay với cơ quan có thẩm
quyền đã cấp phép trước đó bằng hình thức thông tin phù hợp và liên hệ ngay với
cơ quan Công an nơi xảy ra sự cố; sau khi khắc phục sự cố, có văn bản theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền
đã cấp phép trước đó.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Cảnh sát giao thông.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận hoặc văn bản không chấp thuận việc được thay đổi lộ trình,
tuyến đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp
thuận hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị được thay đổi lộ trình, tuyến
đường di chuyển, thời gian phương tiện xuất cảnh chậm so với văn bản chấp thuận
hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam theo Mẫu số 04e Phụ lục IV kèm theo
Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.